SỐ MỆNH LÀ CÓ, DO NHÂN QUẢ TẠO THÀNH, CÓ THỂ THAY ĐỔI ĐƯỢC

Nhân Trắc Học hiểu rõ Số Mệnh và nguồn gốc Số Mệnh của Bạn. Nếu Bạn không Tu theo Phật dậy, không tin sâu Nhân Quả báo ứng, không thực hành sửa mệnh đúng cách, thì Nhân Trắc Học chúng tôi CÓ THỂ DỰ ĐOÁN KHÁ CHÍNH XÁC VỀ VẬN MỆNH CUỘC ĐỜI BẠN, ĐẶC BIỆT LÀ CÁC NĂM SẢY RA CÁC BIẾN CỐ LỚN, RẤT LỚN TRONG ĐỜI. Chúng tôi đoán được bởi Kiếp sống này của Bạn phản ánh NGHIỆP QUẢ nhiều kiếp sống trước đây, và trong kiếp sống này, Quý Bạn hiện diện trên trái đất này để NHẬN LÃNH NGHIỆP DÙ LÀ NGHIỆP TỐT HAY XẤU, đó là bởi lý do, thông qua quy luật thời gian, chúng tôi biết được năm nào Bạn sẽ nhận lãnh Quả báo. Nhân Trắc Học chúng tôi phấn đấu vì sự tiến hóa của con người, dựa trên sự đam mê nghiên cứu và ứng dụng các Kinh điển Minh Triết ngàn đời, tích cực ứng dụng vào thực tiễn đời sống, để có thể giúp Bạn có cuộc sống tốt đẹp hơn, bằng cách chỉ cho Bạn cách Vũ Trụ này Ghi Nhận Nghiệp Quả và Trả lại cho chính Bạn, giúp Bạn biết trước Vận Mạng, An vui đón nhận, phấn đấu SỬA ĐỔI VẬN MỆNH đúng cách nhiều nhất có thể, làm cho cuộc sống Quý Bạn tốt đẹp hơn.

Thiết Kế Xem Số Mệnh - Cải Mệnh

THIÊN CƠ TRONG TẦM TAY DỰ ĐOÁN SỐ MỆNH VÀ CẢI MỆNH CON NGƯỜI

PHẦN ĐẦU CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN HÓA CỦA CON NGƯỜI

PHẦN A - CẤU TẠO CON NGƯỜI QUA BẢY CẢNH GIỚI

I- THỂ XÁC - THỂ DĨ THÁI II- THỂ TÌNH CẢM HAY CẢM DỤC III- THỂ TRÍ (HẠ TRÍ VÀ THƯỢNG TRÍ) IV- TÂM THỨC - LINH HỒN VÀ TINH THẦN 1- TÂM THỨC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TÂM THỨC 2- LINH HỒN - HOA SEN CHÂN NGÃ 3- CHÂN THẦN HAY TINH THẦN V- SỰ TIẾN HÓA CỦA CON NGƯỜI + 10 loại Linh hồn tiến hóa: Người Thú giật lùi; 2- Người Thú; 3- Người Lemuria; 4- Người Atnantis (Người trung bình); 5- Nhóm Người Aryan ( Chuyển tiếp - Tích hợp - Thức tỉnh); 6- Người tìm đạo; 7- Người Dự bị; 8- Đệ tử; 9- Điểm đạo đồ; 10 - Chân Sư (Xem thêm GQ1.1) 1- NGƯỜI THÚ - THUẦN CẢM DỤC - THỂ TRÍ MỚI HÌNH THÀNH VÀ BẮT ĐẦU PHÁT TRIỂN 2- NGƯỜI KÉM TIẾN HÓA - THỂ CẢM DỤC LÀ CHỦ ĐẠO - THỂ TRÍ ĐANG PHÁT TRIỂN - CHƯA HÌNH THÀNH PHÀM NGÃ 3- NGƯỜI TIẾN HÓA TRUNG BÌNH - THỂ HẠ TRÍ ĐÃ PHÁT TRIỂN - ĐANG HÌNH THÀNH PHÀM NGÃ CÁ NHÂN (ĐA SỐ NHÂN LOẠI) 4- NGƯỜI CHÍ NGUYỆN - CON ĐƯỜNG DỰ BỊ - PHÀM NGÃ ĐANG HỢP NHẤT CÁC THỂ THẤP - THƯỢNG TRÍ HƯỚNG ĐẾN LINH HỒN 5- NGƯỜI ĐỆ TỬ - CÁC ĐIỂM ĐẠO ĐỒ BẬC THẤP - THỂ PHÀM NGÃ HỢP NHẤT - ĐANG HỢP NHẤT VỚI LINH HỒN 6- CÁC ĐIỂM ĐẠO ĐỒ BẬC BỐN TRỞ LÊN - PHÀM NGÃ HỢP NHẤT VỚI LINH HỒN - CÁC THÁNH NHÂN

