XEM QUẺ ĐOÁN THIÊN CƠ

Hỏi - Dự đoán

Làm mới

Vào 15 giờ ngày 17/11/2018, liên lạc xin gặp và mang hồ sơ năng lực nộp cho Chủ đầu tư, hoàn thành xong trước 17h cùng ngày. Không biết có duyên hợp tác kinh doanh với Chủ đầu tư này không?

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:54

Tiêu chí trả lời: Trả lời trong 03 ngày

Xem Giao Dịch - Ký Kết

CẦU TÀI-KINH DOANH-ĐẦU CƠ: Tài=Dụng; Tử-N.thần=Giầu bền.

Cần hỏi: Về tiền của, mở cửa hàng xem lãi lỗ; Cầu tài phương sa được mất; Yết kiến người trên cầu tài; lĩnh lương, mua lương thiếu đủ...

* Quẻ 6 hợp biến xung=Cầu tài khó khăn, bất lợi. nếu quẻ hung cần đề phòng

* Thái tuế khắc tài=Cả năm khó khăn, cần phải xét kỹ

* Tài trì Thế, tuần không=Khó cầu tài, kể cả có Tài, Tử vượng=Được khó khăn, cần xem thời thế

* Phúc, hoặc Tài vượng mà hợp Thế=Lợi vạn lần; Thế khắc Tài là mình đi tìm Tài > Khó khăn

* Tài trì Thế suy tuyệt=Thế chết, nếu Tử chết=Không có của mà cầu > Có sinh, hợp Thế=Bất lợi, gặp quẻ hung=Càng hung

* Tài trì Thế, hợp Thế, khắc Thế, qủe 6 hợp = Tài tìm đến mình >> Được Tài.

* Tài bị Nhật, Nguyệt, T.Tuế, Hào động hợp =Tài người khác giữ chặt; H. Tài động hồi đầu hợp cũng vậy.

* Từ thuế má đến việc KD, công hay tư =Tài làm Dụng. Từ tôn là N.thần rất quan trọng=bền lâu.

* Tài trì thế: Nhanh chóng thực hiện. Nếu được Ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế; tài động hóa tiến thần sinh hợp Thế= Giàu nhất, gấm còn thêu hoa. Huynh trì thế dừng ngay.

Đang K.doanh: Tài trì thế thì còn tốt lâu dài, Huynh trì thế là bắt đầu suy vi, thua lỗ.

Đầu cơ: Tài trì thế nên mua. Huynh trì thế tuyệt đối không mua.

Vay nợ: Tài trì thế chọn vẹn trước sau, Huynh trì thế có vay không trả.

Đòi nợ: Tài trì thế, đòi được. Huynh trì thế khó thu nợ, nguy cơ mất trắng như mò trăng đáy nước. Nếu Quan trì thế nhiều lần, ắt phải kiện lên quan.

Thu lợi: Từ đồi núi sông biển ao hồ, tài nguyên, khoáng sản, mua đồi vườn, ruộng, ao cá... Tài trì thế, của chất chồng. Huynh trì thế lụi bại, phá sản.

Hiện tượng lạ: Lòng đất có ánh sáng, có vật lạ, hình vàng, trắng ngờ rằng có kho báu. Tài trì thế, ắt có Kho báu. Huynh thì móm, phá sản. Quan trì thế ắt chuyện yêu ma, quỷ quái.

- Quan Quỷ trì: Thế được Tài động sinh/ Phụ Mẫu trì Thế được Tài động khắc Thế/ Tài khắc Thế > Cầu tài là được Tài, rễ.

TRẮC TRỞ: Huynh Đệ trì Thế/ Huynh Đệ động ở trong quẻ/ Thế Tuần Không, Nguyệt Phá ...>>> Leo cây bắt cá. Tài bị Nhật, nguyệt hợp chặt là Tiền bị người khác nắm chặt, chờ xung khai mới cầu tài được.

 

30- Giao dịch-Ký hợp đồng: Ký được/ không thành; Nên ký/ không; Quẻ xấu ký được bị hao tổn/ Lỗ/ Bị hại, sinh kiện tụng ..v.v.. cần cân nhắc kỹ.

- Yêu cầu: 2 bên cần tương sinh, ngang hòa, tương hợp = Ký được. Không lên hình xung khắc hại, nhất là mình bị >>> Rễ mang họa, khó thành, thành cũng lỗ, có khi còn gặp nạn.

- Nên ký HĐ: Hào Tài vượng, tử hưng = Có lãi; Không lên suy tuyệt, không hiện, Tử không hiện thì nguồn của ít=Lãi ít; Kị Thần của Tài, Tử lên tĩnh/ không hiện/ không là ngày, tháng, năm;

+ Lưu ý: Ký HĐ, quẻ có Tài, tử suy nhược sẽ có lúc sinh vượng, lúc sinh vượng cũng là lúc được tài; nên xét theo lý lẽ K.doanh.

- Rễ-Khó khăn: Xem Tài khắc minh/ Mình khắc >>> Rễ tìm/ Khó khăn; Tài hợp mình thì tốt, hợp đối tác/ nhật, nguyệt thì cầu khó khăn, hao tài.

- Đấu giá: Xem cuộc bán đấu giá của đơn vị tổ chức: Tài, tử vượng, động, sinh thế, hợp thế ...= Thu tiền cao; ngược lại là khó thành/ thu tiền ít;

+++ Đoán số tiền đang có: Cộng quẻ chủ+Hỗ+Biến rồi ước theo Quẻ suy vượng.

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán Chi tiết

Ngày Quý Sửu - Tháng Hợi

Địa Thiên Thái (Khôn) - Hợp
Tử Tôn Dậu
Ư
Thê Tài Hợi
Huynh Đệ Sửu
Huynh Đệ Thìn
T
Quan Quỷ Dần
Thê Tài
Thủy Thiên Nhu (Khôn)
Thê Tài
Bạch Hổ
Huynh Đệ Tuất
Phi Xà
Tử Tôn Thân
T Câu Trần
Huynh Đệ Thìn
Chu Tước
Quan Quỷ Dần
Thanh Long
Thê Tài
Ư Huyền Vũ

TỔNG QUAN: Địa Thiên Thái-LH

- Cát tường như ý nhất trong 64 quẻ"Qua bĩ cực đến thái lai". Tai ương, họa hoạn đã qua, muôn việc thuận lợi. cần khiêm nhường. Biết bỏ cáo nhỏ để đạt cái lớn hơn. Nếu sống đại lượng, biết tha thứ, không chấp nhặt thì người gây khó khăn cho mình giảm dần, việc làm của mình thuận lợi. có mất mát nhỏ nhưng được việc lớn.

- Khôn-Thuận, Bụng, là đất, là mẹ, là vải, là nồi là tính biển lận, là đều nhau, là con trâu mẹ, là đại hưng, là văn, là đông, là tay nắm, những cái khác có nghĩa là đen”.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: tương đối thuận lợi, song sẽ khó khăn, cần có kế hoạch ứng phó.

● Hy vọng: như ý. Cuối cùng có thể thất bại vì chủ quan.

● Sự nghiệp: thành công. Song mau chóng suy vi

● Nhậm chức: có chức nghiệp tốt, sau dễ thất bại, cần đề phòng

● Nghề nghiệp: chuyển nghề được

● Tình yêu: đôi bên gần gũi, dễ tuỳ tiền

● Hôn nhân: Thành nhân duyên tốt

● Đợi người: đang đến

● Đi xa: chuyến đi vui vẻ tốt đẹp

● Sự việc: Tiếp xúc bàn bạc sẽ xong

● Bệnh tật: thuyên giảm dần

● Thi cử: đạt kết quả tốt

● Mất của: tìm được

● Người ra đi: sẽ trở về

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương: khi nhổ một cây cỏ lên thì cả đám cỏ cũng bị nhổ. Làm một việc được nhiều việc khác khi có sự kết hợp với nhiều người cùng chí hướng với mình. 1 động: không tốt không xấu. Hãy thực tế hơn không nên phưu lưu mộng ảo. Tốt nhất sống an nhàn với đời thực của bản thân mình.

● Hào 2: dương: sống bao dung, hành động… cương quyết, phải có tầm bao quát, không bỏ sót việc gì, không a dua theo người khác thì mọi việc mới thành công. 2 động: đã có khả năng thực hiện, nhưng lạ thiếu điều kiện. Nếu thành đạt cần quan tâm với những người đã giúp mình Có dấu hiệu về tình duyên, gia đạo, sự nghiệp sẽ thành công

● Hào 3: dương: Không có gì tốt mãi hoặc xấu mãi. Do vậy phải luôn luôn dự phòng mọi tình huống bất trắc. Sống chính thực, không nản chí tất thành công. 3 Động: mong muốn, tham vọng hiện tại hãy vừa vừa. Nếu đạt được một kết quả không theo ý nguyện thì cũng nên vừa lòng.

● Hào 4: âm: đang đối diện với nhóm người tuy không có thể lực mạnh mẽ, song cũng gây phiền toái cho mình. Cần có sách lược quan hệ với họ để đạt mục đích của mình.

● Hào 5: âm, cần khiêm tốn, thành thực thì mọi việc đều tốt.

● Hào 6: âm: mọi việc đã kết thúc không hay, hậu quả xấu. Do vậy không nên có những hành động quyết liệt gì nữa. Dù hành động của mình chính đáng song vẫn thất bại. 6 động: sự việc, cuộc đời đã đến đỉnh cao, khó nhọc nhiều mà vinh quang cũng lớn. Muốn đạt được ý nguyện không thể dựa vào bên ngoài, chỉ có thể tự lực mà thôi.

Khôn Vi Địa (Khôn) – Xung

 

H6

T. Tôn

Dậu

0

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tài

Hợi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

H. Đệ

Sửu

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Mão

0

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Tỵ

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

H. Đệ

Mùi

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết Cung Khôn

Khẩu quyết

KHÔN

Ngũ hành

Thổ

Hệ thống

Địa lôi phục, Địa trạch lâm, Địa thiên thái, Địa thiên đại tráng, Trạch thiên phù, Thuỷ thiên nhuThuỷ địa tỉ.

Tượng trưng

Đất

Thời tiết

Mây, âm, u, sương mù

Địa lý

Phương tây nam.; Ngoài đồng ruộng.; Nông thôn.; Bình địa.

Nhân vật

Cụ già, mẹ kế, vợ, người thôn quê, nhiều người, người bụng to bệ vệ.

Nhân sự

Tiếc; nhu; thuận; nhu nhược; nhiều người.

Thân thể

Bụng, lá lách, dạ dày, thịt.

Thời gian

Tháng thìn tuất sửu mùi, năm tháng ngày giờ mùi thân, tháng ngày 5, 8, 10.

Động vật

Trâu, cầm thú, ngựa con.

Tính vật

Vật vương, vật mềm, vải vóc, tơ gấm, lúa gạo, đồm sứ, búa rìu.

Nhà cửa

Thôn xóm, nhà thấp bé nhà ở phía tây nam.

Gia trạch

Yên ổn, nhiều âm khí, được nhà ở mùa xuân ở không yên ổn.

Hôn nhân

Gia đình đó có đóng thuế, gia đình nông thôn, nhà quả phụ.

Ăn uống

Thịt dê, vật sống trong đất, vị ngọt, thức ăn dân dã, ngũ cốc, vật ở vùng bụng.

Sinh đẻ

Mùa xuân khó đẻ hoặc không lợi cho mẹ, dễ ngồi, nên ngồi theo hướng tây nam

Cầu danh

Có danh, hợp hướng tây nam, dễ làm chức dạy học, chức trông coi đất đai.

Mưu lợi

Nên cầu lợi ở nông thôn, trong tĩnh thu được lợi, hoặc được lợi ở phụ nữ.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về điền thổ, dễ có lợi về ngũ cốc.

Xuất hành

Có thể đi, nên đi phía tây nam, đi về nông thôn, đi bộ, quẻ mùa xuân không nên đi.

Mong gặp

Có thể gặp, dễ gặp người nông thôn, bạn quen, người đã mất, mùa xuân không nên gặp.

Bệnh tật

Bệnh về bụng, dạ dày do ăn uống ngưng trễ; bệnh ăn không tiêu.

Phương hướng

Tây nam

Màu sắc

Vàng đen

Họ tên

Âm thổ bên cạnh, hàng thứ 8, 5, 10.

