TỔNG HỢP KIẾN THỨC
VỀ THÁI DƯƠNG HỆ VÀ CHU KỲ THEO CHIÊM TINH - DỊCH HỌC - PHẬT PHÁP
PHẦN MỘT
CÁC TRANG KIẾN THỨC THUỘC CHUYÊN MỤC
+ Trang Tổng hợp kiến thức: Thiên Cơ Về Ngày Giờ - Cung Hoàng Đạo - Thời Gian Sinh Cát Hung
+ Trang Tổng hợp kiến thức: Kiến Thức Chiêm Tinh Học
+ Trang Tổng hợp kiến thức: Huyền Giai Sáng Tạo - Cung Hoàng Đạo
+ Trang Tổng hợp kiến thức: Hoàng Đạo và Hành Tinh
+ Trang Tổng hợp kiến thức: Các Chòm Sao và Thái Dương Hệ
PHẦN HAI - VÒNG LUÂN HỒI
THẾ GIỚI - CHÚNG SINH - NGHIỆP QUẢ TƯƠNG TỤC
(Hiện đã Copi nội dung sang trang: Hình thành Vũ trụ và Thái dương hệ)
A- THEO MINH TRIẾT THIÊNG LIÊNG - Định đề và Định luật vũ trụ
+ Số 7 và Bảy Cung năng lượng: Hình thành các Đại - Chất Dĩ thái vũ trụ
+ Sự Sống vũ trụ: Các Chân thần vũ trụ và Thái dương hệ
+ Số 5/ 10 : Con số đại diện cho con người và Thái dương hệ chúng ta
B- THEO DỊCH HỌC ĐÔNG PHƯƠNG - Tiên thiên và Hậu thiên
+ Số 5/ 10 - Tiên thiên và Hậu thiên Bát quái
+ Số 5/ 10 - Thái cực - Lưỡng nghi - Tứ tượng - Bát quái
+ Chi phối sự sống chết của chúng sinh:
- 28 ngôi sao ác tinh thuộc 4 chòm sao Thanh Long - Bạch Hổ - Chu Tước - Huyền Vũ
- 7 Chủ tinh dẫn dắt 28 ác tinh: Mộc tinh - Hỏa tinh - Thổ tinh - Kim tinh - Thủy tinh - La hầu - Kế đô - Sao chổi
C- THEO PHẬT PHÁP - Hình thành Pháp giới và chúng sinh tương tục
+ HƯ KHÔNG: Hư không vũ trụ thì tối tăm mê mờ và rộng lớn vô biên không có bờ mé
* ẨN TÀNG HƯ KHÔNG: Tánh Như Lai Tạng Diệu Giác Minh Thanh Tịnh Bao Trùm khắp Hư không Biến pháp giới (Như Lai Tạng - Tánh Giác - Ở người là Phật tánh)
+ Không gian: Có 4 phương là Đông - Tây - Nam - Bắc
+ Thời gian: Có 3 thời gồm Quá khứ - Hiện tại - Vị lai
+ Không - Thời gian: 4 x 3 = 12 (Con số của Thái dương hệ)
+ Số 0 và số 1: Diệu Giác Minh biến khắp Pháp giới, Thế giới chúng sinh và sông núi cây cỏ ...
+ Sự sống luân hồi: Các Thức tâm phân biệt do "Sanh vô minh" đi vào Luân hồi với bản chất Vô minh tối tăm mê mờ của Hư không, để tiến hóa qua vô lượng kiếp, bao giờ học hiểu và xóa bỏ Vô minh, trở về với "Chân Tâm" bản nguyên với "Tánh Giác Diệu Minh Thanh Tịnh Bao Trùm Như Lai Tạng", trở thành vị Phật, không con phải Luân hồi sanh tử nữa, vì cái gì cần học đã học xong, không phải trở lại luân hồi nữa. Đậy gọi là nhập "Niết Bàn".
+ Sự hình thành Thế giới - Chúng sinh: Tánh Giác vốn thường hằng có sẵn tánh Diệu Giác Minh, do "Sinh Vô minh - Khởi một niệm" muốn soi lại Tánh giác diệu minh nên trong Hư không Phát khởi động tâm, sinh Phong khí, tạo ra sự hỗn loạn và lắng đọng thành chất cứng - Kim Luân. Phong đại và Địa đại tương tục sinh ra tánh nóng - Hỏa đại. Hỏa đại đối nóng Kim luân sinh ra nước - Thủy đại => Sự hình thành Đất Nước Gió Lửa trong hư không. Từ sự hỗn loạn, tứ đại tương tác sanh ra Núi Sông Biển, đất liên và cây cỏ ...
+ Hình thành Mười Pháp giới chúng sinh: Địa ngục - Ngạ quỷ - Súc sanh - Trời - Người - A Tu la - Thanh Văn - Duyên giác - Bồ Tát - Phật.