PHẦN B - HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

+ Ba nghiệp sáu căn: Con người tu phúc và tạo nghiệp, tóm tại chẳng qua ba nghiệp sáu căn: - Ba nghiệp là nghiệp thân, khẩu và ý. Thân nghiệp có ba: sát sinh, trộm cắp, tà dâm......... - Sáu căn là: mắt- Sắc trần (cảnh vật), tai- Thanh trần (âm thanh), mũi- Hương trần (mùi hương), lưỡi- Vị trần (vị), thân- Xúc trần (cảm giác ở thân), ý - Pháp trần (cảnh ở trong tâm).;- Năm căn trước thuộc về thân nghiệp, Một ý căn sau thuộc về tâm, tức là ý nghiệp + BÁT CHÁNH ĐẠO (Sự Hiển Lộ của Thánh Đoàn, 463) 1. Chánh tín (Chánh kiến/ Phân Biện): Chánh là ngay thẳng, đúng đắn; Kiến là thấy, nhận biết. Nghĩa là sự nhận thức sáng suốt và hợp lý trên căn bản của trí tuệ, không còn vướng bụi của tà kiến, mê lầm vọng chấp. 2. Chánh tư duy: Chánh tư duy là suy nghĩ chân chánh, là suy nghĩ không trái với lẽ phải, có lợi mình và người. 3. Chánh ngữ: Chánh ngữ là lời nói chân thật không hư dối, có lợi ích chính đáng, công bình, ngay thẳng và hợp lý. Lời nói không làm tổn hại đến đời sống cùng danh dự của người khác. 4. Chánh nghiệp: Hành động có tác ý. Chánh nghiệp nghĩa là hành động tạo tác trong đời sống cần phải sáng suốt chân chánh. 5. Chánh mạng: Mạng là sự sống, đời sống. Đời sống chân chánh bằng nghề nghiệp lương thiện, chính đáng không bóc lột, xâm hại đến lợi ích chung của người khác. 6. Chánh tinh tấn: Tinh tấn là siêng năng, chuyên cần thẳng tiến đến mục đích và lý tưởng mà Phật đã dạy. Hăng say làm những việc chính đáng mang lợi ích cho mình và cho người. 7. Chánh niệm: Niệm là ghi nhớ, nhớ nghĩ. Nhớ nghĩ chân chánh. Có Chánh ức niệm (Quá khứ) và chánh quán niệm (Quán sát cảnh hiện tại và bắt đầu của tương lai) 8. Chánh định: Là tập trung tư tưởng tu tập thiền định, vào vấn đề chính đáng, đúng chân lý, lợi mình và người. Xem thêm: Bát Chánh Đạo của Phật Giáo + Kinh Thiện Sanh - Đạo Đức và Bổn Phận I- BỔN PHẬN LÀM CON - Hiếu đứng đầu: 1. Không oán trách cha mẹ không có năng lực 2. Không oán trách cha mẹ hay cằn nhằn 3. Không oán trách cha mẹ mắng mình 4. Không oán trách cha mẹ chậm chạp 5. Không oán trách cha mẹ ốm yếu II- BỔN PHẬN CHA MẸ VỚI CON III- BỔN PHẬN GIỮA VỢ CHỒNG IV- BỔN PHẬN DÒNG TỘC V- BỔN PHẦN THẦY TRÒ VI- BỔN PHẬN BẠN BÈ Xem: Kinh Thiện Sanh

HÀNH ĐỘNG DO VÔ MINH (Nguồn)

2/ => Vô minh duyên cho HÀNH: Hành là sự chủ tâm, cố ý hành động qua thân khẩu ý để tạo nghiệp thiện, nghiệp bất thiện hoặc không tạo nghiệp : hành đồng nghĩa với nghiệp. Về phương diện đạo đức có 3 loại hành : a/ Phúc hành : là nghiệp thiện qua thân, khẩu, ý : - Qua thân : bố thí, trì giới, tham thiền, phục vụ, kính trọng người đáng kính, hồi hướng công đức, tùy hỉ, học đạo, luận đạo, rèn luyện chánh kiến. - Qua khẩu : nói lời chân thật, lời đoàn kết, hòa nhã, lời lợi ích. - Qua ý : tu tập không tham, không sân, không ngã mạn, không tà kiến, không nghi ngại. b/ Phi Phúc hành : là nghiệp bất thiện qua thân, khẩu, ý : - Qua thân : bỏn xẻn, ôm giữ, phá giới (phạm luật), ăn chơi hưỏng thụ, khinh khi người già, ganh tức, ghen ghét, không học hỏi đạo lý, không trao đổi ý kiến, chấp thủ tà kiến, buôn lậu, bán vũ khí, chất độc hại, buôn bán nô lệ. - Qua khẩu : nói dối, nói đâm thọc, nói thô lỗ, nói nhảm nhí. - Qua ý : tư tưởng tham ái và ngã mạn, ý nghĩ sân hận và bạo hành, những tư tưởng diễn dịch sai thực tại, những tư tưởng đi ngược lại với định luật thiên nhiên và con người. c/ Bất động hành : là những hành động không tạo nghiệp, không tốt không xấu. Nói tóm lại : * Bản chất của Hành : là sự phối hợp của tâm với một số tâm sở thích hợp dưới sự chủ động của tâm sở  (cetana) để tạo nghiệp. * Thể hiện : hành động qua thân, khẩu, ý. * Kết quả : nghiệp thiện, nghiệp bất thiện, hoặc không tạo nghiệp. * Nguyên nhân trực tiếp là Vô Minh.