Chữ số

8, 5, 10

 

KHÔN

 

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lợn

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Trâu

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Rồng

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Hổ

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Chuột

TỔNG QUAN: Thủy Thiên Nhu

- Nghỉ ngơi dưỡng sức, tự nhiên thành công: Nắm bắt sự việc chưa đủ rõ, Tiền đồ tươi sáng nhưng trước mắt có nguy hiểm, cần kiên định chờ thời cơ, tiến lên tuần tự sẽ thành công. Trung thực, thành thật và kiên nhẫn. Không chờ đợi sự giúp đỡ của người khác. Cần chờ thời cơ không nóng vội.

- Khảm-Chìm vào; Tai, là nước, là mương rãnh, là ẩn phục, là nắn day, là xe cộ. Khi là người là thêm lo, là bệnh tim, là đau tai, là quẻ huyết, là đỏ. Nếu là ngựa là sống lưng đẹp, là nóng long, là có chân mỏng, là nước chảy trên mặt đất. Khi là xe là xe ngựa, là thông suốt, là tháng, là ăn cướp. Khi là cây là lõi gỗ cứng.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui ● Hào 1: âm: vào tình trạng giống như hào 1 Thái : Làm việc có cùng với nhiều người, nhưng ở đây những người cùng mình có tính tiểu nhân. Tuy vậy, những cái ác, cái xấu còn tiềm ẩn (nhưng trước s

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: mọi việc thuận lợi, sẽ như ý

● Hy vọng: không nóng vội sẽ thành công

● Tài lộc: an tâm chờ đợi sẽ tới

● Sự nghiệp: chưa có thời cơ, phải đợi chờ

● Nhậm chức: chờ đợi sẽ có địa vị tốt

● Nghề nghiệp: không nên chuyển nghề

● Tình yêu: tiến triển nhanh, bình tĩnh tránh đổ vỡ

● Hôn nhân: chờ đợi sẽ thành

● Đợi người: đến muộn

● Đi xa: chờ lúc thuận lợi

● Pháp lý: nhẫn lại sẽ thắng kiện

● Bệnh tật: sẽ thuyên giảm sau một thời gian

● Thi cử: kết quả tốt

● Mất của: không dễ tìm

● Người ra đi: chưa thể về ngay

HÀO TỪ:

● Hào 1: biết đợi từ nơi xa, giữa vững lập trường thì không sai lầm. 1 Động: Lúc đầu khó khăn, xấu, song sau tốt Phòng cháy, phòng họa đến bất ngờ. Không nên thu mình, biết quan tâm tới người khác. Có hiểm họa, nhưng cuối cùng an bình.

● Hào 2: có hiểm nguy nhưng chưa đến mức trầm trọng, nếu biết kiên nhẫn, ung dungm sáng suốt sẽ tháo gỡ được. Không phản ứng trước những lời thị phi thì tốt. 2 Động: có thời cơ tốt, xuất hành đại cát. Mọi việc như ý. Thời vận hanh thông. Cần vững lập trường không nên nghi ngờ.

● Hào 3: đã vào tình thế nguy nan, người chống mình đến bất cứ lúc nào. Thận trọng vẫn có thể thoát hiểm 3 Động: đã đến lúc toại ngoại. Nếu là nữ, tình yêu và hạnh phúc kỳ diệu đã đến. Nếu là nam, con đường công danh sự nghiệp đã thuận lợi.

● Hào 4: âm: đến chỗ hiểm rồi, nhưng thoát được nạn. 4 Động: Thời cơ pr phương Nam, nên chọn phương Nam hoạt động mới thành. Các phương Tây Đông Bắc không lợi cho mọi sự, tránh đến

● Hào 5: dương: trong điều kiện sung túc, ở những nơi cao sang, giữ mình, giữ đức thì tốt. 5 Động: Mọi việc đềi có quy luật. Đứng trước sự được thua, bại thành không nên buồn phiên. Hãy chấp nhận số phận.

● Hào 6: âm: đã vào chỗ nguy hiểm, ở đó có ba người, nếu biết kính trọng họ thì sẽ được tốt lành. 6 Động: vào trạng thái tốt, đang hưởng phúc của tổ tông nên nên mọi việc đều thịnh.

Khôn Vi Địa (Khôn) – Xung

 

H6

T. Tôn

Dậu

0

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tài

Hợi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

H. Đệ

Sửu

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Mão

0

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Tỵ

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

H. Đệ

Mùi

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết Cung Khôn

Khẩu quyết

KHÔN

Ngũ hành

Thổ

Hệ thống

Địa lôi phục, Địa trạch lâm, Địa thiên thái, Địa thiên đại tráng, Trạch thiên phù, Thuỷ thiên nhuThuỷ địa tỉ.

Tượng trưng

Đất

Thời tiết

Mây, âm, u, sương mù

Địa lý

Phương tây nam.; Ngoài đồng ruộng.; Nông thôn.; Bình địa.

Nhân vật

Cụ già, mẹ kế, vợ, người thôn quê, nhiều người, người bụng to bệ vệ.

Nhân sự

Tiếc; nhu; thuận; nhu nhược; nhiều người.

Thân thể

Bụng, lá lách, dạ dày, thịt.

Thời gian

Tháng thìn tuất sửu mùi, năm tháng ngày giờ mùi thân, tháng ngày 5, 8, 10.

Động vật

Trâu, cầm thú, ngựa con.

Tính vật

Vật vương, vật mềm, vải vóc, tơ gấm, lúa gạo, đồm sứ, búa rìu.

Nhà cửa

Thôn xóm, nhà thấp bé nhà ở phía tây nam.

Gia trạch

Yên ổn, nhiều âm khí, được nhà ở mùa xuân ở không yên ổn.

Hôn nhân

Gia đình đó có đóng thuế, gia đình nông thôn, nhà quả phụ.

Ăn uống

Thịt dê, vật sống trong đất, vị ngọt, thức ăn dân dã, ngũ cốc, vật ở vùng bụng.

Sinh đẻ

Mùa xuân khó đẻ hoặc không lợi cho mẹ, dễ ngồi, nên ngồi theo hướng tây nam

Cầu danh

Có danh, hợp hướng tây nam, dễ làm chức dạy học, chức trông coi đất đai.

Mưu lợi

Nên cầu lợi ở nông thôn, trong tĩnh thu được lợi, hoặc được lợi ở phụ nữ.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về điền thổ, dễ có lợi về ngũ cốc.

Xuất hành

Có thể đi, nên đi phía tây nam, đi về nông thôn, đi bộ, quẻ mùa xuân không nên đi.

Mong gặp

Có thể gặp, dễ gặp người nông thôn, bạn quen, người đã mất, mùa xuân không nên gặp.

Bệnh tật

Bệnh về bụng, dạ dày do ăn uống ngưng trễ; bệnh ăn không tiêu.

Phương hướng

Tây nam

Màu sắc

Vàng đen

Họ tên

Âm thổ bên cạnh, hàng thứ 8, 5, 10.

Chữ số

8, 5, 10

 

KHÔN

 

Chuột

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Chó

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Khỉ

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Rồng

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Hổ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

Chuột

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Chưa có thầy dự đoán

Cám ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi, Mong muốn của chúng tôi luôn được giúp quý bạn giải đáp thắc mắc, định hướng giúp quý bạn giải quyết các vấn đề bạn đang cần. Tuy nhiên, mong muốn là vậy, và dù chúng tôi có hết sức cố gắng nhưng thực sự khó mà đáp ứng được mong muốn của bạn, nhất là những vấn đề cần giải quyết gấp về thời gian. Thành thật xin lỗi nếu chúng tôi không thể giúp bạn.

ngày mậu thìn tháng thân xem bệnh mới mắc cho chồng được quẻ Ly của quẻ Đồng nhân

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:53

Tiêu chí trả lời: Trả lời ngay khi hỏi

Xem về Bệnh Tật

15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.  

XEM: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang; Bệnh khó khỏi=Không hiện lương y. Bệnh nhẹ=Tượng hào không cần dùng Thuốc.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi.
* Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh.
* Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an.
* Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh.
* Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa.
Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên).
Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên)
Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh.
Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh.
Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống.
Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên.
Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên.
Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán Chi tiết

Ngày Mậu Thìn - Tháng Thân

Thiên Hỏa Đồng Nhân (Ly)
Tử Tôn Tuất
Ư
Thê Tài Thân
Huynh Đệ Ngọ
Quan Quỷ Hợi
T
Tử Tôn Sửu
Phụ Mẫu Mão
Ly Vi Hỏa (Ly) - Xung
Huynh Đệ Tỵ
T Chu Tước
Tử Tôn Mùi
Thanh Long
Thê Tài Dậu
Huyền Vũ
Quan Quỷ Hợi
Ư Bạch Hổ
Tử Tôn Sửu
Phi Xà
Phụ Mẫu Mão
Câu Trần

TỔNG QUAN: Thiên Hoả Đồng Nhân

- Tập chung sức người được sẽ thành đại sự, đồng tâm hiệp lực chuyển cả thái sơn: Nhân hòa-Vận thịnh vượng, đang ở nơi rộng lớn với mọi người thì mọi việc đều thông, tốt. Đi vào nguy hiểm, gian khó cũng thu được lợi. Đối với bậc trí nhân chính trực rất lợi. Người lãnh đạo, người mình trí biết phân biệt phải trái, biết khả năng từng người mà giao việc, mà nhờ cậy thì đạt ý nguyện. quẻ có càn là cương kiện, Ly là sáng chói, tượng trưng cho quân vương ở ngôi cai trị thiên hạ.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- Ly-Đẹp, Mắt, là lửa, là ngày, là điện, là trung nữ, là mũ của lính ngày xưa, là binh khí. Khi là người bụng to, là quẻ càn (ở đây: “quẻ càn là quẻ có ý khô). Là ba ba, là cua, ngọc trai, là rùa. Khi cây là cây cành khô”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiệ

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: đang thuận lợi, vượng phát, mọi việc dễ thành

● Hy vọng: nhiều khả năng được nhiều người ủng hộ, đề bạt, thành tựu

● Tài lộc: dồi dào

● Sự nghiệp: được thiên thời, địa lợi, nhân hoà

● Nhậm chức: có địa vị tốt

● Nghề nghiệp: có thể chuyển nghề

● Tình yêu: ưng ý nhau

● Hôn nhân: Thành lương duyên

● Đợi nguời: người đến, tin lành tới

● Đi xa: vui vẻ

● Pháp lý: tuy có thế nhưng nên hoà giải

● Sự việc: nên giải quyết bằng ôn hoà sẽ tốt

● Bệnh tật: nhẹ, nên thường xuyên kiểm tra sức khoẻ

● Thi cử: đạt kết quả tốt

● Mất của: khó tìm

● Người ra đi: đến thăm người thân, hoặc cùng xuất ngoại với bạn bè.

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương: khi ra ngoài nên hoà đồng với mọi người không nên thu mình chỉ vun vén cho bản thân, biết cho thì sẽ thành đạt. 1 động: vào tình trạng rất tốt, mưu vọng việc gì cũng được, nhất là việc tình duyên, sẽ gặp được người đúng mơ ước và sẽ đến hôn nhân. Báo hiệu tương lai tốt đẹp. Công danh, sự nghiệp, kinh doanh ngẫu nhiên gặp may, có cơ hội tiến thân. Mọi việc ứng vào tháng 3, tháng 5

● Hào 2: âm: khi làm việc, hành động chỉ hợp với người trong họ hàng, hoặc trong đảng phái của mình. Tất nhiên điều đó làm mình suy nghĩ, thấy không hài lòng. 2 động: ở trong tình trạng không ổn, không lành. Việc làm như thuyền độc mộc vượt biển ! Thật mong manh, nguy hiểm. Khi dự báo gặp tình trạng này phải hết sức thận trọng. Nếu đã gặp khó khăn hiểm nguy thì phải dồn hết tinh lực tinh thần mới mong thoát được. Nếu qua được sự nghiệp về sau rất vững vàng.

● Hào 3: chưa sẵn sàng cùng người hành động mà nép mình mà xem xét. Với cách sống này về lâu dài không hưng vượng lên được. Muốn có kết quả trong cuộc sống, phải tin người và giúp người. 3 động: mọi việc ngưng trệ, bế tắc nay đã thông, có kết quả tốt do vững tin vào tương lai. Sẽ gặp bạn cũ đã xa cách. Có tin mừng và thành tựu vào tháng Giêng, tháng Hai.

