QUÂN TỬ TẠO MỆNH: ĐOÁN GIẢI THIÊN CƠ - CHIẾN THẮNG THIÊN MỆNH - NIỀM HY VỌNG VINH QUANG

CÁC DỊCH VỤ TƯ VẤN CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP
KHẨU HIỂU:
TÌM CÁT TRÁNH HUNG - CẢI MỆNH NHƯ Ý - NGŨ PHÚC LÂM MÔN

+ XEM SỐ MỆNH VÀ TV PHÁP CẢI MỆNH CÁT TƯỜNG - VUN BỒI HY VỌNG: Xem tại đây

+ MỞ LỚP HỌC DỰ ĐOÁN TỨ TRỤ VÀ QUẺ DỊCH THƯỜNG XUYÊN: Xem tại đây

+ PHÁP TU PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TOÀN DIỆN - THÀNH BẬC THIÊN TÀI. Xem tại đây

+ NHẬN TƯ VẤN THIẾT KẾ THEO PHONG THỦY VĂN PHÒNG VÀ NHÀ Ở HỢP MỆNH VẬN.

+ MỞ LỚP TU "THIỀN TRÀ" VÀ TU THIỀN LẬP HẠNH GIÚP XA LÌA TÀ DỤC THƯỜNG XUYÊN

+ HỘI QUÁN CAFE PHONG THỦY: HỎI - ĐÁP VỀ BỒI CÁT TRÁNH HUNG - GIẦU CÓ AN KHANG - XA LÌA TÀ DỤC - PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ .... 

* Dịch vụ và Hỏi - Đáp tại số 301 Minh Khai, tầng 4 tòa nhà TTTM Thanh Ngọc, Đông Ngàn, Từ Sơn, Bắc Ninh: Xem tại đây

* TƯ VẤN MIỄN PHÍ vào Sáng thứ bảy hàng tuần, kính xin liên hệ trước để chúng tôi tiếp đón quý khách được chu đáo!

 Kính chúc quí vị luôn bình an, hạnh phúc, vạn sự cát tường như ý - Niềm hy vọng vinh quang!

+ Kính xin mời đọc kỹ: Hướng dẫn Dịch vụ

Gieo Quẻ Dịch Tìm Cát Chánh Hung

PHƯƠNG PHÁP
GIEO QUẺ DỊCH TÌM CÁT TRÁNH HUNG

I- CHUẨN BỊ VÀ KIÊNG KỊ KHI XEM
+ Thực hành Pháp này, hành giả nên tu giữ Thân Tâm an tịnh, học cách gieo quẻ cho thành thục để có thể ứng Dụng có hiệu quả phương pháp này. Đại khái, Pháp này căn bản là dựa vào sự tương ứng giữa Tâm của hành giả tương thông với dòng nghiệp quả của bản thân và vận trời đất tại thời điểm gieo quẻ. Trong sách Tăng San Bốc Dịch, Dã Hạc Lão Nhân cũng nói và nhấn mạnh về Thần linh hỗ trợ người thực hành pháp này. Điều này cũng có lý nếu hành giả có thờ cúng thần linh khi hành nghề. Đây là điểm khác biệt lớn với các Pháp (Mục 2, 3, 4 dưới đây) của các bậc Thánh hiền - Những người đã giải thoát luân hồi sanh tử, đặc biệt với các Đại Bồ Tát, các ngài có thần thông quảng đại, minh bạch hơn nhiều giới Thần linh rất nhiều.

Kết quả tạo Quẻ và dự đoán phụ thuộc rất lớn vào Tâm của người hỏi. Bởi vậy tuy nói là hữu ích nhưng thật khó ứng dụng, bởi Tâm mỗi người đầy dãy lo toan, thật khó chú tâm.

1- Cầu khấn: Xưng họ tên, cư trú, tập chung ý niệm vào 1 việc độc lập, tránh 2 việc cùng lo.

2- Ý nghĩa: Xem Thiên thời biết mưa nắng, gió bão; Địa lợi biết mùa màng bội thu; Thời vận vượng hay suy; Bệnh biết sống chết; Tài tụ hay tán. Biết Hoạ hay Phúc để phòng tránh ..v.v..

3- Thứ tự: Xem việc hệ trọng, gần trước, cả đời sau > ứng nghiệm sẽ chuẩn xác.

4- Bí quyết: Quẻ không rõ, việc gấp, nghỉ một lúc xem lại, không quản sớm tối, không cần hương khói, nhưng chỉ xem một việc đấy, không lên nghĩ đến 2,3 việc một lúc sẽ không linh nghiệm. Nếu việc liên quan đến nhiều người cùng hoạ phúc, mỗi người xem một quẻ, và nếu được một quẻ rõ cát hung thì theo quẻ đó, không cần xem tiếp, nếu Quẻ không rõ, tổng hợp lại phấn đoán.