TÓM LƯỢC 12 NHÂN DUYÊN

1. Vô minh: 2. => Vô minh duyên cho HÀNH (Tạo nghiệp) : Xem ở trên 3. => Thức (Linh hồn luân hồi) 4. => Danh Sắc (Bào thai có ý thức và thân thể) 5. => Lục nhập (Sáu căn: hệ thần kinh của 5 giác quan và của não bộ) 6. => Xúc - gặp gỡ 3 loại Căn, Trần, Thức (6 loại ứng 6 căn: Nhãn xúc, Nhĩ xúc, Tỷ xúc, Thiệt xúc, Thân xúc, Ý xúc), cũng chính là tâm sở Xúc kết hợp với các tâm Nhãn thức, Nhĩ thức, Tỷ thức, Thiệt thức, Thân thức và Ý thức. 7. => Thọ - Là cảm tính của tâm, là cảm giác và tình cảm. Có 5 loại thọ kết hợp với 6 loại thức (Nhãn thức, Nhĩ thức, Tỷ thức, Thiệt thức, Thân thức và Ý thức): Lạc (thân dễ chịu), Hỉ (tâm dễ chịu), Khổ (thân khó chịu), Ưu (tâm khó chịu), Xả (thân, tâm trung tính). 8. => Duyên Ái: Ái là tham lam, ham muốn, khao khát, tâm cầu. Tâm Tham qua 6 cửa: Sắc ái, Thinh ái, Hương ái, Vị ái, Xúc ái, Pháp ái. Chúng ta muốn nhìn thấy màu sắc, hình ảnh đẹp mắt, muốn nghe những âm thanh êm dịu, muốn ngửi những mùi hương nông nàn, muốn ăn những món ngon béo, muốn sờ đụng những vật mịn màng, muốn hay biết những điều thú vị, tham đắm các dục lạc thế gian 9. => Duyên Thủ: Thủ là sự giữ chặt, không buông bỏ, như người đã ghiền rượu hay ma túy, khó mà xa lìa những thói quen ấy. Có 4 loại Thủ : a- Dục thủ : bám víu vào những thú vui dục lạc b- Kiến thủ : bám víu vào những quan điểm cá nh ân hay sai lầm (những tà kiến) c- Giới cấm thủ : bám víu vào những tập tục nghi lễ dị đoan, mê tín, không đưa đến giải thoát hay lợi ích tinh thần. d- Ngã chấp thủ : bám víu vào ảo tưởng về một cái ta. 10. => Hữu: Chữ HỮU chỉ những cõi sinh tồn khác nhau trong 3 cõi dục giới, sắc giới, vô sắc giới và đồng thời cũng nói lên những tiến trình đưa đến sự tái sinh trong những cõi đó.(Dục hữu, Sắc hữu, Vô sắc hữu). Có 2 loại HỮU a/ Nghiệp Hữu : là sắc thái chủ động và nguyên ủy (nguyên động lực) của đời sống hay tất cả các loại nghiệp thiện và bất thiện dẫn tới kiếp sống mới. Nói theo Vi Diệu Pháp là 29 tâm thiện và bất thiện hiệp thế hành động dưới sự điều khiển của tâm sở Tư. b/ Sanh Hữu: là tiến trình tái sanh và kiến tạo ngũ uẩn, danh sắc, lục nhập, xúc, thọ… * Hữu là nghiệp ở hiện tại còn Hành là nghiệp trong quá khứ . 11. => Sanh: Đối với con người SANH diễn tả tiến trình từ lúc thụ thai cho đến khi ra khỏi bụng mẹ và tiếp tục cho đến hết tiến trình sinh trưởng. Ở người con trai có thể kéo dài đến 25 tuổi và con gái đến 18 tuổi. Sự tái sinh của chúng sinh tùy thuộc 4 yếu tố: nghiệp, cách sinh, chủng loại, sự khẩn cầu của 1 vị trời. + Cách sinh : - noãn sinh : những loài sinh từ quả trứng : chim, gà, vịt, rùa… - thai sinh : như loài có vú sinh ra từ bào thai và cho con bú. - thấp sinh : như loài ký sinh trùng sinh ra từ chỗ ẩm thấp. - hóa sinh : tự sinh ra trực tiếp, không qua trung gian của cha mẹ như các vị trời, chư thiên, ma quỉ. c- Chủng loại : Theo vũ trụ luận của Phật giáo, chúng sinh có 31 cõi sinh tồn 12. => Lão Tử: Lão, Tử là tiến trình ngược lại của sự sinh và trưởng. Tiến trình Lão hóa bắt đầu khi tiến trình sinh trưởng chấm dứt vào khoảng 30 tuổi. Tiến trình sinh trưởng của bộ óc con người chấm dứt vào khoảng 25 tuổi. Sau 30 tuổi chỉ còn là Hoại và Diệt. Đó là lẽ thường. Không nên có ảo tưởng là chúng ta trẻ mãi không già. Chúng ta đã học qua 12 yếu tố của thuyết Nhân duyên (hay Luật Duyên Khởi, hay còn gọi vòng luân hồi) trong đó chúng ta cần để ý những khía cạnh sau đây : 1/ Ba thời kỳ : - kiếp quá khứ : gồm có : Vô Minh và Hành. - kiếp hiện tại : gồm có từ Thức àHữu. - kiếp vị lai: gồm có Sanh và Lão  Tử. Sự phân chia ra ba thời kỳ là để cho thấy cấu trúc sanh khởi của nhân quả trong vòng luân chuyển của các kiếp sinh tồn. Điều nầy không có nghĩa là các yếu tố chỉ có mặt cố định trong một thời kỳ mà không thể có mặt và tác động ở thời kỳ khác. Như ngay trong kiếp hiện tại, cả 12 yếu tố đều hiện hữu và tác động lẫn nhau. 2/ Ba Trục (hay 3 Khâu) : - Trục I : giữa nhân quá khứ và quả hiện tại. (Hành và Thức) - Trục II : giữa nhân hiện tại và quả hiện tại. (Thọ và Ái) - Trục III : giữa nhân hiện tại và quả tương lai 3/ Bốn nhóm Tích Cực hoặc Tiêu Cực (hay Nhân và Quả) (Nguồn) - Năm Nhân (tích cực) quá khứ : Vô Minh, Hành (+ Ái, Thủ, Hữu). - Năm Quả (tiêu cực) hiện tại : Thức, Danh Sắc, Lục Nhập, Xúc, Thọ. - Năm Nhân (tích cực) hiện tại : Ái, Thủ, Hữu (+ Vô Minh, Hành) - Năm Quả (tiêu cực) vị lai : Thức, Danh Sắc, Lục Nhập, Xúc, Thọ. 4. Vòng luân hồi - 12 nhân duyên cho ta biết: - Hai nhân gốc: - Quá khứ Vô Minh khởi đầu cho giai đoạn tích cực tạo nghiệp (Hành). - Hiện tại Ái dục cũng khởi đầu cho giai đoạn tích cực tạo nghiệp (Hữu) Vô Minh là cha, Ái dục là mẹ, khổ đau là con.(sư Giác Tuệ) 5. Hai sự thật: Theo chiều thuận từ Vô Minh đến Lão Tử: - Vô Minh, Hành => là Tập Đế quá khứ - Thức, Danh Sắc, Lục Nhập, Xúc, Thọ => là Khổ Đế hiện tại - Ái, Thủ, Hữu => là Tập Đế hiện tại - Sanh, Lão Tử => là Khổ Đế vị lai 6. Theo đạo Phật có 4 cách chết : a/ Chết vì hết tuổi thọ : tuổi thọ của mỗi loài sinh vật đã được định trước theo những định luật di truyền và những điều kiện sinh sống của mỗi loài, mỗi cá thể. Tuổi thọ của con người ở các nước văn minh được kéo dài. Hiện tại Nhật và Pháp là những nước có nhiều người sống trên 100 tuổi nhất. b/ Chết vì hết nghiệp : nghiệp ở đây có thể được hiểu là sinh nghiệp của kiếp sống đó hoặc nghiệp của toàn bộ kiếp sống của một chúng sinh, như vậy chúng sinh nầy đã đắt đạo quả A la Hán, đã thoát khỏi dòng sinh tử luân hồi. c/ Chết vì hết tuổi thọ và hết nghiệp : đây là cái chết của người lớn tuổi, đã sống hết tuổi thọ sinh học và đồng thời hết nghiệp của kiếp sống đó - hoặc là cái chết của một vị A la Hán đã hết tuổi thọ (như của Đức Phật, của ngài Ananda (120 tuổi), ngài Ca Diếp…) Những vị nầy đã chết vì hết tuổi thọ và đồng thời cũng chấm dứt mọi nghiệp báu từ những tiền kiếp. d/ Chết vì một Đoạn nghiệp :  có những Đoạn nghiệp cho quả làm cắt đứt thình lình dòng sinh nghiệp trước kỳ hạn của kiếp sống. Đây là cái chết bất đắc kỳ tử do tai nạn, bịnh tật, hoặc tự tử. Sinh nghiệp là năng lực có thể làm phát sinh và duy trì tâm và sắc trong đời sống hiện tại, đồng thời lúc vừa chết có khả năng tái tạo một đời sống mới, nó là sức mạnh để đưa đi tái sinh. (Nguồn) I- HOẠT ĐỘNG CỦA THỂ XÁC 1- Không sát sinh 2- Không trộm cắp 3- Không tà dâm II- HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP 1. Lừa dối 2. Đâm thọc 3. Nói lời ác 4. Tán gẫu. III- HOẠT ĐỘNG CỦA THỂ TRÍ - SUY NGHĨ 1. Tham ái 2. Giận dữ 3. Si mê. IV- HOẠT ĐỘNG CỦA LINH HỒN VÀ TINH THẦN Ghi chú 1. Tính phân biện