● Hào 4: dươn:đã biết hành động như vậy là không đúng, nên dừng lại, đây là điều tốt. Nếu cứ tiếp tục đối đầu là xấu. 4 động: vào tình thế thuận lợi, đã (và nên) cùng người trong công việc, khi khó khăn cùng đồng lòng, khi thắng lợi cùng hưởng và biết nhường nhịn thì việc lớn của mình chắc thành.

● Hào 5: dương: sẽ rơi vào tình trạng ban đầu tranh cãi, bất đồng, sau đồng tình và đạt ý nguyện. Cần gạt bỏ mọi điều nhỏ, không ngại khó khăn. 5 động: công việc hoà đồng lúc đầu bị ngăn trở, khó khăn, khó thực hiện được, nên cần phải ngoại giao, kêu gọi sự ủng hộ sẽ thắng lợi. Tuy vậy cũng có đụng độ đối đầu, mình thắng thì cùng với sự ngoại giao, kết quả mới mỹ mãn.

● Hào 6: dương: đã cùng với mọi người chỉ bàn bạc, vạch kế hoạch, chưa đi vào việc, chưa sẵn sàng hành động. 6 động: chưa thể hiện được ý nguyện và tấm lòng mình đuợc, mặc dù mình có tấm lòng. Không nên ray rứt mình vì sự là như vậy, vào đầu năm, có thể toại ý

Ly Vi Hỏa (Ly) – Xung

 

H6

H. Đệ

Tỵ

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tôn

Mùi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tài

Dậu

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Hợi

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tôn

Sửu

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

P.Mẫu

Mão

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết cung Ly

Khẩu quyết

LY

Ngũ hành

Hoả

Tượng trưng

Lửa

Thời tiết

Mặt trời, điện, ráng đỏ, cầu vồng

Địa lý

Phương nam.; Chỗ khô ráo.; Chỗ lò luyện.; Chỗ khô cứng.; Chỗ nắng ráo.

Nhân vật

Trung nữ; Văn nhân; Người bụng to, mắt có tật

Nhân sự

Có sở trường về văn học; thông minh học giỏi; khiêm tốn; việc sách vở.

Thân thể

Mắt, tim, thượng tiêu.

Thời gian

Tháng 5 mùa hạ; năm tháng ngày giờ ngọ hoả, ngày 2, 3, 7

Động vật

Chim trĩ, rùa, ốc, cua.

Tính vật

Sách, tài liệu, ảo học, vật khô héo, vật màu đỏ.

Nhà cửa

Nhà ỏ chỗ sáng sủa, cửa sổ lấy ánh sáng, nhà hướng nam.

Gia trạch

Yên ổn, được nhà vào mùa đông phải đề phòng hoả hoạn.

Hôn nhân

Trắc trở khó thành, thành thì đã muộn; lợi cho con trai út.

Ăn uống

Thịt gà, thức ăn quạt nướng, thịt khô.

Sinh đẻ

Dễ sinh, đẻ con gái thứ, nên ngồi hướng nam.

Cầu danh

Dễ nhậm chức phía nam, chức quan văn, chức lò luyện, hầm hào.

Mưu lợi

Có thể mưu lợi, nên làm chức văn thư.

Giao dịch

Có sự giao dịch về văn thư.

Xuất hành

Nên đi về hướng nam, đi vì việc văn thư, không nên đi thuyền.

Mong gặp

Dễ gặp người phương nam, quẻ mùa đông không thuận, mùa thu gặp người văn nhân, tài sĩ.

Bệnh tật

Bệnh đau mắt, đau tim, bệnh ở thượng tiêu, bệnh nhiệt, bệnh dịch.

Phương hướng

Nam

Màu sắc

Đỏ, tím

Họ tên

Trong tên họ có chữ thứ hoặc chữ nhân đứng, hàng thứ 3, 2, 7.

Chữ số

3, 2, 7

 

LY

 

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Chó

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Khỉ

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Ngựa

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lợn

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Trâu

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Mèo

TỔNG QUAN: Thuần Ly-LX

Ly-Khá cát lợi, đẹp đẽ, thời cơ giải quyết rứt điểm, dũng mãnh tiến lên, hành động vừa mức nhưng rứt khoát. Giữ vững đạo chính, có điểm tựa. cho biết đang ở hoàn cảnh càn trầm tĩnh và khiêm nhường, có đức tin thì sẽ thành công và thắng lợi.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-kinh sợ, No C.thuỷ & chữ tín. hương hoả. Gặp Mộc K.vong, hung; Bị N.thần xung,rễ hung hại.

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: bên ngoài thì tốt đẹp, bên trong có mâu thuẫn. Giữa nam và nữ có sự bất hòa.

● Hy vọng: phải đợi chờ, nôn nóng thì không như ý.

● Tài lộc: chưa đến.

● Sự nghiệp: không định, phiêu lưu và dễ thất bại.

● Nhậm chức: không như ý.

● Nghề nghiệp: nên ổn định, chuyển nghề chưa được.

● Tình yêu: có thể thành nhưng lại chia tay.

● Hôn nhân: khó thành.

● Đợi người: không đến.

● Đi xa: không nên, chờ lúc khác.

● Pháp lý: nên hòa giải, hiện bất lợi cho mình.

● Sự việc: đang dở dang, nôn nóng sẽ không thành.

● Bệnh tật: nguy nan.

● Thi cử: đạt kết quả tốt.

● Mất của: tìm ngay thì thấy, để lâu mất.

● Người ra đi: không lợi, nguy hiểm.

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương: cần kiềm chế sự nóng này, vội vàng, nôn nóng cầu tiến trong khi đó bản thân không có kinh nghiệm, chưa chín chắn. Nên thận trọng, nếu không thất bại. 1 động: thời cơ đã đến, nếu không gấp rút sẽ bỏ lỡ thời cơ và hối tiếc. Cầu công danh, sự nghiệp, tình duyên như ý. Lập nghiệp nơi rừng núi có thể thuận lợi, phát vượng.

● Hào 2: âm: mọi việc đã thuận lợi, sẽ thành công tốt đẹp. 2 động: phải biết thời thế, dù có tài trí nhưng vẫn cần ẩn nhẫn. Nếu tự kiêu, nôn nóng thì rước họa vào thân.

● Hào 3: dương: chấp nhận hoàn cảnh hiện có, không lo buồn hoặc than vãn về tương lai, về số phận của mình. 3 động: có tài trí nhưng đã bỏ lỡ thời cơ, nay lại có thời cơ cần tranh thủ mà hành động. Tây Nam là hướng thuận lợi xây dựng sự nghiệp.

● Hào 4: dương: không phí công sức vào những việc mạo hiểm, phưu lưu. 4 động: nếu lao vào danh lợi, thì lúc được, lúc mất, thoáng vui, thoáng buồn. Nếu xa rời danh lợi thì tâm hồn mới thanh thản.

● Hào 5: âm: đang trong hoàn cảnh khó khăn, khốn cùng, nhưng biết lo tính, đề phòng, sẽ qua lại tốt. 5 động: Đang đại cát, đại lợi, mọi việc như ý, an lành. Người vì nghĩa, vì nước cũng toại ý.

● Hào 6: dương: có sự cương quyết, sáng suốt thì thành công. 6 động: đã có thời cơ, khó khăn đã qua, an tâm mà xây dựng cơ nghiệp. Theo hướng y học thì tốt. Cần tu nhân tích đức thì phúc dầy.

Ly Vi Hỏa (Ly) – Xung

 

H6

H. Đệ

Tỵ

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tôn

Mùi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tài

Dậu

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Hợi

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tôn

Sửu

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

P.Mẫu

Mão

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết cung Ly

Khẩu quyết

LY

Ngũ hành

Hoả

Tượng trưng

Lửa

Thời tiết

Mặt trời, điện, ráng đỏ, cầu vồng

Địa lý

Phương nam.; Chỗ khô ráo.; Chỗ lò luyện.; Chỗ khô cứng.; Chỗ nắng ráo.

Nhân vật

Trung nữ; Văn nhân; Người bụng to, mắt có tật

Nhân sự

Có sở trường về văn học; thông minh học giỏi; khiêm tốn; việc sách vở.

Thân thể

Mắt, tim, thượng tiêu.

Thời gian

Tháng 5 mùa hạ; năm tháng ngày giờ ngọ hoả, ngày 2, 3, 7

Động vật

Chim trĩ, rùa, ốc, cua.

Tính vật

Sách, tài liệu, ảo học, vật khô héo, vật màu đỏ.

Nhà cửa

Nhà ỏ chỗ sáng sủa, cửa sổ lấy ánh sáng, nhà hướng nam.

Gia trạch

Yên ổn, được nhà vào mùa đông phải đề phòng hoả hoạn.

Hôn nhân

Trắc trở khó thành, thành thì đã muộn; lợi cho con trai út.

Ăn uống

Thịt gà, thức ăn quạt nướng, thịt khô.

Sinh đẻ

Dễ sinh, đẻ con gái thứ, nên ngồi hướng nam.

Cầu danh

Dễ nhậm chức phía nam, chức quan văn, chức lò luyện, hầm hào.

Mưu lợi

Có thể mưu lợi, nên làm chức văn thư.

Giao dịch

Có sự giao dịch về văn thư.

Xuất hành

Nên đi về hướng nam, đi vì việc văn thư, không nên đi thuyền.

Mong gặp

Dễ gặp người phương nam, quẻ mùa đông không thuận, mùa thu gặp người văn nhân, tài sĩ.

Bệnh tật

Bệnh đau mắt, đau tim, bệnh ở thượng tiêu, bệnh nhiệt, bệnh dịch.

Phương hướng

Nam

Màu sắc

Đỏ, tím

Họ tên

Trong tên họ có chữ thứ hoặc chữ nhân đứng, hàng thứ 3, 2, 7.

Chữ số

3, 2, 7

 

LY

 

Rắn

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Lợn

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Trâu

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Mèo

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân

Hào thế hợi thủy là chồng, nguyệt kiến sinh, nhật kiến khắc cho nên không ảnh hưởng. Nay hòa thần và nguyên thần lâm nguyệt kiến, hóa tử tôn mùi thổ sinh trợ nguyên thần, nguyên thần vượng lực mạnh sinh dụng thần tuất thổ, lại ám động sinh nguyên thần. Sao chồng thâm chăn cố đế, nhưng sao chồng hợi thủy tuần không, không được nó sinh cho nên phải chờ đến ngày tỵ xung mất hợi thủy, thì bệnh mới khỏi. Về sau quả đúng như vậy

ngày mậu thân tháng thìn đoán bệnh cho bố được quẻ Càn là trời biến thành quẻ Tiểu Súc

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:51

Tiêu chí trả lời: Trả lời trong 03 ngày

Xem về Bệnh Tật

15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.  

XEM: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang; Bệnh khó khỏi=Không hiện lương y. Bệnh nhẹ=Tượng hào không cần dùng Thuốc.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi.
* Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh.
* Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an.
* Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh.
* Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa.
Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên).
Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên)
Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh.
Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh.
Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống.
Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên.
Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên.
Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán Chi tiết

Ngày Mậu Thân - Tháng Thìn

Càn Vi Thiên (Càn) - Xung
Phụ Mẫu Tuất
T
Huynh Đệ Thân
Quan Quỷ Ngọ
Phụ Mẫu Thìn
Ư
Thê Tài Dần
Tử Tôn
Phong Thiên Tiểu súc (Tốn)
Thê Tài Mão
Chu Tước
Quan Quỷ Tỵ
Thanh Long
Phụ Mẫu Mùi
Ư Huyền Vũ
Phụ Mẫu Thìn
Bạch Hổ
Thê Tài Dần
Phi Xà
Tử Tôn
T Câu Trần

TỔNG QUAN: Thuần Càn-LX

- Danh lợi song toàn, tránh tự cao tự đại: Vận đang vượng. Càn chủ vận động không ngừng nghỉ. Cơ hội tuyệt vời, rất cát lợi, đã có điều kiện cho sự thành công, nếu có mục tiêu thì hãy hành động. Nếu cương cứng kiêu ngạo thì thất bại sẽ cận kề.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo,tổn thương, tang, H.hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi,cãi vã, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, mờ ám /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-kinh sợ,quái dị,vu vơ, No C.thuỷ & chữ tín. hương hoả. Gặp Mộc K.vong, hung; Bị N.thần xung,rễ hung hại.N.thần xung,rễ hung hại.