5- Mật pháp: Hoạ phúc của mình, kín đáo gieo quẻ, tự suy đoán. Cát hung tự biết, việc qua đối chiếu, cần mới hỏi chuyên gia.

 

II- DỤNG THẦN: Vị trí Dụng thần có được đặt đúng chỗ hay không? Có ảnh hưởng rất lớn đến xem quẻ.

1- Xem cho mình về những viêc có liên quan đến người khác: Hào Thế là mình, Ứng là người và Dụng là chọn Lục thân quy nạp mà nó đại diện cho phù hợp với việc cần xem.

2- Xem cho mình hoặc người khác tự xem về vụ việc: Mình/ Người xem=Hào Thế; Dụng chọn trong Lục thân quy nạp mà nó đại diện cho phù hợp với việc cần xem. VD: Cầu tài=Tài là Dụng; Phòng tai họa: Tử là Dụng; Cầu Quan=Quan là Dụng; Cầu Danh: Quan, ấn là Dụng; Sinh đẻ=Tử là Dụng ..v.v..

3- Xem cho người thân: Chọn Dụng trong Lục thân cho phù hợp với vai vế trong gia đình. VD: Con xem cho cha mẹ=Phụ là Dụng; Anh em xem cho nhau: Huynh đệ là Dụng; Bố mẹ xem về con cái: Tử là Dụng; Vợ xem cho Chồng: Quan là Dụng ..v.v..

+ Căn cứ vào sự việc cần xem mà tìm xem Cát-Hung của Dụng mà đoán khi tương tác với Lục thân quy nạp mà nó đại diện. VD: Phụ mẫu là văn thư, là con dấu, là học vấn, là xe, là quàn áo vải vóc ..v.v...

 

III- Phương pháp Gieo quẻ:

1- Thời gian: Căn cứ (1) Vào thời điểm phát sinh sự việc (2)Nhận được thông tin; Cách lập: Số N+T+N= Quẻ thượng; Thêm giờ= Quẻ Hạ; Tổng / 6= Hào động

2- Thời gian và gia số: Tổng N/T/N=Quẻ thượng; Quẻ Hạ: Cộng thêm giờ và số chữ của tên/ số CM thư/ Số ĐT..; Tổng/ 6 tìm H.động >>> Cùng h > Mỗi người có 1 quẻ khác nhau.

3- Theo Phương người đến đoán: Người(Quy nạp bát qoái Càn=người già...)= Quẻ thượng, phương đến=Quẻ hạ; Lấy số (Quẻ trên+Dưới+giờ)/6 tìm H.động

4- Theo Họ tên: Lấy Họ = Quẻ thượng, tên=Hạ; lấy cả Họ tên/6 làm H.động

* Dự đoán theo 8 quái: Xem Quẻ Thể-Dụng vượng suy sinh khắc và Hào từ để đoán. Có tượng=Có lý trong đó, lý rất quan trọng; Không có Lục thân.

* Dự đoán theo 6 Hào: Xem Hào Thế-Ứng/ Dụng thần vượng suy sinh khắc hội hợp hình xung...  Lục thân; Vẫn lấy  PP 8 quái là chủ tượng Cát-Hung.

+ Năm=Thái Tuế, to nhất; Tháng, Ngày, Giờ bé dần >>> Lục thân, Lục thú gắn với N/T/N/G đều luận Cát-Hung theo sự to nhỏ, lớn bé đó.

 

IV- XEM QUẺ DỊCH THEO 6 HÀO: Chọn đúng Dụng thần rất quan trọng

 

- Khi xét việc, phân tích thời điểm được quẻ để biêt Cát-Hung > Kết luận. Nếu việc hỏi hậu quả tiếp theo sau nay, thì căn cứ vào kết quả tại thời điểm đã kết luận, xét nếu Dụng biến Tiến > về sau sẽ giảm hung/ Cát dần; Nếu biến thoái thì về sau Hung tăng, cát giảm( VD: Quỷ khắc dụng, dụng biến thoái sau 3 năm (hào biến) > ứng điềm hung, tức không xét Quỷ nữa.

- Cần xét kỹ Hào Dụng với Nhật, Nguyệt và Hào động sinh khắc ..v.v.. >>> Cái nào vượng hơn là Cát, là thắng thế (cho dù 6 hợp, 6 xung, nhị hợp) = Xét nặng nhẹ ở đó, được mất ở đó.