PHẦN HAI DỰ ĐOÁN SỐ MỆNH - NGHIỆP QUẢ VÀ CẢI MỆNH

I- Định hướng học tập và nghề nghiệp của tôi: 1- Nắm bắt Vận Mệnh của bản thân:  Theo LÁ SỐ TỨ TRỤ của bạn, chúng tôi có thể DỰ ĐOÁN THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI VÀ NHỮNG NĂM SẮP TỚI CỦA BẠN, từ đó đưa ra những lời khuyên hữu ích cho bạn về:

- Sức khoẻ:
- Bệnh Nạn:
- Cảm xúc:
- Tính cách:
- Lấy Vợ/ Chồng:
- Hạnh phúc:
- Xuất thân:
- Trí tuệ:
- Tâm Linh:
- Kỷ luật.
- Học vấn:
- Nghề nghiệp
- Cấp bậc: NLĐ/ N.Viên/ C.Viên/ CV Chính ....
- Chức vụ:
- Ý chí:
- Trí tuệ (IQ)
- Quan hệ:
- Tài sản:
Mục tiêu cuốn sách là tập hợp kiến thức tổng hợp theo từng nhóm ngành nghề liên quan để giúp bạn thực hiện một vấn đề, một chuyên đề hay cả một dự án, dự tính, một phương án muốn triển khai .... cuốn sách giúp bạn ít tốn kém thời gian nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, đánh giá .... mà vẫn đạt được mục đích của bạn đề ra và phù hợp nhất với Định Mệnh của bạn, ví dụ: I- Định hướng học tập và nghề nghiệp của tôi: 1- Nắm bắt Vận Mệnh của bản thân:  Theo LÁ SỐ TỨ TRỤ của bạn, chúng tôi có thể DỰ ĐOÁN THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI VÀ NHỮNG NĂM SẮP TỚI CỦA BẠN, từ đó đưa ra những lời khuyên hữu ích cho bạn về:

 

           
CUNG ĐỊA BÀN DẠNH MỤC CHỦ ĐỀ/ NHÓM/ LOẠI BẢN CHẤT - NĂNG LƯỢNG TỐ CHẤT - TÍNH CHẤT DIỄN GIẢI
PHẦN A: PHÚC ĐỨC HAY CỘNG NGHIỆP DÒNG TỘC/ ÔNG BÀ        
BỐ MẸ        
ANH EM        
         
           

PHẦN B: BẢN THÂN HAY CUNG MỆNH

PHẢN ÁNH MỨC TIẾN HÓA CỦA CON NGƯỜI QUA TÂM THỨC - TỨC MỨC PHÁT TRIỂN CỦA THỂ TRÍ HAY TRÍ TUỆ GỒM CÓ HẠ TRÍ (TRẠNG THÁI CAO NHẤT CỦA PHÀM NGÃ). THƯỢNG TRÍ LÀ TRÍ TRỪU TƯỢNG HAY GIÁC NGỘ

THÂN THỂ Loại Thân thể CUNG THỂ XÁC 1. Đa số nhân loại hiện nay: Thể xác cung 3 Thể xác cung 7    
Sức khỏe      
Bệnh tật      
Tai nạn      
TRÍ KHÔN ( Đời dạy ) Hiểu biết bẩm sinh      
Học lý thuyết - Giáo dục      
Học thực hành - Kinh nghiệm      
Lĩnh vực hiểu biết

CUNG THỂ TRÍ 1. Đa số nhân loại hiện nay: Thể trí cung 1 Thể trí cung 4 Thể trí cung 5