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: Trước mắt thì tốt, nóng vội sẽ thất bại, hãy chờ thời cơ.

● Hy vọng: có thể như ý.

● Tài lộc: nỗ lực mới có, phải dựa vào người khác.

● Sự nghiệp: Hiện tại khó khăn, tương lai thành công.

● Nhậm chức: chưa được.

● Nghề nghiệp: chuyển nghề phải chờ thời cơ.

● Tình yêu: Nam có duyên phận, nữ thì không.

● Hôn nhân: giữa chừng không thành, nữ thì tốt.

● Đợi người: đến muốn.

● Đi xa: chờ cơ hội khác.

● Sự việc: hợp chính nghĩa thì không bị ngăn trở.

● Bệnh tật: ốm nặng.

● Thi cử: đạt kết quả.

● Mất của: khó tìm.

● Người đi xa: sẽ tới phương xa.

HÀO TỪ:

● H1-Dân: Rồng ở dưới nước, chưa đến lúc thể hiện khả năng và tài trí, chưa gặp thời. Cần nhẫn lại. 1 Động: công danh, sự nghiệp, thi cử đều có cơ thành đạt. Mã là Ngọ, chỉ tháng Năm sẽ toại chí. Thu cao là mùa Thu ứng tuổi Thân, Mùi trong tháng 7 và 8 đạt như ý. Nếu kịp thời thực hiện ý đồ đề ra, song phải dựa vào sự giúp đỡ của người khác. Ở địa vị cao không cao ngạo, gặp khó khăn không bi quan. Hành động hợp lẽ cuối cùng thành công.

● H2-T.quan: thời cơ đã có, chủ động nắm bắt cơ hội, gây dựng nghiệp lớn, cần tìm người đồng tâm đồng trí mà hành động. Có quý nhân 2 Động: có sự hỗ trợ của thần linh, mọi mưu vọng có khả năng toại nguyện. Công danh, quan lộc, sự nghiệp, tiền đồ, phúc thọ đều đạt, duy cầu tài (kinh doanh) không đạt. Người có địa vị cần theo chính đạo, trọng dụng người tài đức.

● H3-Quan: Vận chuyển biến tốt, người có trí tuệ, nghiêm túc luôn tự cường và thuận trọng mọi lúc, cuối cùng vẫn không sai lầm. Cần kiềm chế cái tính cương cứng của bản thân. 3 Động: phải tích cực cầu tiến, chỉ có một dịp may, đề phòng dễ mất cơ hội, phải hành động đến cùng. Việc tiến hành nên vào trước: tháng 5 (Ngọ) hay năm Ngọc, ngày Ngọ. Trong việc làm thuận lợi, nhưng phải làm gấp mới đạt.

● H4-Đ.quan: Rồng lúc bay nhảy, lúc nằm im trong vực, bình tĩnh thư giãn sẽ phát huy khả năng, sự nghiệp tăng tiến. Nghĩa là tuỳ thời mà hành động thì không mắc sai lầm. Cần thận trọng xem xét thời cơ, biết chờ thời. 4 Động: Sự thành công còn phải chờ ngày sau, hiện tại cần chí lớn. Tuổi trẻ mà đắc chí, tự mãn, tự thoả mãn với cái gì đã có thì nhanh suy tàn, thất bại. Phản ánh cần có sự thận trọng, lúc ban đầu (hay tiền vận) có khó khăn, sau cuối cùng đạt yêu cầu. Không vội vàng mà hỏng việc. Nửa năm đầu không thuận lợi, nửa năm sau mới thành công.

● H5-Vua: ở trong hoàn cảnh thuận lợi. Cần quan hệ, hợp tác với người trí, dũng trong công việc thì thành công. Thực trạng "Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu", nghĩa là phải tâm chí thành với xung quanh với đồng sự thì mới thành công. Sự nghiệp đang ở đỉnh cao. 5 Động: Hành động phải đợi thời cơ, nông nổi làm hỏng việc lớn. Nếu thời cơ đến phải hành động ngay vì có nhiều thuận lợi. Gặp thời cần đem hết trí lực ra để phục vụ xã hội, làm lợi bản thân.

● H6-Hưu: đã đạt nhiều điều mong muốn thì dừng lại sẽ giữ được những gì đã có, nếu không tất mắc sai lầm. Vật đã thịnh rồi thì bắt đầu suy, hãy ứng phó với tình huống suy cận kề. Vận đỉnh cao bắt đâu đi xuống, Hãy dừng lại, ẩn đi. 6 Động: vạn sự khó hay dễ đều do mình quyết định. Nên hành động và cầu mong những điều hợp với sức của bản thân, cần thực tế hơn thì mới thành công. Mọi việc có thành hay không, chờ vào cuối năm, tháng Chạp, cần nhẫn nại đợi chờ.

Càn Vi Thiên (Càn) – Xung

 

H6

P.Mẫu

Tuất

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

H.Đệ

Thân

1

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

Q.Quỷ

Ngọ

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

P.Mẫu

Thìn

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tài

Dần

1

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

T.Tôn

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

Càn Vi Thiên (Càn)

Khẩu quyết

CÀN

Ngũ hành

Kim

Tượng trưng

Trời

Thời tiết

Băng, đá, ráng mây, mặt trời

Địa lý

Phương tây bắc.; Kinh đô.; Quận lớn.; Danh lam thắng địa.; Nơi cao ráo.

Nhân vật

Vua, cha, đại nhân, người già, bậc trưởng giả, danh nhân, người nhà nước.

Nhân sự

Cứng; khỏe; võ; thông; quả quyết, động nhiều; tĩnh ít; cao, trên.

Thân thể

Đầu, xương phổi

Thời gian

Mùa thu, giao thời giữa tháng 9 và tháng 10, năm tháng ngày giờ tuất hợi, năm tháng ngày giờ ngũ kim.

Động vật

Ngựa, thiên nga, sư tử, voi.

Tính vật

Vàng ngọc, vật quý, vòng chuỗi, vật cứng, vòng kính.

Nhà cửa

Công sở, nhà lầu, cao ốc, nhà ở hướng tây bắc.

Gia trạch

Được nhà vào mùa thu thì hưng thịnh, được nhà mùa hạ thì không tốt, được vào mùa đông nhà cô vắng, được mùa xuân thì tốt.

Hôn nhân

Nhà quan quý, nhà có thanh danh.

Ăn uống

Thịt ngựa, thức ăn quý, nhiều xương, gan phổi, thịt khô, hoa quả, đầu các con vật, vật hình tròn, vật cay.

Sinh đẻ

Dễ sinh, ngồi nên ngoảnh phía tây bắc, mùa thu dễ sinh quý tử, mùa hạ dễ tổn thương.

Cầu danh

Có danh, dễ nhậm chức toà án, nắm quyền quan võ, hợp hướng tây bắc, quan trạch mã (liên lạc), quan thiên sứ.

Mưu lợi

Có thành, lợi cho việc công, thu được tiền, của trong hoạt động, mùa hè đoán quẻ thì không lợi, mùa đông đoán quẻ thì  nhiều mưu nhưng thành đạt ít.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về vàng ngọc châu báu, dễ thành, mùa hạ chiếm có lợi.

Xuất hành

Lợi về xuất hành, nên vào kinh đô, đi phía đông bắc có lợi, quẻ mùa hè không lợi

Mong gặp

Dễ gặp đại nhân, người có đức hạnh sẽ gặp được người giàu sang.

Bệnh tật

Bệnh ở đầu, mặt, bệnh về phổi, gân, xương, ở thượng tiêu.

Phương hướng

Tây bắc

Màu sắc

Màu đỏ, màu hồng huyển

Họ tên

Có chữ kim bên cạnh, hàng 1, 4, 9.

Chữ số

1, 4, 9

 

CÀN

 

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Chó

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Khỉ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Ngựa

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Rồng

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Hổ

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Chuột

TỔNG QUAN: Phong Thiên Tiểu Súc

- Không ổn định, cần ổn định bình tĩnh, sắp thành công: Có lợi nhỏ, thời cơ chưa có, tốt xấu đan xen. Cần dũng cảm tiến lên. sức lực và khả năng chưa đạt tới thực hiện điều mong muốn nên trau dồi kiến thức, đừng manh động. Không nên hoạt động lãnh đạo người vì chưa đủ uy tín.

- Tốn-Nhập, Bắp đùi, là cây, là gió, là trưởng nữ, là giây thẳng, là thợ, là trắng, là dài, cao, là tiến thoái, là không kết quả, là thối. Nếu là người ít tóc, là trán rộng, là mắt long trắng nhiều, buôn bán phát đạt. Cuối cùng là táo (tức nóng, gấp).

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: có vẻ thuận lợi, song có trắc trở. Nên suy nghĩ thấu đáo

● Hy vọng: có người ngăn trở nên chưa thành

● Tài lộc: chưa phải lúc thành

● Sự nghiệp: chưa như ý, chờ đợi một thời gian

● Nhậm chức: chưa như ý, chờ đợi một thời gian

● Nghề nghiệp: nên suy nghĩ lại khi chuyển nghề

● Tình yêu: quan hệ chưa tiến triển

● Hôn nhân: bị ngăn trở

● Đợi người: không đến

● Đi xa: dự định đảo lộn

● Pháp lý: kéo dài, cuối cùng xong

● Sự việc: mở rộng, chưa giải quyết được

● Bệnh tật: không nghiêm trọng, có kéo dài

● Thi cử: chưa đạt như ý

● Mất của: chưa tìm được

● Người ra đi: hiện chưa quay về

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương:trở về với triết lý sống của mình, điều đó không có gì đáng trách. Đây là điều tốt. 1 động: mọi việc đã an bài, không làm lại được. Nên đoạn tuyệt với quá khứ mới phát triển được.

● Hào 2: dương: cùng thống nhất tư tưởng với nhau thì tốt. Xung đột về ý thức hệ sẽ dẫn đến sai lầm 2 động: đã có mọi điều kiện, chỉ cần gắn sức phấn đấu sẽ thành công.

● Hào 3: dương: hiện đang ở hoàn cảnh lộn xộn, mâu thuận giữa người thân với nhau, cần biết nín nhịn thì không phạm sai lầm. 3 động: hiện trong tình trạng khó khăn gian nguy do có người hại. Cần nhẫn nại, chờ đợi.

● Động: Vào trạng thái thời gận đang tốt đã đến. Sắp có tin vui đến có thể về công danh sự nghiệp, hoặc về gia đạo tình duyên. Song muốn có sự vui lâu bền, nên giữ đức. Nếu có việc gì trọng đại, nên tiến hành vào mùa xuân.

● Hào 5: dương: đã có lòng thành tín, có nhiều tài đức cảm hóa được người xung quanh. Người dự báo vào tình huống hào này đã đạt được điều như trên. 5 động: vào tình huống bận rộn nhưng lại bị nhiều người quấy nhiễu, tuy có bạn gái (có thể là vợ) giúp sức song mọi mưu cầu vẫn chưa thành đạt. Cần kiên nhẫn và chí bền, xa lánh người xấu.

● Hào 6: dương: mọi cái đều có thể xảy ra, người có trí và hiểu biết thận trọng, nóng vội thực hiện công việc sẽ sai lầm lớn. 6 động: đã có thời cơ tốt, muốn thực hiện (hay thương lượng) một việc gì đó có thể thành công. Thích hợp cho việc thực hiện công việc là vào mùa Thu, địa điểm gần sông hồ.

Tốn Vi Phong (Tốn) – Xung

 

H6

H. Đệ

Mão

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tôn

Tỵ

1

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tài

Mùi

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Dậu

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Hợi

1

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

T. Tài

Sửu

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 Chi tiết cung Tốn

Khẩu quyết

TỐN

Ngũ hành

Mộc

Tượng trưng

Gió

Thời tiết

Gió

Địa lý

Vùng đông nam.; Nơi cây cỏ rậm rạp.; Vườn cây ăn quả.

Nhân vật

Trưởng nữ; Tu sĩ; Quản phụ; Người ẩn giật trên núi

Nhân sự

Nhu hoà; không nhất định; cổ vũ; tiến thoái ngập ngừng.