+ Thần hé lộ Thiên cơ ở Hào động-Rất quan trọng >>> Đã động thì người, việc vẫn phải sảy ra <=> Vẫn ứng nghiệm. Xem vượng suy là để đoán biết mức độ nặng nhẹ, trư không thể coi là không có gì sảy ra. VD: Ngày Tý, tháng Hợi Cha xem về cat-Hung của con, Hào Thế Ngọ hỏa động, biến suy (Sửu), không có Hào động sinh, lại bị Nhật Tý xung khắc >>Ngọ suy tuyệt, bị nhật phá mà động >>> Vẫn khắc con là Tử Tôn Thân Kim không động >> Cha vẫn đánh con (vẫn khắc Tử), chỉ có điều vì Ngọ hỏa suy, tuyệt, bị phá nên muốn đánh nhưng vẫn bị cản trở lên không đánh được, hoặc đánh nhưng không đau ..v... >>> THẦN HÉ LỘ THIÊN CƠ Ở HÀO ĐỘNG LÀ VẬY, RÂT QUAN TRỌNG CẦN NHỚ KỸ.

 

+ KẾT LUẬN KẾT QUẢ KHI XEM QUẺ: 

- Dụng vượng/ Cát/ ..v.v..Việc thành/ Có kết quả/ Cát tường/ Đạt mong muốn/ Có phúc ..v.v.;

- Ngược lại là Việc không thành, không được tiền, không có tiền, việc trắc trở, Hung, bị hại, bị phá tài, bị cản trở....

+ Về Quẻ biến hồi đầu khắc (Chỉ là Quẻ thuần mới xét Hồi đầu khắc; các quẻ khác xem là Phản, Phục ngâm): 

- Xem việc Cát-Hung, nếu gặp Quẻ biến hồi đầu khắc Quẻ chủ (Dù Quẻ biến bị suy tuyệt ở lệnh tháng)>> Tượng Hung > Đại hung, không cần xét Dụng thân vượng suy. Xem việc gì cũng xấu= Không thành, có hại; Việc sống chết càng ứng nghiệm.

- Kể cả quẻ 6 xung biến lục xung, xem việc hung thường là cát lợi, nhưng nếu bị hồi đầu khắc thì vẫn là tai họa.

=> Cát-Hung xem Quẻ chủ ở mùa vượng/ suy tuyệt để đoán thời gian ứng nhanh chậm. Vượng thì đến mùa suy tuyệt sẽ ứng nghiệm. Ứng nghiệm như thần, bất kể việc lớn nhỏ(Dã Hạc). Xem việc nhỏ lại ứng Hung lớn là vậy.

1- TỰ XEM VIỆC MÌNH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI:

 

+ Dụng thần: Tùy theo việc cần xem, chọn Dụng cho đúng

+ Hào Thế - Ứng: Quan hệ giữa Ta và Người

 

2- TỰ XEM VIỆC CÁT HUNG RIÊNG MÌNH VỚI SỰ, VẬT:

 

a- Xem về Thuốc tốt: Tử tôn cần vượng tướng/ động biến hồi đầu sinh/ hợp ..v..=Thuốc tốt. Ngược lại =Không tốt; Thầy thuốc là Hào ứng.

b- Xem uống thuốc có khỏi không: Chọn Tử Tôn=Dụng thần. Nếu Thuốc tốt, nhưng Hào động/ Nhật, Nguyệt hoặc bản thân mình khắc hại Tử Tôn >>> Thuốc giảm/ Không có tác dụng với mình.

c- Xem về cầu tài: Hào tài làm Dụng, xét Tài với Nhật, Nguyệt, hào động ..v.v.. >> Vượng/ suy, sau đó xét Tài với Thế >>> Tài vượng, có nguồn = Tốt; Thế vượng càng tốt.

d- Xem về tai họa: Quỷ Dụng Thần, xét Quỷ với Nhật, Nguyệt, Hào động ..v.v..>> Vươngj, suy, sau đó xét Quỷ với Thế >>> Quỷ vượng <=> Họa lớn, Khắc, Hình Thế=Đại họa; Sinh, hợp=Bình an.

* Nguyên tắc chung xét Dụng Thần: Xét Dụng với Nhật, Nguyệt, Hào động và Hào động hồi đầu sinh/ khắc, xung, Hợp > Cát-Hung. Các Hào động/ Hào biến có tham sinh, hợp vong hình/ Tham Hợp vong sinh/ Khắc ...v.v..không, sau đó tổng hợp lại là Dụng thần Vượng/ Nhược. >>> Xét 2 trường hợp:

1- Hào Thế = Dụng Thần: Thế Vượng và không bị Kị Thần khắc, phá, xung ..v.v..hoặc bị nhưng lực kị thần đó yếu= Cát nhiều hung ít. Thế vượng=Cát lợi; Sinh nhiều không có khắc hại= Đại cát

2- Thế là mình, Lục thân = Dụng Thần: Như xem về cầu tài, phòng tránh tai họa, xem về thuốc thang, mất của, đầu cơ ..v.v...Xem Dụng thần là chính (Tài/ Tử ..v.v..), nếu Tài Tử vượng, động trong Quẻ, được nhạt, Nguyệt sinh, Hào động sinh, Hào động sinh, hợp lại Hồi đầu sinh/ Hợp hào động đó >>> Chỉ có Cát lợi; Ngược lại là Kị thần vượng=Hung; Còn bản thân mình được vượng cũng chỉ là phù trợ.