2. Người tiến hóa cao siêu Thể trí có ở tất cả 7 cung

  Có 9 hình thái, lĩnh vực phân trí tuệ   1. Trí thông minh về không gian:   2. Trí thông minh Tự nhiên:   3. Trí thông minh Âm nhạc:   4. Trí thông minh Logic - Toán học:   5. Trí thông minh triết học:   6. Trí thông minh cảm xúc:   7. Trí thông minh vận động:   8. Trí thông minh Ngôn ngữ:  9. Trí thông minh nội tâm:  
  Phân loại Trí tuệ: Trí khôn - Trí thông minh - Trí sáng suốt + Trí tuệ: Là khả năng suy tư hay chọn lựa, lọc ra và phân biện (Định luật Hút và Đẩy); Cái phân biệt con người với con thú đơn thuần. Đó là nguyên khí giúp con người nhận biết sự tồn tại, cảm nhận và tri thức. Thường chia 2 phần, thượng trí hay trí trừu tượng và hạ trí hay trí cụ thể      
TRÍ TUỆ Triết học gọi 3 dạng thức  + Ba chức năng Thể Trí - Giác quan thứ 6 (ASCLH, 125)MINH TRIẾT + Minh triết sẽ thay thế kiến thức, tuy nhiên, ở giai đoạn đầu cần phải có kiến thức. Bạn nên nhớ rằng kẻ phụng sự phải vượt qua Phòng Học tập trước khi tiến vào Phòng Minh triết. TRÍ KHÔN 1. Trí tiếp nhận - Các nhà tâm lý học bàn đến. Trí năng: Gồm lý trí, phán đoán, tưởng tượng, so sánh và các quan năng trí tuệ khác (MTNX, 148) 1- Giao tiếp, tiếp nhận => Chuyển thông tin đến Chân nhân/ Người chi kiến = Ý thức phàm nhân  
TRÍ THÔNG TUỆ HAY TRÍ THÔNG MINH 2. Trí biệt ngã tức Con của Trí tuệ/ Chân Ngã. Vốn biểu lộ trí thông minh, cả trừu tượng và cụ thể, và là điểm hợp nhất. 2- Công năng 5 phương tiện đầu Yoga mang lại = Nối kết não bộ với Linh hồn Có 9 hình thái, lĩnh vực phân trí tuệ   1. Trí thông minh về không gian:   2. Trí thông minh Tự nhiên:   3. Trí thông minh Âm nhạc:   4. Trí thông minh Logic - Toán học:   5. Trí thông minh triết học:   6. Trí thông minh cảm xúc:   7. Trí thông minh vận động:   8. Trí thông minh Ngôn ngữ:  9. Trí thông minh nội tâm:  
SIÊU TRÍ TUỆ - TRÍ TUỆ BÁT NHÃ 3. Trí giác ngộ tức thượng trí. 3- Công năng 3 phương tiện cuối Yoga mang lại, được Linh hồn dùng làm cơ quan tri kiến Có 9 hình thái, lĩnh vực phân trí tuệ   1. Trí thông minh về không gian:   2. Trí thông minh Tự nhiên:   3. Trí thông minh Âm nhạc:   4. Trí thông minh Logic - Toán học:   5. Trí thông minh triết học:   6. Trí thông minh cảm xúc:   7. Trí thông minh vận động:   8. Trí thông minh Ngôn ngữ:  9. Trí thông minh nội tâm:  
CÁC LOẠI PHÀM NGÃ (Cung Phàm ngã từ 1 - 7 gồm: - Phàm ngã cung 1 - Phàm ngã cung 2 - Phàm ngã cung 3 - Phàm ngã cung 4 - Phàm ngã cung 5 - Phàm ngã cung 6 - Phàm ngã cung 7    
Tâm thức Bản năng thú Người Thú - Chưa tiến hóa (Phàm ngã Thú tính) Cảm dục đang phát triển - Khởi đầu biệt ngã hóa - Thể trí dạng mầm mống + Chưa có khái niệm hiểu biết, thể trí còn phôi thai Ngu si - Ham muốn thô thiển, thuần túy chỉ lo cho sự tồn tại của xác thân để sinh tồn (lo ăn lo ngủ kỹ). Người man dã và nông dân thuần túy- Dốt nán/ Vô học. Nhân loại hiện có rất ít người.
Tâm thức Tình cảm Người Cảm dục (Atlantis) (Phàm ngã tách biệt chia rẽ) Cảm dục phát triển mạnh - Thể trí chưa phát triển Cancer - Ý thức quần chúng: Hiểu biết bản năng Ham muốn tinh tế hơn, dục vọng mạnh mẽ để sinh tồn và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa bầy đàn, luôn sống với bản năng sinh tồn (Nhân loại còn nhiều người)
Tâm thức Trí mới P.Triển Người Trí Cảm (Phàm ngã đang phối kết) (Chưa có Cung Phàm ngã) Hạ trí còn bị đồng hóa với Cảm dục mạnh mẽ (Người thiên về trí hay Người trí - cảm) Leo - Ý thức tự tri - Vị kỷ: - Hiểu biết do sáng suốt - Hiểu biết qua sách vở, danh từ Ham muốn - Dục vọng tinh tế hơn, hướng đến nâng cao đời sống vật chất, văn hóa thủ lĩnh bản năng, thiếu trí tuệ với sự mơ hồ hạnh phúc, thẩm mỹ (Đa số nhân loại đang ở nhóm này) => Giai đoạn có khuynh hướng thiên về chính đạo hay tà đạo
Tâm thức Trí sinh động Người thông minh (Arya) (Phàm ngã phối kết có sự tích hợp mạnh mẽ) Hạ trí phát triển - Thượng trí (Linh hồn) chưa chi phối phàm ngã hợp nhất Aquarius - Ý thức tập thể - Vị kỷ: Hiểu biết qua sự suy nghĩ, luận giải (Khoa học) Nhóm 1 - Người thông minh: Họ khỏe về thể chất, có sự kiểm soát cảm xúc, phát triển về trí tuệ, và đã hoàn chỉnh công cụ tuyến. Các tính chất thể xác, tình cảm và trí tuệ được hợp nhất và hoạt động như là một, tạo ra một bộ máy lệ thuộc vào ý chí của phàm ngã Nhóm 2 - Người chí nguyện - Dự bị đệ tử: Họ thích ứng với quan hệ tập thể (năng lượng Linh hồn). Họ rèn luyện phàm ngã tích hợp sao cho những năng lực này có thể được sử dụng để trợ giúp nhu cầu của tập thể, và nhờ thế mà phàm ngã được tích hợp vào nhóm, với sự sống tập thể phong phú, những tiềm năng tập thể gia tăng, và ý thức tập thể được tăng cường. Cả 2 nhóm ở giai đoạn quyết định trở thành người cực ác hay cực hiền (Nhân loại có số ít người, tập trung ở phương Tây)
  Tâm thức tiến đến Linh hồn chi phối Người Tiến hóa cao (Phàm ngã hợp nhất) Thượng trí hay Linh hồn đã  chi phối phàm ngã hợp nhất ít nhiều hay thường xuyên Aquarius- Ý thức tập thể - Hiểu biết ban đầu do trực giác mang lại Nhóm 1 - Người không có sự tiếp xúc với linh hồn: Họ bị thôi thúc tiến đến vận mệnh của họ bởi một ý thức về quyền lực, tự ái, tham vọng cao quý, một phức hợp tự tôn, và sự quyết tâm đạt đến đỉnh cao nhất của ngành nghề cụ thể của họ. Dự bị đệ tử hay đệ tử Nhóm 2: Người tiếp xúc với linh hồn ở mức độ nhỏ, mà phương pháp và động cơ của họ là một hỗn hợp của tính ích kỷ và tầm nhìn tâm linh. Các đệ tử và Điểm đạo đồ bậc thấp
  Tâm thức Linh hồn chi phối hoàn toàn Người Tiến hóa cao siêu (Phàm ngã hợp nhất có Linh hồn chi phối) Thượng trí hay Linh hồn đã  chi phối phàm ngã hợp nhất thường xuyên và mạnh mẽ Aquarius- Ý thức tập thể - Hiểu biết do trực giác chân thực có được Họ bận rộn với sự hội nhập của phàm ngã với linh hồn. Khi linh hồn thâm nhập và kiểm soát phàm ngã, khi đó và chỉ khi đó, phàm ngã mới đủ tiêu chuẩn đối với ý nghĩa đích thực của nó.... là những người hiểu biết Thiên Cơ, và trong mỗi tổ chức, họ thành lập nhóm Người Phụng sự Thế giới mới. Sự cứu rỗi thế gian nằm trong tay họ. + Ở giai đoạn này, Sự Đồng nhất hóa với Chân Ngã đang xảy ra. Điều này khiến họ làm việc với Thiên Cơ và đưa việc phụng sự thiên  vào hiện thực. Điều luôn là mục tiêu của điểm đạo đồ dưới bậc 3 của Thánh Đoàn. Họ thông hiểuthể hiện và làm việc với Thiên Cơ.
  Trình độ tâm thức      
  6 loại Tâm thức      
THỂ CẢM XÚC        
       