+ Số 7 - Bảy Đại gồm: Địa - Thủy - Hỏa - Phong - Không - Ý - Thức
+ Số 4 / 6/ Tứ Đại: Bốn phương trời/ Sáu phương trời gồm Đông - Tây - Nam - Bắc - Trên - Dưới
+ Số 5/ 10: Mười phương trời, gồm sáu phương và thêm Đông nam - Đông bắc - Tây nam và Tây bắc
+ Các giống loài sinh ra theo các Tâm Thức Vô minh khác nhau, kiểu sanh khác nhau nhưng đều có Tâm thức như: Thai sanh - Loãn sanh - .....
* Chi phối sự sanh diệt của con người: 28 đại ác tinh và 5 ác chủ tinh là các sao Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ
* Bắc đẩu Cổ Phật: Chòm sao Bắc Đẩu thất tinh, các ác tinh nắm quyền sinh diệt, đại diện cho 7 vị Cổ Phật
* 4 / 8/ 10 Phương Phật: Kính lễ đức Phật phương tương ứng để được Cát tường khi xuất hành về phương đó
PHẦN BA - TỔNG HỢP
SO SÁNH SỰ TƯƠNG ỨNG KIẾN THỨC CÁC KINH ĐIỂN
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN SỐ 08 - 10 - 12
(12 CUNG HOÀNG ĐẠO - 12 HUYỀN GIAI SÁNG TẠO - 12 ĐỊA CHI)
+ Mọi linh hồn, với cương vị là các thực thể cá biệt, đều lâm phàm vào nhân loại lần đầu tiên dưới cung Bắc Giải (Cancer) (CTHNM)
+ Vòng Chu kỳ Hoàng đạo theo Ngoại môn và Nội môn: Con người lâm phàm trải qua kinh nghiệm, khi y đi từ Aries đến Taurus, xuyên qua Pisces, và kế đó – với tư cách đệ tử, ở dưới các ảnh hưởng khác – đi từ Aries đến Pisces xuyên qua Taurus. Như vậy, diễn trình thông thường bị đảo ngược ...
a/ Ngoại môn - Thuận chiều tiến hóa vật chât - Con người mới đi vào Giới Nhân loại [Ký hiệu: TC]:
b/ Nội môn - Đảo ngược tiến hóa tâm linh trở về Chân tâm - Con người giải thoát luân hồi sinh tử [Ký hiệu: ĐN]:
XI > | XII > | I > | II > | III > | IV > | V > | VI > | VII > | VIII > | IX > | X > |
TÝ | SỬU | DẦN | MÃO | THÌN | TỊ | NGỌ | MÙI | THÂN | DẬU | TUẤT | HỢI |
11 | 12 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
LẬP XUÂN | LẬP HẠ | LẬP THU | LẬP ĐÔNG | ||||||||
Khai sinh 4, Bắt đầu |
Khai sinh 1, Bắt đầu |
Khai sinh 3, Bắt đầu |
Khai sinh 2, Bắt đầu |
||||||||
10 > [TC] | 11 > [TC] | 12 > [TC] | 1 > [TC] | 2 > [TC] | 3 > [TC] | 4 > [TC] | 5 > [TC] | 6 > [TC] | 7 > [TC] | 8 > [TC] | 9 > [TC] |
Cancer, Cự giải |
Gemini, Song tử |
Taurus, Kim ngưu |
Aries, Bạch dương |
Pisces, Song Ngư |
Aquarius, Bảo bình |
Capricorn, Ma kết |
Sagittarius, Nhân mã |
Scorpio, Hổ cáp |
Libra, Thiên bình |
Virgo, Xử nữ |
Leo, Sư tử |
♋ | ♊ | ♉ | ♈ | ♓ | ♒ | ♑ | ♐ | ♏ | ♎ | ♍ | ♌ |
22/12 – 19/01 DL |
20/01 – 18/02 DL |
19/02 – 20/03 DL |
21/03 – 19/04 DL |
20/04 – 20/05 DL |
21/05 – 21/06 DL |
22/06 – 22/07 DL |
23/07 – 22/08 DL |
23/08 – 22/09 DL |
23/09 – 23/10 DL |
23/10 – 21/11 DL |
22/11 – 21/12 DL |
III < [ĐN] | II < [ĐN] | I < [ĐN] | XII < [ĐN] | XI < [ĐN] | X < [ĐN] | IX < [ĐN] | VIII < [ĐN] | VII < [ĐN] | VI < [ĐN] | V < [ĐN] | IV < [ĐN] |
Capricorn, Ma kết |
Aquarius, Bảo bình |
Pisces, Song Ngư |
Aries, Bạch dương |
Taurus, Kim ngưu |
Gemini, Song tử |
Cancer, Cự giải |
Leo, Sư tử |
Virgo, Xử nữ |
Libra, Thiên bình |
Scorpio, Hổ cáp |
Sagittarius, Nhân mã |
Lâm phàm | |||||||||||