Thân thể

Cánh tay, đùi, khí, bệnh phong.

Thời gian

Giao thời giữa xuân và hạ; tháng ngày giờ 3, 5, 8; tháng 3, tháng 4, năm tháng ngày giờ thìn tỵ.

Động vật

Gà, cầm thú, sâu bọ trong rừng sâu.

Tính vật

Mộc hương, dây thừng, vật bằng tre gỗ dài, các vật dụng bằng đồ gỗ chạm khắc.

Nhà cửa

Chùa, lầu quan sát, nhà trong rừng, nhà hướng đông nam.

Gia trạch

Yên ổn, lợi, được nhà mùa xuân tốt, mùa thu không tốt.

Hôn nhân

Lợi cho trưởng nam, lợi về phương bắc, không được kết hôn các tháng thìn tuất sửu mùi.

Ăn uống

Thịt gà, thịt loài vật ở rừng, rau, thức ăn chua.

Sinh đẻ

Thai lần đầu sinh con gái, gieo quẻ vào mùa thu hại thai, nên ngồi hướng đông nam.

Cầu danh

Hợp với nhậm chức phương đông nam, chức văn thư, chức thu thuế các hành tre và gỗ.

Mưu lợi

Có mưu lợi, có được của, có thể thành.

Giao dịch

Có thể thành, tiến thoái bất nhất, lợi trong giao dịch, lợi về hàng lâm nghiệp như gỗ, tre, nứa, chè.

Xuất hành

Có cả lợi cả hại, nên đi hướng đông nam.

Mong gặp

Dễ gặp người miền núi, dễ gặp văn nhân, tài sĩ.

Bệnh tật

Bệnh tê, phong thấp, ở cánh tay, bắp đùi, trúng phong, cảm hàn.

Phương hướng

Đông nam

Màu sắc

Xanh lục ngọc bích sáng.

Họ tên

Tên họ có chữ mộc, hàng thứ 5, 3, 8.

Chữ số

5, 3 8

 

TỐN

 

Mèo

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Rắn

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Rồng

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Hổ

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Chuột

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân

Trong quẻ: Tuất thổ, mùi thổ, thìn thổ là hào phụ mẫu lập lại 3 lần, vì thìn thổ lâm nguyệt kiến, lấy thìn thổ làm dụng thần. Nay vì thân kim xung dần mộc, ám động mà khắc thìn thổ nên bệnh nặng Trong quẻ may nhờ có ngọ hỏa động, có thể sinh thổ, nhưng ngọ hỏa hóa thành mùi thổ, ngọ hợp với mùi, đó là tham hợp vong sinh. Cho nên thổ của thìn bị dần mộc khắc, lại không được ngọ hỏa sinh, do đó bệnh nặng. Đợi đến ngày sửu xung mất mùi thổ, ngọ hỏa không hợp nhau nữa thì sinh thìn thổ, bệnh mới khỏi được. Kết quả là ngày sửu thì dậy được. Cho nên "nguyên thần phát động c hí khí lên kỵ nhất là hóa khắc và gặp tổn thương"

ngày mậu ngọ tháng thìn đoán bệnh cho chồng được quẻ Di của quẻ Ly

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:50

Tiêu chí trả lời: Trả lời ngay khi hỏi

Xem về Bệnh Tật

15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.  

XEM: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang; Bệnh khó khỏi=Không hiện lương y. Bệnh nhẹ=Tượng hào không cần dùng Thuốc.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi.
* Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh.
* Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an.
* Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh.
* Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa.
Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên).
Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên)
Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh.
Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh.
Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống.
Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên.
Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên.
Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán Chi tiết

Ngày Mậu Ngọ - Tháng Thìn

Thiên Sơn Độn (Càn)
Phụ Mẫu Tuất
Huynh Đệ Thân
Ư
Quan Quỷ Ngọ
Huynh Đệ Thân
Quan Quỷ Ngọ
T
Phụ Mẫu Thìn
Sơn Địa Bác (Càn)
Thê Tài Dần
Chu Tước
Tử Tôn
T Thanh Long
Phụ Mẫu Tuất
Huyền Vũ
Thê Tài Mão
Bạch Hổ
Quan Quỷ Tỵ
Ư Phi Xà
Phụ Mẫu Mùi
Câu Trần

TỔNG QUAN: Thiên Sơn Độn

Độn-Quân tử phòng thân, thuận theo thời cuộc, Lùi cũng là tiến: Nhượng bộ là thông minh. Nên an phận thu thường, không nên tham gia vào các việc cho dù có lợi trước mắt mà cần ẩn mình đi. Các việc nhỏ, khi tiến hành cũng cần hết sức thận trọng, không chủ quan.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- Cấn-Ngừng; Tay, là núi, là đường tắt, là hòn đá nhỏ, là môn khuyết (cửa thiếu), là loại quả dưa, là người gác cửa, là ngón tay, là chó, là chuột, là thuộc loại mỏ đen. Khi là cây là nhiều mắt cứng”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-kinh sợ, No C.thuỷ & chữ tín. hương

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: những điều kiện thuận lợi ngày càng giảm dần,nên tránh khỏi đầu việc mới, giữ việc cũ thì hơn.

● Hy vọng: có trở ngại, khó thực hiện.

● Tài lộc: chưa có, có sự hao tổn.

● Sự nghiệp: chưa gặp thời.

● Nhậm chức: khó như ý, vì có người ngăn trở.

● Nghề nghiệp: không nên chuyển nghề.

● Tình yêu: đơn phương, một phía, không thành.

● Hôn nhân: khó thành lương duyên.

● Đợi người: không đến.

● Đi xa: bất lợi.

● Pháp lý: thua kiện, cố dàn hòa.

● Sự việc: sơm giải quyết thì tốt.

● Bệnh tật: nguy, người già khó qua.

● Thi cử: không đạt.

● Mất của: khó tìm.

● Người ra đi: đi xa nguy hiểm.

HÀO TỪ:

● Hào 1: âm: tình cảm vô cùng khó khăn, những trắc trở luôn luôn bám vào mình, mình lại yếu thế. Tốt nhất là không làm gì cả thì mọi việc có thể qua. Động: tình thế ứng với các bậc hiền nhân, quân tử, thân danh chói rạng. Nên mang tài trí giúp đỡ, khi thành đạt tránh kiêu xa tự đại.

● Hào 2: âm: đã có sự ràng buộc lẫn nhau, keo sơn gắn bó. Chấp nhận sự hợp tác thì tốt. Động: khi đã định thì nên quyết, không chần chừ, nếu tận dụng đúng thời cơ sẽ thành công. Việc ứng vào tháng năm, mọi việc cũng nên khởi từ tháng này.

● Hào 3: dương: nếu còn quyến luyến về tình cảm thì mọi việc đều trì trệ, chỉ mang lại lợi cho người khác thì mói lợi cho mình. Động: hãy tỉnh ngộ, thoát ra sự đam mê và những tham vọng thì sự nghiệp mới thành công và hậu vận đắc tài lộc.

● Hào 4: dương: không ràng buộc vào tình cảm, ơn nghĩa nên thành công, những người không dứt bỏ được tình cảm thì không tiến triển. Động: nếu chủ quan, tự cho mình biết được tất cả sẽ gây ra hậu họa khó lường. Nếu xem về bệnh tật thì khó qua.

● Hào 5: dương: nếu xa lánh, không đối đầu với những người tầm thường về tầm suy nghĩ và tham vọng thì rất có lợi. Động: có điều kiện thuận lợi tiến hành mọi việc, song nên biết dừng trước kết quả đạt được của bản thân. Không nên đa nghi, bài bác người khác thì yên, nên lấy chữ tín chữ nghĩa mà ứng xử.

● Hào 6: dương: càng tránh xa sự việc, quyền lợi đang thấy, đang có càng tốt. Nếu không sẽ gặp sai lầm. Động: cần thể hiện nhân cách đạo đức và tài trí của bản thân song phải thận trọng thì mới thành đạt. Chỉ có nỗ lực mới thành đạt. Thàng 7 và tháng 8 là điều kiện thuận lợi cho mọi việc.

Càn Vi Thiên (Càn) – Xung

 

H6

P.Mẫu

Tuất

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

H.Đệ

Thân

1

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

Q.Quỷ

Ngọ

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

P.Mẫu

Thìn

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tài

Dần

1

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

T.Tôn

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

Càn Vi Thiên (Càn)

Khẩu quyết

CÀN

Ngũ hành

Kim

Tượng trưng

Trời

Thời tiết

Băng, đá, ráng mây, mặt trời

Địa lý

Phương tây bắc.; Kinh đô.; Quận lớn.; Danh lam thắng địa.; Nơi cao ráo.

Nhân vật

Vua, cha, đại nhân, người già, bậc trưởng giả, danh nhân, người nhà nước.

Nhân sự

Cứng; khỏe; võ; thông; quả quyết, động nhiều; tĩnh ít; cao, trên.

Thân thể

Đầu, xương phổi

Thời gian

Mùa thu, giao thời giữa tháng 9 và tháng 10, năm tháng ngày giờ tuất hợi, năm tháng ngày giờ ngũ kim.

Động vật

Ngựa, thiên nga, sư tử, voi.

Tính vật

Vàng ngọc, vật quý, vòng chuỗi, vật cứng, vòng kính.

Nhà cửa

Công sở, nhà lầu, cao ốc, nhà ở hướng tây bắc.

Gia trạch

Được nhà vào mùa thu thì hưng thịnh, được nhà mùa hạ thì không tốt, được vào mùa đông nhà cô vắng, được mùa xuân thì tốt.

Hôn nhân

Nhà quan quý, nhà có thanh danh.

Ăn uống

Thịt ngựa, thức ăn quý, nhiều xương, gan phổi, thịt khô, hoa quả, đầu các con vật, vật hình tròn, vật cay.

Sinh đẻ

Dễ sinh, ngồi nên ngoảnh phía tây bắc, mùa thu dễ sinh quý tử, mùa hạ dễ tổn thương.

Cầu danh

Có danh, dễ nhậm chức toà án, nắm quyền quan võ, hợp hướng tây bắc, quan trạch mã (liên lạc), quan thiên sứ.

Mưu lợi

Có thành, lợi cho việc công, thu được tiền, của trong hoạt động, mùa hè đoán quẻ thì không lợi, mùa đông đoán quẻ thì  nhiều mưu nhưng thành đạt ít.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về vàng ngọc châu báu, dễ thành, mùa hạ chiếm có lợi.

Xuất hành

Lợi về xuất hành, nên vào kinh đô, đi phía đông bắc có lợi, quẻ mùa hè không lợi

Mong gặp

Dễ gặp đại nhân, người có đức hạnh sẽ gặp được người giàu sang.

Bệnh tật

Bệnh ở đầu, mặt, bệnh về phổi, gân, xương, ở thượng tiêu.

Phương hướng

Tây bắc

Màu sắc

Màu đỏ, màu hồng huyển

Họ tên

Có chữ kim bên cạnh, hàng 1, 4, 9.

Chữ số

1, 4, 9

 

CÀN

 

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Chó

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Khỉ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Ngựa

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Khỉ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Ngựa

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Rồng

TỔNG QUAN: Sơn Địa Bác

Bác- Rất nghiêm trọng, không thể cứu vãn. Vận chìm nổi bất định, thời kỳ Hủy hoại khốn cùng, xung đột không ngừng, Lúc này mọi điều lộn xộn, chính tà lẫn lộn. rễ bị hiểu lầm, hãm hại. Người trí phải biết thời mà hành động, tốt nhất là ẩn nhẫn chờ đợi, tiến bất cứ hướng nào đều bất lợi. Chủ tiểu nhân rất thịnh, vạn vật tàn lụi, lên thuận theo > Từ bỏ là thông minh.