       
       
TÍNH TÌNH TÍNH CÁCH Hướng nội      
Hướng ngoại      
Cân bằng      
ĐẠO ĐỨC - LỐI SỐNG Thật thà/ Dối trá      
       
       
KHẢ NĂNG NGHỆ THUẬT GIAO TIẾP Chân thật      
Thẳng thắn/ Đâm thọc      
Lời nói lành/ Dữ      
Lời nói vô nghĩa      
       
         
QUAN HỆ ỨNG SỬ   ÔNG BÀ BỐ MẸ     KINH HIỀN NHÂN
Anh Em     KINH HIỀN NHÂN
Vợ Chồng     KINH HIỀN NHÂN
Con Cái     KINH HIỀN NHÂN
Bạn Bè     KINH HIỀN NHÂN
THẦY TRÒ     KINH HIỀN NHÂN
XÃ HỘI     KINH HIỀN NHÂN
         
           
PHẦN C CUNG PHU THÊ          
         
         
         

PHẦN E

CUNG CON CÁI

         
         
         
           
           
PHẦN D - HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI          
         
         
         
           

CUNG CỦA TỬ VI 1. Cung Mệnh: Chỉ ra những thông tin về bản thân về đương số lúc sinh ra: tính cách, hình dáng, bệnh tật, nghề nghiệp, học vấn... nói chung là tổng quan cuộc đời. Cung mệnh có ảnh hưởng rất lớn tới toàn bộ cuộc đời con người : Số hồ thiên mệnh. Xem số, định số của con người đều dựa vào cung mệnh. Tuy nhiên, mỗi cung đều có quan hệ với các cung khác (tam hợp, xung chiếu, nhị hợp - ta sẽ xem xét ở đoạn sau) nên khi xem xét về một con người ta cần phải xem xét các cung liên quan nữa (sẽ nói cụ thể ở phần sau) - Cung Mệnh: Số mệnh số lúc sinh ra: tính cách, hình dáng, bệnh tật, nghề nghiệp, học vấn... Xem số, định số tổng quan cuộc đời. 2. Cung Huynh Đệ: Chỉ ra những thông tin về mối quan hệ anh em, sự tương hợp giữa các chị em trong nhà. Có thể nói lên số lượng của các anh chị em. Đôi khi nói được sự thọ yểu, sang hèn của các anh chị em tương quan với mình. - Cung Huynh Đệ: Quan hệ và tương sinh tương hợp anh chị em trong nhà. Có thể biết số lượng hay thọ yểu, sang hèn. 3. Cung Phu Thê: Chỉ ra những thông tin về mối quan hệ của vợ / chồng, gia đạo của đương số thuận hòa hay xung khắc. Nói về sự lập gia đình sớm hay muộn, thuận lợi hay khó khăn. Nói về có lập gia đình nhiều lần hay không. Có thể nói lên người phối ngẫu (vợ / chồng) như thế nào. - Cung Phu Thê: Quan hệ của vợ / chồng thuận/ xung khắc. Cưới sớm/ muộn, thuận hay nghịch. Nhiều hay ít lần. Người phối ngẫu? 4. Cung Tử Tức: Nói về con cái, mối quan hệ với con cái, khả năng sinh con sớm hay muộn, nuôi con vất vả hay không, số lượng con cái, nam hay nữ nhiều, có thể nói được về khả năng nhờ cậy về con cái lúc về già hay không. - Cung Tử Tức - Con cái: Quan hệ với con cái, sinh sớm/ muộn, nuôi rễ/ khó, số lượng và nam/ nữ. Nhờ cậy về già. 5. Cung Tài Bạch: Về tiền bạc của đương số, khả năng, cách thức kiếm tiền và giữ tiền, các ứng xử đối với tiền bạc. 6. Cung Tật Ách: Nói về các bệnh tật có thể mắc phải của đương số. 7. Cung Thiên Di: Nói về ngoại cảnh của một con người, hoàn cảnh bên ngoài, mối quan hệ, cách ứng xử đối với xã hội. Cung di còn nói lên sự đi lại, các tai nạn trong quá trình đi lại và ứng phó ở xã hội. - Cung Thiên Di: Nói về ngoại cảnh, mối quan hệ, cách ứng xử đối với xã hội. Sự đi lại, các tai nạn do đi lại và ứng phó ở xã hội 8. Cung Nô Bộc: Nói về người duới quyền, bạn bà và các mối quan hệ xã hội khác. 9. Cung Quan Lộc: Công việc, khả năng thăng tiến, công danh, sự nghiệp và các sự phò tá, giúp đỡ trong sự nghiệp 10. Cung Điền Trạch: Nói về nhà cửa, đất đai của đương số (bất động sản). Nói lên số lượng, cách thức thụ hưởng hoặc cách thức tạo dựng. 11. Cung Phúc Đức: Nói về dòng họ, ông bà, mộ phần và phúc đức của đương số. Vì tử vi ảnh hưởng nhiều của đạo Phật nên nó cũng chịu ảnh hưởng của thuyết nhân quả. Đôi khi cung phúc đức được coi như là phần "nhân" của "tiền kiếp" đối với phần "quả" mà đương số đang sống. Phúc có là là Phúc ấm do ông bà tổ tiên để lại, có thể là Phúc thiện do chính đương số. Vì thể cung Phúc có ảnh hưởng tới rất nhiều trong sự cứu giải vận hạn cũng như đối với các cung khác. - Cung Phúc Đức: Xem dòng tộc, mộ phần và phúc đức đương số. Phúc do ông bà tổ tiên để lại hay tự mình tạo. Xem sự cứu giải vận hạn/ với cung khác. 12. Cung Phụ Mẫu: Nói về mối quan hệ của bố mẹ và mối quan hệ của đương số với bố mẹ. Dựa vào cung phụ mẫu cũng có thể nói nên được sức khỏe, sự thọ yểu, trạng thái tình cảm của bố mẹ. Nhiều quan điểm còn mở rộng cung phụ mẫu để xem về cuộc đời của bố mẹ. - Cung Phụ Mẫu: Quan hệ bố mẹ và của đương số với bố mẹ. Có thể biết sức khỏe, sự thọ yểu, trạng thái tình cảm của bố mẹ. Mở rộng xem về cuộc đời của bố mẹ.

