Tứ trụ thật rễ hiểu: Âm Dương Ngũ Hành Hình Xung Khắc Hại Hội Hợp [TH Moclan trên DĐNTH - Phần I.2 ]

TỔNG HỢP CÁC CÁC BÀI GIẢNG
CỦA CHỊ MOCLAN TRÊN DIỄN ĐÀN NHÂN TRẮC HỌC

(Tiếp theo phần I - Tứ trụ thật rễ hiểu)

+ Phần II- Các bước tuần tự xét tứ trụ

Sau khi xác định cơ bản tính chất của nhật chủ và lệnh tháng khôngẤn Kiêu để sinh trợ cho thân, việc quan sát tứ trụ tiếp tục với sự quan hệ giữa các Địa Chi. Bạn nên thuộc bảng sinh, khắc, hình, hại, phá, hợp, không vong, vì sẽ phải dùng đến trong nhiều phần khác trong cung mệnh, đại vận, lưu niên.

1). Tìm xem mối quan hệ giữa các địa chi trong bốn trụ. Với thí dụ ở phần 1, ta thấy chi Dậu hại chi Tuất:

[table="head"]Năm|Tháng|Ngày|Giờ
Bính|Đinh|Quí|Bính
Tuất|Dậu|Hợi|Thìn
mậu, đinh, tân|tân|nhâm, giáp|mậu, quí, ất[/table]

Nhắc lại các loại Hình, Hại, Xung, Phá, Hợp đều phải đứng cạnh nhau trong tứ trụ thì mới tính. Như thí dụ trên thì Dậu không có quan hệ gì với HợiThìn, mà chỉ tính Tuất Dậu thuộc loại Hại.

2). Xem mối quan hệ lục thân của các trụ. Căn bản thì các trụ đại diện cho mối quan hệ họ hàng như sau:

[table="head"]Năm|Tháng|Ngày|Giờ
tổ tiên, ông bà|cha mẹ|Can: chính mình, Chi: chồng, vợ|con cái[/table]

Với thí dụ Dậu hại Tuất ở 2 cung năm và tháng, có thể cho thấy sự mâu thuẫn hay khó khăn xảy ra giữa ông bà và cha mẹ.

3). Bây giờ là đến phần so sánh các loại hình hại xung khắc giữa tứ trụ và đại vận. Bạn phải biết cách lập đại vận là tính từ tháng. Nam sinh năm dương là dương nam, nữ sinh năm âm là âm nữ, đều tính thuận từ tháng trở đi. Ngược lại, âm nam và dương nữ phải tính ngược. Điều này không nói lên sự việc vận đi thuận là tốt và vận đi nghịch lại là xấu. Hoàn toàn phải dựa vào ngũ hành thuận lợi hay bất lợi thì mới biết là vận thuận hay nghịch vận. Nhưng ở đây ta chỉ chú trọng vào mối quan hệ giữa các Chi với nhau để có một cái nhìn tổng quát. Lại xin nhắc lại rằng không phải Khắc là luôn luôn xấu và Hợp luôn luôn tốt. Đôi khi các kị thần họp lại với nhau thì thân chủ càng thêm mệt, vì sự khắc chế nặng nề, cho dù vận đó trên thiên can xem như là thuận lợi.

Có người chỉ xem địa chi của Vận, không xem thiên can là quan trọng vì cho rằng Can là thứ yếu. Tôi xem cả hai như nhau, nhất là khi Thiên can biểu hiện lại sự xung khắc sẵn có trong tứ trụ. Thí dụ như Nhâm khắc Bính trong trụ, đến vận Nhâm thì điều khắc chế này sẽ xảy ra, cho dù địa chi mang hành dụng thần của mình. Sự khắc chế này giảm thiểu hay mất hẳn đi lại là một phần khác, xin nói rõ sau.

Trở lại tứ trụ của cháu trai và đại vận cùng mối quan hệ giữa các địa chi với nhau:

[table="head"]Năm|Tháng|Ngày|Giờ
Bính|Đinh|Quí|Bính
Tuất|Dậu|Hợi|Thìn
mậu, đinh, tân|tân|nhâm, giáp|mậu, quí, ất[/table]

​[table="head"]2-11 tuổi|12-21|22-31|32-41
Mậu Tuất|Kỉ Hợi|Canh Tí|Tân Sửu[/table]

Theo bảng hình hại ta nhận thấy
-Vận Mậu Tuất: Tuất phá Dậu
-Vận Kỉ Hợi: Hợi hình Hợi
-Vận Canh Tí: Tí bán hợp với Thìn thành Thủy cục, và Tí đồng thời cũng phá Dậu
-Vận Tân Sửu: Sửu-Tuất-Thìn là 1 loại tam hình

4). Sau đó là nhận định thêm vài khía cạnh khác thông qua lục thân.