- Cấn-Ngừng; Tay, là núi, là đường tắt, là hòn đá nhỏ, là môn khuyết (cửa thiếu), là loại quả dưa, là người gác cửa, là ngón tay, là chó, là chuột, là thuộc loại mỏ đen. Khi là cây là nhiều mắt cứng”. - Khôn-Thuận, Bụng, là đất, là mẹ, là vải, là nồi là tính biển lận, là đều nhau, là con trâu mẹ, là đại hưng, là văn, là đông, là tay nắm, những cái khác có nghĩa là đen”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: hiện khó khăn, gian khổ, Cần ẩn nhẫn chịu đựng

● Hy vọng: hiện tại không hy vọng

● Tài lộc: chưa có, gặp việc hao tổn

● Sự nghiệp: không thành, nên dừng lại

● Nhậm chức: khó thành

● Nghề nghiệp: Không thành

● Tình yêu: không thuận, phía nam giới bị thiệt vì nữ giới

● Hôn nhân: trắc trở, không thành

● Đợi người: không tới

● Đi xa; không nên, nếu đi giữa đường gặp sự cố

● Pháp lý: bất lợi về mình

● Sự việc: khó khăn, vất vả

● Bệnh tật: bệnh nang, khó qua với người già

● Thi cử: chưa đạt

● Mất của: khó tìm

● Người ra đi: nguy hiểm đến bản thân, đề phòng

HÀO TỪ:

● Hào 1: âm: có tình trạng bản thân mình đang bị người khác lật đổ địa vị, nếu hành động chống đỡ họ ngay thì sẽ thất bại, bình tĩnh xem xét mà đối phó. Động: hiện hoạ vô đơn chí, bấp bênh. Nên sống ẩn nhẫn, thu mình chờ cơ hội, nếu không gặp hoạ.

● Hào 2: âm: đã rơi vào tình trạng bị cô lập, khó khăn, không nơi nương tựa, nên có phản ứng lại. Tốt nhất phải thận trọng, ẩn tránh, nếu không thất bại. Động: muốn thành công phải tự mình gắng sức nỗ lực hành động. Thời cơ hành động đã có. Mọi mưu sự nên tiến hành vào tháng Chạp mới hợp thiên thời.

● Hào 3: âm: để qua khỏi khó khăn, cần chấp nhận sự thoả hiệp với đối phương. Động: trong tình thế cần bình tâm, không nôn nóng thì việc mới thành, mọi ước nguyện mới đạt.

● Hào 4: âm: hiện đang chịu thất bại, bản thân mình phải gánh chịu. Động: đã vào thời điểm chưa thấy thuận lợi, song công việc vẫn tiến hành được và kết quả trong tương lai sẽ tốt. Cần bình tâm, bền lòng. Cầu công danh hợp.

● Hào 5: âm: do bản thân bình tâm hành động nên tình thế cũng được cải thiện theo hướng tốt. Có thể được người giúp đỡ. Động: chưa có thể biết được hay hay dở, cát hay hung. Tình người khó lường, cần giữ chí cho bền, giữ tâm cho sạch thì mọi khó đều qua.

● Hào 6: dương: hãy vứt bỏ quá khứ, làm lại từ đầu, nhìn vào tưong lai, sẽ có người đến giúp mình, việc tất thành. Động: mọi việc có thành hay không phụ thuộc vào có hay không mối quan hệ. Cần xây dựng một nhóm làm việc đồng lòng, đồng tâm thì sự mới thành

Càn Vi Thiên (Càn) – Xung

 

H6

P.Mẫu

Tuất

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

H.Đệ

Thân

1

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

Q.Quỷ

Ngọ

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

P.Mẫu

Thìn

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tài

Dần

1

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

T.Tôn

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

Càn Vi Thiên (Càn)

Khẩu quyết

CÀN

Ngũ hành

Kim

Tượng trưng

Trời

Thời tiết

Băng, đá, ráng mây, mặt trời

Địa lý

Phương tây bắc.; Kinh đô.; Quận lớn.; Danh lam thắng địa.; Nơi cao ráo.

Nhân vật

Vua, cha, đại nhân, người già, bậc trưởng giả, danh nhân, người nhà nước.

Nhân sự

Cứng; khỏe; võ; thông; quả quyết, động nhiều; tĩnh ít; cao, trên.

Thân thể

Đầu, xương phổi

Thời gian

Mùa thu, giao thời giữa tháng 9 và tháng 10, năm tháng ngày giờ tuất hợi, năm tháng ngày giờ ngũ kim.

Động vật

Ngựa, thiên nga, sư tử, voi.

Tính vật

Vàng ngọc, vật quý, vòng chuỗi, vật cứng, vòng kính.

Nhà cửa

Công sở, nhà lầu, cao ốc, nhà ở hướng tây bắc.

Gia trạch

Được nhà vào mùa thu thì hưng thịnh, được nhà mùa hạ thì không tốt, được vào mùa đông nhà cô vắng, được mùa xuân thì tốt.

Hôn nhân

Nhà quan quý, nhà có thanh danh.

Ăn uống

Thịt ngựa, thức ăn quý, nhiều xương, gan phổi, thịt khô, hoa quả, đầu các con vật, vật hình tròn, vật cay.

Sinh đẻ

Dễ sinh, ngồi nên ngoảnh phía tây bắc, mùa thu dễ sinh quý tử, mùa hạ dễ tổn thương.

Cầu danh

Có danh, dễ nhậm chức toà án, nắm quyền quan võ, hợp hướng tây bắc, quan trạch mã (liên lạc), quan thiên sứ.

Mưu lợi

Có thành, lợi cho việc công, thu được tiền, của trong hoạt động, mùa hè đoán quẻ thì không lợi, mùa đông đoán quẻ thì  nhiều mưu nhưng thành đạt ít.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về vàng ngọc châu báu, dễ thành, mùa hạ chiếm có lợi.

Xuất hành

Lợi về xuất hành, nên vào kinh đô, đi phía đông bắc có lợi, quẻ mùa hè không lợi

Mong gặp

Dễ gặp đại nhân, người có đức hạnh sẽ gặp được người giàu sang.

Bệnh tật

Bệnh ở đầu, mặt, bệnh về phổi, gân, xương, ở thượng tiêu.

Phương hướng

Tây bắc

Màu sắc

Màu đỏ, màu hồng huyển

Họ tên

Có chữ kim bên cạnh, hàng 1, 4, 9.

Chữ số

1, 4, 9

 

CÀN

 

Hổ

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Chuột

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

Chó

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Mèo

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Rắn

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân

Sao chồng hợi thủy là dụng thần, dậu kim động để sinh, nhưng không nên dụng thần hóa nhập mộ, hóa nguyệt kiến khắc trở lại, lại là ngày ngọ, thìn ngọ dậu hợi đều đầy đủ là tự bị hình phạt, nên rất nguy hiểm. Về sau chết vào giờ ngọ ngày đó

ngày kỷ hợi tháng thìn đoán bệnh của vợ được quẻ Khiêm của quẻ Tỉ

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:48

Tiêu chí trả lời: Trả lời trong 03 ngày

Xem về Bệnh Tật

15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.  

XEM: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang; Bệnh khó khỏi=Không hiện lương y. Bệnh nhẹ=Tượng hào không cần dùng Thuốc.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi.
* Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh.
* Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an.
* Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh.
* Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa.
Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên).
Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên)
Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh.
Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh.
Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống.
Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên.
Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên.
Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán Chi tiết

Ngày Kỷ Hợi - Tháng Thìn

Thủy Sơn Kiển (Đoài)
Tử Tôn
Phụ Mẫu Tuất
Huynh Đệ Thân
T
Huynh Đệ Thân
Quan Quỷ Ngọ
Phụ Mẫu Thìn
Ư
Khôn Vi Địa (Khôn) - Xung
Huynh Đệ Dậu
T Câu Trần
Tử Tôn Hợi
Chu Tước
Phụ Mẫu Sửu
Thanh Long
Thê Tài Mão
Ư Huyền Vũ
Quan Quỷ Tỵ
Bạch Hổ
Phụ Mẫu Mùi
Phi Xà

TỔNG QUAN: Thuỷ Sơn Kiển

Kiển-Sự hung hiểm, núi cao, băng tuyết trùng trùng, cần hết sức cẩn thận, tiến dần từng bước, từng bước, chờ thời. Biết khó thì lùi, lên dừng thì dừng. mọi công việc ở phía Tây Nam thì thuận lợi, phía Đông Bắc thì bất lợi. Trong công việc nên nhờ vào sự giúp đỡ của những bậc đại trí, đại nhân thì mới thoát hiểm.

- Khảm-Chìm vào; Tai, là nước, là mương rãnh, là ẩn phục, là nắn day, là xe cộ. Khi là người là thêm lo, là bệnh tim, là đau tai, là quẻ huyết, là đỏ. Nếu là ngựa là sống lưng đẹp, là nóng long, là có chân mỏng, là nước chảy trên mặt đất. Khi là xe là xe ngựa, là thông suốt, là tháng, là ăn cướp. Khi là cây là lõi gỗ cứng.

- Cấn-Ngừng; Tay, là núi, là đường tắt, là hòn đá nhỏ, là môn khuyết (cửa thiếu), là loại quả dưa, là người gác cửa, là ngón tay, là chó, là chuột, là thuộc loại mỏ đen. Khi là cây là nhiều mắt cứng”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói,

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: đang suy, mọi việc trắc trở, bệnh tật triển miên, ưu buồn.

● Hy vọng: khó thành

● Tài lộc: tiền bạc thiếu thốn, khó kiếm tiền.

● Sự nghiệp : thất bại

● Nhậm chức: không xong

● Nghề nghiệp: chuyển nghề thì bất lợi.

● Tình yêu: tan vỡ giữa chừng

● Hôn nhân: khó thành

● Đợi người : không đến

● Đi xa : bất lợi

● Pháp lý: kiện tụng thất bại

● Sự việc: chưa có cách giải quyết

● Bệnh tật: nặng lên

● Thi cử: không đạt

● Mất của: không tìm

● Người ra đi: không nên, vì nguy hiểm.

HÀO TỪ:

● Hào 1: âm: tiến lên thì gặp nạn, nếu ngừng lại, lùi bước thì bình an. Động: nếu mưu cầu việc gì hãy tiến hành vào tháng Mão (tháng 2), năm Ngọ (tháng 5). Nếu cầu công danh, sự nghiệp, tình duyên sẽ thành.

● Hào 2: âm: phải đương đầu với mọi khó khăn và không tránh khỏi. Phải bình tĩnh, sáng suốt, không thể hiện sự bất mãn thì mọi việc sẽ tốt. Động: không nên hành động một mình mà phải có tập thể.

● Hào 3: dương: nên dừng lại, trở lại, tiến lên thì mắc nạn. Động: hiện đang trong tình trạng tối tăm, nguy khó. Cần đề phòng sự giao dịch, giao hữu kết bạn bà, nếu không bị lôi kéo vào những việc tội lỗi. Nếu gặp năm Thân, tháng Bảy và vùng núi non, cần đề phòng, nếu không gặp nguy hiểm.

● Hào 4: âm: hãy đứng im, không nên tiến tới thì không mắc nạn. Nên liên hiệp với nhiều người thì sự việc mới thành công. Động: hiện nay đang long đong, cô đơn, tương lai mờ mịt, song vẫn còn hy vọng.

● Hào 5: dương: hiện tại rất gian nan, vất vả, nhưng có bạn giúp. Động: nếu là người tha hương nên quay về chốn cũ để xây dựng cơ nghiệp. Mùa hạ là cơ hội tốt cho mọi việc.

● Hào 6: âm: hãy lùi một bước, ẩn nhẫn thì làm được việc lớn. Nên có sự trợ giúp của bậc đại trí, đại nhân thì sự việc chóng thành. Nếu cứ tiến lên sẽ gặp nguy. Động: nên đổi nghề, làm vườn hoặc nông nghiệp thì rất phát đạt.

Khảm Vi Thủy – Xung

H6

P.Mẫu

Mùi

0

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

H. Đệ

Dậu

1

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tôn

Hợi

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

P.Mẫu

Sửu

0

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tài

Mão

1

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

Q.Quỷ

Tỵ

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 Quy nạp Cung Khảm

Khẩu quyết

KHẢM

Ngũ hành

Thuỷ

Tượng trưng

Nước

Thời tiết

Mưa, trăng, tuyết, sương mù mù

Địa lý

Phương bắc.; Sông hồ.; Khe suối.; Giếng sâu.; Nơi ẩm ướt.

Nhân vật

Trung nam; Người giang hồ; thuyền nhân; Bọn trộm cướp.

Nhân sự

Rơi vào chỗ thấp kém; yếu đuối bề ngoài; trôi dạt bất định; nước chảy bèo trôi.

Thân thể

Tai, máu, thận.