TỔNG HỢP CÁC DANH MỤC DỰ ĐOÁN SỐ MỆNH THEO TỬ VI - TỨ TRỤ - CHIÊM TINH

xxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
  + Ba Thập Giá ( 3 Thể Thức; 3 Phẩm tính; 3 Tam nguyên; 3 Phương Thức): Dựa trên bộ ba ý chí, ham muốn và hoạt động (ý chí hoặc động lực, mong muốn hoặc ham muốn, hoạt động hoặc khả năng thích ứng) + Ba Thập Giá: Khả Biến/ Chung/ Khả chuyển - Cố Định - Cơ Bản/ Chủ yếu/ Chính yếu/ Cốt lõi + Ba Phương Thức: Mô tả cách thức chúng ta hoạt động, phẩm chất vật lý của các Cung. – Chúng thiết lập các trục và thập giá (chữ thập) trong lá số – – Các vấn đề được thực thi qua góc hợp đối nghịch và vuông góc (góc hợp cứng) – – Tất cả chúng ta đều có 12 cung, một số cung được nhấn mạnh hơn các cung khác 1. Các Cung Khả biến có tính thích nghi, linh hoạt, và phục vụ (Song TửXử NữNhân Mã và Song Ngư) 2. Các Cung Cố định có tính vững vàng, bướng bỉnh, và quyết (Kim NgưuSư TửHổ Cáp và Bảo Bình) 3. Các Cung Chủ yếu/ Chính: Có tính mạnh mẽ, khởi xướng, và quan trọng (Bạch DươngCự GiảiThiên Bình và Ma Kết) + Ba Thập Giá của vòng Hoàng đạo phản ánh Tam Nguyên được các tôn giáo công nhận ( Shiva, Vishnu, Brahma), .. diễn dịch thành sinh (ý chí), có, cho, giữ, phát triển (mong muốn), và làm (hoạt động) + Ba Thập Giá: Theo Tâm thức phát triển từ thấp đến cao của 12 Cung Hoàng Đạo qua các Kỳ công là: (Khả Biến - Cố Định - Cơ Bản); Xem: GQ2.1-Giới thiệu Chiêm TH); - Ba Thập giá đều là các dòng năng lượng bắt chéo nhau (CTHNM, 290) - Mỗi Thấp giá đều có ý nghĩa ngoại môn của nó (CTHNM, 380) - Hành tinh quan trọng ứng thập giá: TG Cố định - Saturn;  TG Biến đổi - Mercury   TG Cơ bản - Jupiter (CTHNM, 396)  
I I I I I I I I I I   TỬ VI - ĐIỀN TRẠCH Về nhà cửa, đất đai của mình (bất động sản). Nói lên số lượng, cách thức thụ hưởng hoặc cách thức tạo dựng
BẢO BÌNH - NHÀ 11
TỬ VI - QUANH LỘC Công việc, khả năng thăng tiến, công danh, sự nghiệp và các sự phò tá, giúp đỡ trong sự nghiệp
MA KẾT - NHÀ 10
TỬ VI - NÔ BỘC Nói về người duới quyền, bạn bà và các mối quan hệ xã hội khác
NHÂN MÃ - NHÀ 9
TỬ VI - THIÊN DI Về ngoại cảnh, mối quan hệ, cách ứng xử đối với xã hội. Sự đi lại, các tai nạn do đi lại và ứng phó ở xã hội
HỔ CÁP/ BỌ CẠP - NHÀ 8
 
I I I I I I I I I Song Ngư: Cung HĐ đầu tiên, nó chi phối CKCT 25.000 năm của thế giới. TỬ VI - PHÚC ĐỨC Dòng tộc, mộ phần và phúc đức. Phúc do tổ tiên để lại hay tự mình tạo. Xem sự cứu giải vận hạn/ với cung khác.
SONG NGƯ - NHÀ 12
TỬ VI - TẬT ÁCH Nói về các bệnh tật có thể mắc phải của đương số.
THIÊN BÌNH - NHÀ 7
 
I I I I I I I I I   TỬ VI - PHỤ MẪU Quan hệ bố mẹ và mình với bố mẹ. Có thể biết sức khỏe, sự thọ yểu, trạng thái tình cảm của bố mẹ. Mở rộng xem về cuộc đời của bố mẹ.
BẠCH DƯƠNG - NHÀ 1
TỬ VI - TÀI BẠCH Về tiền bạc của đương số, khả năng, cách thức kiếm tiền và giữ tiền, các ứng xử đối với tiền bạc
XỬ NỮ/ - NHÀ 6
 
I I I I I I I I I I Cự giải: Đáy bánh xe, gốc rễ sự tồn tại của chúng ta) - ứng Mẹ - Đối cực là Ma Kết (Đỉnh bánh xe, tầm cao, đỉnh núi thành đạt, nhìn thấy tất cả) - ứng Cha TỬ VI - CUNG MỆNH Số mệnh số lúc sinh ra: tính cách, hình dáng, bệnh tật, nghề nghiệp, học vấn... Xem số, định số tổng quan cuộc đời
KIM NGƯU - NHÀ 2
TỬ VI - HUYNH ĐỆ Quan hệ và tương sinh tương hợp anh chị em trong nhà. Có thể biết số lượng hay thọ yểu, sang hèn
Quan trọng 1: SONG TỬ - NHÀ 3
TỬ VI - THÊ THIẾP Quan hệ vợ / chồng thuận/ xung khắc. Cưới sớm/ muộn, thuận hay nghịch. Nhiều hay ít lần. Người phối ngẫu?
CỰ GIẢI/ CANCER - NHÀ 4
TỬ VI - TỬ TỨC Quan hệ với con cái, sinh sớm/ muộn, nuôi rễ/ khó, số lượng và nam/ nữ. Nhờ cậy về già
SƯ TỬ/ LEO - NHÀ 5
 
             
             

 

NGŨ HÀNH VỚI TÍNH CÁCH VÀ NGHÀNH NGHỀ

1.Tính cách con người ứng với các khí của ngũ hành trong vũ trụ.

Mộc chủ về nhân, tính thẳng, ôn hoà

Người mộc thịnh thì tầm vóc cao, chân tay dài, phong cách đẹp, khoé miệng tươi, sắc mặt trắng xanh. Có lòng bác ái thương người, thanh cao khảng khái, chất phác, không giả dối. Người mộc suy thì vóc người gầy, tóc thưa, tính cách hẹp hòi, đố kị, bất nhân. Người mà mộc khí tử tuyệt thì lông mày không ngay ngắn, cổ dài, yết hầu lồi, da thịt khô, hay lừa dối, biển lận.