Ví dụ:

Xem về uống thuốc: Nếu Phụ vượng, được Nhật, Nguyệt, hào động sinh ..v.v..> mà Tử Tôn suy tuyệt, không gốc, hồi đầu khắc, bị Nhật, Nguyệt xung phá ..v.v..>>> Khó chữa. Phụ trì thế vượng=Hết cách.

- Xem về cầu Tài: Hào Tài không hiện/ suy tuyệt, chân không, không gốc rễ ..v.v.. thì Hào Thế có vượng tướng đến mấy (Huynh/ Phụ/ quan-Trừ động liên hoàn tương sinh Tử tôn/ Tài) ..v..v..cũng không có của mà cầu.

- Xem gặp Người quyền quý: Quan quỷ làm Dụng thần. Quỷ trì thế=Gặp được; nếu hồi đầu khắc, chờ xung Hào biến khắc=gặp được

  • Phong thủy

6

Cột chính, nóc; Tường vách

Tổ tiên

Trời/Về hưu

 

5

Đường đi; N.khẩu-Người

Cha

LĐ N.Nước

 

4

Cửa(Phòng) chính;     Cổng

Mẹ

Bộ-Tỉnh

 

3

Cửa;  Giường

Huynh

Cục-Huyện

 

2

Không Gian chính;     Bếp

Vợ

Xã,T.thức/Dân

 

1

Nền nhà ; Giếng nước

Con, Hầu

Dân/V.vật

 

 

Ngôi: T-Đ-N; T-T-Hạ; Âm-D; Sang-H; H5-Tôn quí; H 1&4; 2-5; 3-6=Tương ứng; H 2&4 đồng công, khác ngôi >> 2-Gần=Vinh và 4-Xa= sợ hãi; 3-nhiều Hung; 5 nhiều công >> H Sang-Hèn

 và: Hào trên cùng +/- > Cương/Nhu thắng; Hào - dưới, + trên > Nhu phục tùng=Tốt; Ngược lại=Giả dối; 5 nhu+1 cương=Dân theo Vua; 5 cương ủng hộ 1 Nhu = Vua theo T.nhân-(1 trong 4 H.ở giữa)

  • Bảng trường sinh

V- ỨNG DỤNG VÀO ĐỜI SỐNG - PHÁP AN ỦI = BỐ THÍ VÔ ÚY

     Ứng dụng dự đoán quẻ dịch để Xu cát - Tị hung/ Pháp tìm cát tránh hung này nếu thực hành thuần thục với độ chính xác cao thì cũng giúp làm giảm lo lắng sợ hãi và mang lại bình an cho người xem đang gặp Hoạnh nghịch - Nghịch cảnh lo buồn. 
* Ví dụ HT Tuyên Hóa bố thí An ủi: Loại bố thí thứ ba là vô úy thí. Bố thí vô úy là gì? Ðó là an ủi, khuyên giải những người đang gặp chuyện không may, tai bay họa gởi, hoặc những việc hoạnh nghịch. Hoạnh nghịch là gì? Ðó là những việc cướp bóc, hỏa tai, hoặc những việc sợ hãi kinh hoàng. Lúc người ta bị kinh hoàng sợ hãi, mình cho người ta sự an ủi giúp đỡ, khuyên giải: “Anh không nên sanh lòng lo lắng, bất cứ việc gì cũng có thể từ từ giải quyết!”; đó chính là vô úy thí vậy.
Hôm nọ có một người đánh mất ví tiền, tôi nhìn thấy vẻ mặt bà ta rất lo lắng, bà hỏi tôi rằng: “Ôi! Con đã làm mất túi tiền, làm sao bây giờ?”
Tôi bảo:Bà không nên lo lắng, bà sẽ tìm lại được túi tiền.”
Kết quả lời tôi nói quả nhiên ứng nghiệm, bà về lại chỗ cũ và tìm được, vẫn chưa mất. Ðó cũng là vô úy thí - khiến người khác giảm nhẹ nỗi sợ hãi lo âu. Ở đây tôi chỉ đưa ra những vấn đề nhỏ để làm thí dụ, những vấn đề lớn thì rất nhiều; nhưng nếu chúng ta biết được những vấn đề nhỏ, thì những vấn đề lớn cũng dễ dàng hiểu rõ. (Nguồn: Giảng Kinh Lăng Nghiêm)