Thời gian

Tháng 11 mùa đông; năm tháng ngày giờ tý, tháng ngày 1, 6.

Động vật

Cá, các con vật trong nước.

Tính vật

Quả có nước, quả có hạt, vật hình cung, bình đựng rượu, bình đựng nước.

Nhà cửa

Gần nước, lầu trên nước, quán trà, tửu lầu, chỗ ẩm ướt trong nhà, nhà hướng bắc.

Gia trạch

Không yên ổn, ám muội, đề phòng trộm cắp.

Hôn nhân

Không thành, lợi cho trưởng nữ.

Ăn uống

Thịt lợn, đồ lạnh, hải sản, canh chua cá, lẫn huyết, các loại rau muối, vật có hạt, có nhân.

Sinh đẻ

Khó đẻ nguy hiểm, nên là con thứ, sinh vào các tháng thìn tuất sửu mùi thì không lợi.

Cầu danh

Gian nan, dễ rơi vào tai vạ, dễ nhậm chức phía bắc, dễ làm nghề quản lý cá, muối…

Mưu lợi

Không nên cầu mưu, thành công thì không có lợi, mùa thu, đông cầu mưu có hy vọng.

Giao dịch

Sợ sa lầy, nên giao dịch ở nơi gần nước hoặc người ở gần nước.

Xuất hành

Không nên đi xa, nên đi thuyền, nên đi phía bắc, đề phòng cướp, có thể gặp việc nguy hiểm.

Mong gặp

Khó gặp, dễ gặp người gianh hồ hoặc người họ tên có chữ thuỷ bên cạnh.

Bệnh tật

Đau tai, đau tim, cảm hàn, bệnh thận, dạ dày lạnh đi ngoài.

Phương hướng

Bắc

Màu sắc

Đen

Họ tên

Hàng thứ 1, 6.

Chữ số

1, 6

 

KHẢM

 

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Chuột

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Chó

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Khỉ

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Khỉ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Ngựa

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Rồng

TỔNG QUAN: Khôn Vi Địa-LX

Khôn-Thuận tự nhiên, thích ứng thay đổi: Vận thăng giáng bất định, lấy nhu khắc cương, tĩnh chế động vận may tự sẽ đến. nên đi theo người khác thì được, mình khửi xướng thì sai lầm. Đi về Tây Nam có bạn, về phía Đông Bắc thì mất bạn. Không nên lộ mình và nôn nóng, cần chờ thời cơ.

- Khôn-Thuận, Bụng, là đất, là mẹ, là vải, là nồi là tính biển lận, là đều nhau, là con trâu mẹ, là đại hưng, là văn, là đông, là tay nắm, những cái khác có nghĩa là đen”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-kinh sợ, No C.thuỷ & chữ tín. hương hoả. Gặp Mộc K.vong, hung; Bị N.thần xung,rễ hung hại.

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: Nóng vội sẽ hỏng cả khí vận bản thân. Nên lắng nghe ý kiến người trên và cùng hành động với số đông.
● Hy vọng:Không thể thành công vì mê muội, hãy hạ thấp mục tiêu sẽ thành.
● Tài lộc: Chưa đến, phải thay đổi sách lược.
● Sự nghiệp: chưa có thời cơ, có thể chung vốn với mọi người.
● Nhậm chức: chưa như ý, cần có sự giúp đỡ từ phía trên.
● Nghề nghiệp: không nên chuyển nghề.
● Tình yêu: Nữ có thể thành công, nam tốn nhiều thời gian.
● Hôn nhân: Cần thời gian tìm hiểu mới thành.
● Đợi người: Không đến
● Đi xa: nên bỏ ý định.
● Pháp lý: bất lợi, nên hoà giải.
● Sự việc: nên uỷ quyền cho người khác giải quyết.
● Bệnh tật: bệnh nặng.
● Thi cử: kết quả không như ý muốn.HÀO TỪ:

LỤC HÀO:

● H1: cần phải thận trọng và đề phòng ngay từ bước đầu, nếu không sẽ gặp nguy hiểm. Động: Do công lao của mình mà được hưởng phúc lộc của người trên, song muốn được dài lâu cái hưởng ấy cần có lòng khiêm nhường trung tín. Không để bản thân suy đồi do có thành đạt.

● H2: nếu mình có đức, thẳng thắn, rõ ràng thì không mất công gì lớn mà mọi cái đều đạt. Cần phải có đức và thể hiện mình có đức. Động: Với những ai bạc phận, long đong, sự nghiệp khó thành, mọi cái vẫn khó khăn nên an phận: Do vậy đừng bon chen làm gì, hãy ngừng mưu vọng để chờ năm tới thì có thể thực hiện được.

● H3: đừng để lộ ra cái đức tốt của mình, giấu mình, theo người làm việc lớn đừng nhận công lao thì mới có kết quả. Hãy biết phận mình là người bề dưới làm việc với bề trên thì mới yên, mới thành. Động: Nếu mọi việc khó khăn, số phận lao đao lận đận, vui ít buồn nhiều, nên: lùi về ẩn nhẫn, cho dù trước mặt có sự hài lòng hay không hài lòng. Sự "lùi về" là chiến thuật chờ thời cơ để sau tiến tới. Nên thức thời.

● H4: cần kín đáo thì không mắc sai lầm, song cũng không có danh dự gì. Động: Việc rối bời, mọi cái đảo lộn, tình cảm lấn át lý trí. Công danh, sự nghiệp khó thành. Trong tình huống nếu thiếu sáng suốt và bản lĩnh thì sẽ dẫn đến thất bại. Cần tỉnh táo.

● H5: ở cái thế sang trọng, tốt, người có trí sáng suốt, dù ở địa vị nào cũng phải khiêm nhường. Động: thời cơ đã đến, sắp được gặp quý nhân, nếu gặp được, sẽ đạt được điều mong muốn. Quý nhân có thể là người chủ cũ, là bạn tri âm. Song phải có cách ứn xử thật âm, thật lòng.

● H6: sự tranh đấu quyết liệt, cả hai phía đều bị hại, sự việc đã có thời kết thúc. án binh bất động là thượng sách. Động: tình trạng rất xấu, có dấu hiệu thất bại trên đường đời và thất vọng trong tâm hồn, làm ăn khó khăn, cô đơn, lạc lõng. Đứng trước tình thế này, cần an tâm, tu tâm dưỡng tính, thì có thể đạt điều tốt trong tương lai.

Khôn Vi Địa (Khôn) – Xung

 

H6

T. Tôn

Dậu

0

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tài

Hợi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

H. Đệ

Sửu

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Mão

0

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Tỵ

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

H. Đệ

Mùi

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết Cung Khôn

Khẩu quyết

KHÔN

Ngũ hành

Thổ

Hệ thống

Địa lôi phục, Địa trạch lâm, Địa thiên thái, Địa thiên đại tráng, Trạch thiên phù, Thuỷ thiên nhuThuỷ địa tỉ.

Tượng trưng

Đất

Thời tiết

Mây, âm, u, sương mù

Địa lý

Phương tây nam.; Ngoài đồng ruộng.; Nông thôn.; Bình địa.

Nhân vật

Cụ già, mẹ kế, vợ, người thôn quê, nhiều người, người bụng to bệ vệ.

Nhân sự

Tiếc; nhu; thuận; nhu nhược; nhiều người.

Thân thể

Bụng, lá lách, dạ dày, thịt.

Thời gian

Tháng thìn tuất sửu mùi, năm tháng ngày giờ mùi thân, tháng ngày 5, 8, 10.

Động vật

Trâu, cầm thú, ngựa con.

Tính vật

Vật vương, vật mềm, vải vóc, tơ gấm, lúa gạo, đồm sứ, búa rìu.

Nhà cửa

Thôn xóm, nhà thấp bé nhà ở phía tây nam.

Gia trạch

Yên ổn, nhiều âm khí, được nhà ở mùa xuân ở không yên ổn.

Hôn nhân

Gia đình đó có đóng thuế, gia đình nông thôn, nhà quả phụ.

Ăn uống

Thịt dê, vật sống trong đất, vị ngọt, thức ăn dân dã, ngũ cốc, vật ở vùng bụng.

Sinh đẻ

Mùa xuân khó đẻ hoặc không lợi cho mẹ, dễ ngồi, nên ngồi theo hướng tây nam

Cầu danh

Có danh, hợp hướng tây nam, dễ làm chức dạy học, chức trông coi đất đai.

Mưu lợi

Nên cầu lợi ở nông thôn, trong tĩnh thu được lợi, hoặc được lợi ở phụ nữ.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về điền thổ, dễ có lợi về ngũ cốc.

Xuất hành

Có thể đi, nên đi phía tây nam, đi về nông thôn, đi bộ, quẻ mùa xuân không nên đi.

Mong gặp

Có thể gặp, dễ gặp người nông thôn, bạn quen, người đã mất, mùa xuân không nên gặp.

Bệnh tật

Bệnh về bụng, dạ dày do ăn uống ngưng trễ; bệnh ăn không tiêu.

Phương hướng

Tây nam

Màu sắc

Vàng đen

Họ tên

Âm thổ bên cạnh, hàng thứ 8, 5, 10.

Chữ số

8, 5, 10

 

KHÔN

 

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Lợn

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Trâu

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

Mèo

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Rắn

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân

Tý thủy là vợ, hào thế mão mộc động là khắc vợ, nhưng mão và tuất thổ cùng động mà tương hợp. Do đso mão mộc tham hợp vong hình. Bệnh của vợ sẽ khỏi vào ngày dậu. Đúng vào ngày dậu thê hóa tứ tôn sinh trở lại

ngày đinh sửu tháng tuất đoán về bệnh của bố được quẻ Mông của quẻ Khuê

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:47

Tiêu chí trả lời: Trả lời ngay khi hỏi

Xem về Bệnh Tật

15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.  

XEM: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang; Bệnh khó khỏi=Không hiện lương y. Bệnh nhẹ=Tượng hào không cần dùng Thuốc.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi.
* Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh.
* Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an.
* Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh.
* Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa.
Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên).
Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên)
Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh.
Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh.
Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống.
Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên.
Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên.
Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán Chi tiết

Ngày Đinh Sửu - Tháng Tuất

Hỏa Trạch Khuê (Cấn)
Phụ Mẫu Tỵ
Huynh Đệ Mùi
Tử Tôn Dậu
T
Huynh Đệ Sửu
Quan Quỷ Mão
Phụ Mẫu Tỵ
Ư
Sơn Thủy Mông (Ly)
Quan Quỷ Dần
Thanh Long
Thê Tài
Huyền Vũ
Huynh Đệ Tuất
T Bạch Hổ
Phụ Mẫu Ngọ
Phi Xà
Huynh Đệ Thìn
Câu Trần
Quan Quỷ Dần
Ư Chu Tước

TỔNG QUAN: Hỏa Trạch Khuê

Khuê-Bất hòa quan điểm, lập trường sinh tranh chấp. Cần An phận thủ thường, cố tìm điểm chung, khéo léo dẫn dắt. Trên dưới không thông nhau, mọi việc bế tắc. Nếu làm việc nhỏ thì được.

- Ly-Đẹp, Mắt, là lửa, là ngày, là điện, là trung nữ, là mũ của lính ngày xưa, là binh khí. Khi là người bụng to, là quẻ càn (ở đây: “quẻ càn là quẻ có ý khô). Là ba ba, là cua, ngọc trai, là rùa. Khi cây là cây cành khô”.

- Đoài-Vui vẻ; Miệng, là trạch, là thiếu nữ, là người làm bói toán, làm thuốc, là cãi vạ, là gãy nát, là rung cây cho quả rơi xuống. Khi là đất thì là đất khô cứng. Là thiếp, là dê”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-kinh sợ, No C.thuỷ & chữ tín. hương hoả. Gặp Mộc K.vong, hung; Bị

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: do phán đoán và tính sai lầm mà gặp khó khăn. Không nên tranh chấp, hãy thoát ra sự mâu thuẫn.

● Hy vọng: khó thành hiện thực.

● Tài lộc: không có.

● Sự nghiệp: có sai lầm dẫn đến thất bại.

● Nhậm chức: khó được như ý.

● Nghề nghiệp: giữ việc cũ thì hơn.

● Tình yêu: hai bên không hợp nhau.

● Hôn nhân: khó thành, không phải lương duyên.