Hoả chủ về lễ, tính nóng nhưng tình cảm lễ độ

Người mà hoả thịnh thì đầu nhỏ chân dài, vóc người trên nhọn dưới nở, mày rậm, tai nhỏ, tinh thần hoạt bát , cung kính lễ độ với mọi người, tính nóng gấp. Người mà hoả suy thì dáng người góc nhọn gầy vàng, nói năng ề à, dối trá, cay độc, làm việc có đầu, không có đuôi…

Thổ chủ về tín, tính tình đôn hậu

Người thổ thịnh thì thắt lưng tròn, mũi nở, lông mày thanh tú, mắt đẹp, tiếng nói vang và lưu loát, trung hiếu, chân thành, độ lượng, giữ lời hứa, hành động chắc chắn, kết quả. Người mà thổ mạnh quá thì đầu óc cứng nhắc, hiểu biết chậm, tính tình hướng nội, thích trầm tĩnh. Người mà thổ khí không đủ thì sắc mặt ủ rũ, mặt mỏng, mũi ngắn , lòng dạ ác độc, bất tín, vô tình.

Kim chủ về nghĩa, tính tình cương trực, mãnh liệt

Người mà kim thịnh là người không béo không gầy, mặt trắng trẻo, lông mày cao, mắt sâu, sức khoẻ tốt, tinh thần minh mẫn, tác phong quyết đoán, trọng nghĩa khinh tài, tự trọng. Người mà kim mạnh quá thì hữu dũng vô mưu, tham muốn , bất nhân. Người mà kim không đủ thì vóc người gầy nhỏ, tư cách vô tình, có khi nham hiểm, ham dâm, háo sát, biển lận, tham lam.

Thuỷ chủ về trí, thông minh hiền lành

Người mà thuỷ vượng sắc mặt hơi đen, nói năng nhẹ nhàng, rành rọt, hạy lo cho người khác, túc trí đa mưu, học nhanh hơn người. Người mà thuỷ mạnh qua thì hay cãi co,tịnh tình linh tinh. Người mà thuỷ không đủ thì vóc người thấp bé , tính tình bất thường, nhát gan, vô mưu hành động không có thứ tự

2. Ngũ hành của tứ trị hợp với ngành nghề và phương vị

Mộc

Hợp với phương Đông.

Có thể làm nghề mộc, nghề giấy, nghề trồng cây, trồng hoa, chăm sóc cây non hay các phẩm vật tế lễ, hương liệu hoặc các nghề kinh doanh về các mặt hàng đó.

Hỏa

Hợp với phương Nam.

Có thể làm các nghề chiếu sáng, quang học, nhiệt độ cao, các dung dịch nóng, các chất dễ cháy, các loại dầu, rượu, thực phẩm, thức ăn nóng, nghề cắt tóc hay các đồ hoá trang, đồ trang sức, công tác văn nghệ, văn học, văn phòng phẩm, văn hóa, văn nhân, nhà sáng tác, biên soạn, nghề giáo viên, thư ký, xuất bản, công vụ và công việc kinh doanh về những mặt đó.

Thổ

Hợp với vùng giữa, hay ở ngay vùng đó.

Có thể làm các nghề về thổ sản, đất đai, ở nông thôn, chăn nuôi các loại gia cầm, làm về vải vóc ,trang phục, thêu dết, về đá, về than, về vùng núi, về xi măng, kiến trúc, mua bán nhà ở, áo đi mưa, ô dù ; đắp đập, sản xuất các loại bình lọ, thùng chứa nước, làm người trung gian, môi giới, nghề luật sư, nghề quản lý nghĩa trang, tăng ni và những công việc, kinh doan liên quan đến các mặt đó.

Thủy

Hợp với phương Bắc.

Có thể theo các nghề hàng hải, buôn bán những dung dịch không cháy , nước đá, các loại cá, thuỷ sản, thủy lợi, những đồ ướp lạnh, đánh lưới, chỗ nước chảy, cảng vịnh, bể bơi, ao hồ,bể tắm. Người đó thường hay phiêu bạt bôn ba, lưu thông, hay thay đổi. Tính thuỷ,thanh khiết, là những chất hóa học không bị bốc cháy, làm nghề trên biển, di động, có kỹ năng khéo léo, biết dẫn đạo, du lịch, đồ chơi, ảo thuật, là ký giả, trinh sát, du khách, là những công cụ dập tắt lửa, câu cá, nghề chữa bệnh hoặc kinh doanh dược liệu, làm thầy thuốc, y tá, nghề chiêm bốc.

Kim

Hợp với phương Tây. Có thể theo đuổi các nghề hoặc kinh doanh có liên quan với vật liệu kim loại, tính cách cứng rắn, quyết đoán, biết võ thuật, giám định, là quan thanh liêm, tổng quản ; làm các nghề ô tô, giao thông, kim hoàn, công trình, trồng cây ; khai thác mỏ, khai thác gỗ, nghề cơ khí.

3. Ngũ hành sinh khắc trong tứ trụ tương ứng với các bộ phận và tạng phủ trong cơ thể được bổ trợ

Mộc

Mộc : tương ứng với gan và mật, gân cốt và tứ chi. Mộc quá vượng hay quá suy dễ mắc bệnh về gan, mật, cổ, tứ chi, khớp, gân, mắt, thần kinh.

Hỏa

Hỏa: tương ứng với các tạng phủ tim và ruột non. Thuộc mạch máu và các hệ thống tuần hoàn. Hỏa vượng hay quá suy dễ mắc các bệnh về ruột non, tim, vai, dịch máu, phần mặt, răng, bụng , lưỡi.

Thổ

Thổ: tương ứng với lá lách và dạ dày. Thuộc ruột và cả hệ thống tiêu hóa. Thổ quá vượng hay quá suy dễ mắc các bệnh lá lách, dạ dày, sườn, vùng bụng, lưng, ngực, phổi.

Kim

Kim: tương ứng với phổi và ruột già. Thuộc khí quản và cả hệ thống hô hấp. Kim quá vượng hay quá suy dễ mắc các bệnh về đại tràng, phổi, vùng rống, ho đờm, gan, da, trĩ, mũi, khí quản.

Thủy

Thuỷ: tương ứng với thận và bàng quang. Thuộc não và hệ thống tiết niệu. Thuỷ quá vượng hay quá suy dễ mắc các bệnh về thận, bàng quang, bắp đùi, chân, đầu , gan, tiết niệu, âm bộ, phần thắt lưng, tai, tử cung. 

Nguồn: Xem tại đây