● Đợi người: không đến.

● Đi xa: giữa đường gặp trở ngại.

● Pháp lý: nên hoà giải vì có cơ thất bại.

● Sự việc: cần tính toán kỹ.

● Bệnh tật: thay đổi phương án điều trị sẽ khỏi.

● Thi cử: kết quả xe với dự kiến.

● Người ra đi: không rõ mục đích.

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương: nếu cứ chống đối nhau thì ít người ủng hộ mình, cứ ẩn nhẫn, chịu đựng thì những khó khăn, buồn phiền tiêu tan hết. Động: thời cơ, thời vận chưa đến, khó khăn sắp qua. Mọi việc vào mùa Thu sẽ khởi sắc.

● Hào 2: dương: một cuộc gặp tình cờ sẽ trở thành điều tốt. Mọi việc khi tiến hành phải đi con đường ngắn nhất thì mới có lợi. Động: phải biết vừa đủ, biết dừng, nếu cứ cố đạt được điều gì đó nữa thì thất bại.

● Hào 3: âm, đang ở tình trạng bế tắc. Nếu cố chấp nhận hoàn cảnh, không chống đối thì sẽ qua. Động: vào tình trạng thuận lợi có sự đoàn viên, an vui, gia đạo êm ấm. Cầu công danh, sự nghiệp, tài lợi, tình duyên như ý. Mong người đi xa, họ sẽ về nay mai.

● Hào 4: dương: trong gian nguy thế cô, nếu gặp được người đàn ông chí thành với mình thì giải được khó khăn. Động: Nếu biết được lỗi của bản thân mà sửa thì mọi việc đâu vào đấy.

● Hào 5: âm: sự chống đối mình đã qua, nếu người đồng chí hướng với mình giúp mình thì cứ tiến lên mà làm việc sẽ đạt kết quả. Động: có sự ly tán, không đồng lòng. Mưu sự không tế nhị, khéo léo thì không thành. Công danh, tài lộc không đạt, xem bệnh khó qua.

● Hào 6: dương: không nên đối đầu, mà đồng cảm, đi đến sự hoà hợp với nhau thì mọi việc đều tốt đẹp.

Cấn Vi Sơn (Cấn) – Xung

 

H6

Q.Quỷ

Dần

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tài

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

H.Đệ

Tuất

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

T.Tôn

Thân

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Ngọ

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

H. Đệ

Thìn

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

Quẻ hoặc Cung Cấn

Khẩu quyết

CẤN

Ngũ hành

Thổ

Tượng trưng

Núi

Thời tiết

Mây, mù

Địa lý

Phương đông bắc.; Đường tắt qua núi.; Cạnh núi đồi.; Lăng mộ.

Nhân vật

Thiếu nam; Người nhàn rỗi; Người ở trong núi.

Nhân sự

Cách trở; khoanh tay ngồi chờ; tiến thoái chần chừ; quay lưng; ngừng lại; không gặp.

Thân thể

Tay, xương, lỗ mũi, lưng.

Thời gian

Tháng 12 của đông xuân, năm tháng ngày giờ sửu dần; tháng ngày 5,7,10

Động vật

Hổ, chó, cầm thú.

Tính vật

Đất, đá, quả dưa, vật màu vàng, vật vùi trong lòng đất

Nhà cửa

Nhà trong núi đá, nhà gần đường đi, nhà hướng đông bắc.

Gia trạch

Ở yên ổn, công việc hay trắc trở người nhà không hoà thuận, được nhà vào mùa xuân không yên ổn.

Hôn nhân

 

Ăn uống

Vật vùi trong đất, thịt các loài thú, trúc măng ở cồn bãi

Sinh đẻ

Khó sinh, có nguy hiểm, nên ngồi hướng đông bắc

Cầu danh

Trắc trở, không có danh, nhậm chức ở phía bắc, đông bắc, chức quản lý công nghiệp, chức vùng núi.

Mưu lợi

Cách trở khó thành, tiến thoái chần chừ.

Giao dịch

Khó thành, có sự giao dịch về núi rừng ruộng vườn.

Xuất hành

Không nên đi xa, có trở ngại, nên đi bộ, đi gần.

Mong gặp

Không gặp được có trở ngại, gặp người miền núi.

Bệnh tật

Bệnh ở ngón tay, dạ dày.

Phương hướng

Đông bắc

Màu sắc

Vàng

Họ tên

Tên họ có chữ thổ bên cạnh, hàng thứ 5, 7.

Chữ số

5, 7

 

CẤN

 

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Rắn

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Trâu

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Mèo

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Rắn

TỔNG QUAN: Sơn Thủy Mông

-Tiền đồ trắc trở, ám muội không rõ, cần khiêm nhường thỉnh giáo người > chuyển vận : vào tình thế không rõ ràng. Có hiện tượng tự người khác tìm mình để tham vấn, học hỏi. Có hoàn cảnh thanh thông, thuận lợi. Đợi việc rõ, nắm bắt được hành động sẽ thắng. Cần học tập nâng cao bản thân.

- Cấn-Ngừng; Tay, là núi, là đường tắt, là hòn đá nhỏ, là môn khuyết (cửa thiếu), là loại quả dưa, là người gác cửa, là ngón tay, là chó, là chuột, là thuộc loại mỏ đen. Khi là cây là nhiều mắt cứng”.

- Khảm-Chìm vào; Tai, là nước, là mương rãnh, là ẩn phục, là nắn day, là xe cộ. Khi là người là thêm lo, là bệnh tim, là đau tai, là quẻ huyết, là đỏ. Nếu là ngựa là sống lưng đẹp, là nóng long, là có chân mỏng, là nước chảy trên mặt đất. Khi là xe là xe ngựa, là thông suốt, là tháng, là ăn cướp. Khi là cây là lõi gỗ cứng.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: còn xa xôi mờ mịt, khó xoay sở

● Hy vọng: chưa đến, chờ thời cơ. Miễn cưỡng sẽ thất bại

● Tài lộc: khó cầu, lãng phí thời gian tiền của

● Sự nghiệp: chưa gặp thời

● Nhậm chức: gần như ý. Phải dựa người trên

● Nghề nghiệp: không nên chuyển nghề

● Tình yêu: đôi bên chưa chân thành, lợi dụng lẫn nhau

● Hôn nhân: khó thành

● Đợi người: chưa đến

● Đi xa: không nên, có thể xảy ra bất trắc

● Pháp lý: khó xong, dù ta có lý

● Bệnh tật: lâu ngày, không thuyên giảm

● Thi cử: không đạt

● Người ra đi: không trở về ngay, khó tới đích

HÀO TỪ:

● H1: trong giáo dục, dùng người cũng cần có hình phạt, nhưng không nên quá mức sẽ sai phạm. Động: hoàn cảnh đã thuận lợi cho việc, cầu mong điều gì cũng được, đắc ý toại nguyện. Gặp trường hợp này nếu quang minh chính đại thì con đường lập thân, công danh sự nghiệp sẽ thành công. Báo hiệu cầu duyên hợp, có bệnh chóng bình phục.

● H2: Cần có long bao dung với người chậm hiểu thì gặp tốt. Người ngôi vị dưới mà lại làm việc ở ngôi vị trên. Trên nhu nhược, dưới sáng suốt thì phải cải tạo tình huống mới tốt. Động: đã có sự tốt, người đương cấn cái cần tuân theo quy luật của tự nhiên cái tinh thần, tâm tính trong sáng mới là cơ bản thì đường đời mới thanh thoát tuổi thọ dài lâu. Có dấu hiệu gặp may mắn.

● H3: không có biểu hiện ham của cải vật chất và thiếu thẳng thắn. Động: Tuy trước mắt có thuận lợi song cuối cùng có khó khăn. Nên an phận thủ thường.

● H4: gặp khó khăn, khốn khó vì không tỉnh táo, sáng suốt. cần nghĩ sâu xa hơn trước khi hành động. Động: công việc vẫn chậm chạp, chưa thuận lợi và có kết quả không theo ý muốn song cần có để tạo sự phát triển mai sau. Không nôn nóng, nản lòng. Nên chờ đợi đến mùa Xuân để tiến hành công việc.

● H5: có thể thuyết phục được vì đối tượng giao tiếp chưa biết gì. Động: đã có thời cơ cần dưởng ứng. cần gánh vác công việc thì tốt. người cao tuổi, phụ nữ cần hành động những việc mà mình đã trù tính.

● H6: khi tham vấn, dạy bảo, tham mưu phải có phương pháp mềm dẻo, không cứng nắc, nếu không sẽ phản tác dụng. ngăn ngừa sẹ mê hoặc từ bên ngoài. Động: nên quan tâm về chất không quan tâm về lượng. chỉ nên vạch ra và thực hiện một đường hướng thực hiện. Khi hành sự cần tỉnh táo, sáng suốt

Ly Vi Hỏa (Ly) – Xung

 

H6

H. Đệ

Tỵ

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tôn

Mùi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tài

Dậu

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Hợi

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tôn

Sửu

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

P.Mẫu

Mão

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết cung Ly

Khẩu quyết

LY

Ngũ hành

Hoả

Tượng trưng

Lửa

Thời tiết

Mặt trời, điện, ráng đỏ, cầu vồng

Địa lý

Phương nam.; Chỗ khô ráo.; Chỗ lò luyện.; Chỗ khô cứng.; Chỗ nắng ráo.

Nhân vật

Trung nữ; Văn nhân; Người bụng to, mắt có tật

Nhân sự

Có sở trường về văn học; thông minh học giỏi; khiêm tốn; việc sách vở.

Thân thể

Mắt, tim, thượng tiêu.

Thời gian

Tháng 5 mùa hạ; năm tháng ngày giờ ngọ hoả, ngày 2, 3, 7

Động vật

Chim trĩ, rùa, ốc, cua.

Tính vật

Sách, tài liệu, ảo học, vật khô héo, vật màu đỏ.

Nhà cửa

Nhà ỏ chỗ sáng sủa, cửa sổ lấy ánh sáng, nhà hướng nam.

Gia trạch

Yên ổn, được nhà vào mùa đông phải đề phòng hoả hoạn.

Hôn nhân

Trắc trở khó thành, thành thì đã muộn; lợi cho con trai út.

Ăn uống

Thịt gà, thức ăn quạt nướng, thịt khô.

Sinh đẻ

Dễ sinh, đẻ con gái thứ, nên ngồi hướng nam.

Cầu danh

Dễ nhậm chức phía nam, chức quan văn, chức lò luyện, hầm hào.

Mưu lợi

Có thể mưu lợi, nên làm chức văn thư.

Giao dịch

Có sự giao dịch về văn thư.

Xuất hành

Nên đi về hướng nam, đi vì việc văn thư, không nên đi thuyền.

Mong gặp

Dễ gặp người phương nam, quẻ mùa đông không thuận, mùa thu gặp người văn nhân, tài sĩ.

Bệnh tật

Bệnh đau mắt, đau tim, bệnh ở thượng tiêu, bệnh nhiệt, bệnh dịch.

Phương hướng

Nam

Màu sắc

Đỏ, tím

Họ tên

Trong tên họ có chữ thứ hoặc chữ nhân đứng, hàng thứ 3, 2, 7.

Chữ số

3, 2, 7

 

LY

 

Hổ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

Chuột

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Chó

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Ngựa

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Rồng

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Hổ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân

Quẻ này phụ mẫu động ra dần mộc, vốn là tướng hình, nay tỵ hỏa sinh mà vong hình

đoán bệnh (CD TVH-206) - Hỏi Theo sách

ngày canh thân tháng dần đoán bệnh tật được quẻ Ly của quẻ Gia nhân

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:46

Tiêu chí trả lời: Trả lời trong 03 ngày

Xem về Bệnh Tật

15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.  

XEM: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang; Bệnh khó khỏi=Không hiện lương y. Bệnh nhẹ=Tượng hào không cần dùng Thuốc.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi.
* Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh.
* Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an.
* Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh.
* Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa.
Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên).
Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên)
Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh.
Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh.
Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống.
Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên.
Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên.
Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán Chi tiết

Ngày Canh Thân - Tháng Dần

Phong Hỏa Gia Nhân (Tốn)
Huynh Đệ Mão
Tử Tôn Tỵ
Ư
Thê Tài Mùi
Phụ Mẫu Hợi
Thê Tài Sửu