- Vận Kỉ Hợi hình thành loại Hình này ở trụ ngày là có liên quan đến người trong nhà. Hợi cũng là Thủy tức là Kiếp của nhật chủ Quí, thì có thể đoán sự việc xảy ra giữa mình và anh chị em hoặc bà con đang ở trong nhà mình. Trụ ngày với Chi là nói đến chồng vợ, nhưng cũng đề cập đến “nhà” tức là căn hộ mà nhiều người sống chung trong đó một thời gian lâu, không chỉ nói đến chồng hay vợ. Nhất là đại vận Kỉ Hợi này cậu bé mới chỉ 12-21 tuổi thì không nói hẳn được về người vợ. Lại nữa, khi thấy chi của trụ ngày bị hình thì cậu ta không dễ gì lấy vợ sớm khi 20 tuổi. Cũng nên tùy theo vận tuổi mà linh động xét đoán.

- Vận Canh Tí thấy có lọai Phá giữa Tí Dậu, đụng chạm với trụ tháng. Có thể đoán một sự khó khăn hay có vấn đề cãi cọ, xung khắc xảy ra giữa mình và cha mẹ, hoặc giữa mình và một người có chức vị cao hơn mình, bởi vì trụ tháng còn đại diện cho ông chủ, người cấp cao hoặc đại diện pháp luật. Đồng thời Tí bán hợp Thìn là Thủy cục, cũng có thể dễ luận đoán thân chủ sẽ có khuynh hướng ngã về các loại tứ đổ tường, thí dụ như rượu, nghiện ngập. Nếu nhẹ hơn là bị sức ép ở chỗ làm hoặc gia đình. Canh Tí vận ở giai đoạn đang làm việc và xây dựng bản thân nên nghiêng về giải đóan sinh hoạt nghề nghiệp là đúng nhất.

Những người chưa làm quen với Tử bình lâu ngày sẽ rất dễ nhớ phần hình xung khắc hại giữa các chi, vì chúng ta ai cũng thuộc Ngũ hành, 12 địa chi và 10 Can. Đấy là một thuận lợi cho bước đi ban đầu. Những phần khó hơn như thập thần, thần sát, dụng thần, kị thần… v.v… thật ra cũng xuất phát từ các sự liên hệ giữa ngũ hành và can chi. Sau khi nắm vững bảng tứ trụ và đại vận với các bước đi giản đơn như trên, sẽ không khó khăn gì khi bắt đầu học các thuật ngữ mới.

 Ngày 27/06/2009

Mấy hôm nay bàn dân bị sốc vì cái chết của Michael Jackson và người ta đang tìm lại giờ sinh của ông vua nhạc Pop này. Ngẫm nghĩ cũng lạ lùng... khi chết mới ráo riết tìm lại giờ sinh ra đời cho đúng, để làm gì? Để chứng nhận cho cái chết! Tại sao phải rắc rối thế?

Trên thế giới cùng trong ngày 25.6.2009 có biết bao nhiêu người gặp tử thần, nguyên nhân chết có đến hàng vạn lý do, ta chỉ nghe nói đến có 1 hay 2 trường hợp trong vạn trường hợp, nên khi chỉ muốn tìm một sự "chính xác một trăm phần trăm" là điều không thể làm được. Chính vì thế trong Tử Bình nên dùng lý luận chung nhất là xài, theo tôi thì hiểu rõ ngọn nghành là bất tận, nếu rơi vào việc kiếm tìm sự hoàn mỹ là không bao giờ đến.

Trong ngày 25 có thêm một cái chết của Farrah Fawcett, nữ diễn viên đóng phim nổi tiếng "Thiên thần của Charlie", thử tìm xem sự giống nhau của 2 tứ trụ này là biết cái điều chung nhất nằm ở đâu.

Theo nhiều thông tin, thí dụ như tạm chấp nhận 2 tứ trụ sau đây là của M.Jackson và F.Fawcett:

Michael: 29.8.1958, 12 giờ 44 phút tại Indiana
Farrah: 2.2.1947, 15 giờ 10 phút tại Texas

Họ cùng là người nổi tiếng, cùng có nguyên nhân chết là do bịnh tình, trực tiếp hay gián tiếp qua thuốc men. Khi đến vận hạn cực xấu như vậy, hãy nhìn lại đại vận, lưu niên và các Chi trong trụ, chưa nói đến dụng hay kị thần.

Đại vận của Michael: Ất Sửu, Farrah: Ất Mùi, lưu niên: Kỷ Sửu

Bạn có nhớ hạn tam hình của công nương Diana cũng là Sửu Tuất Mùi? Vậy nhìn chung là hạn Thổ có thể gây vấn đề lớn. Nhưng gây vấn đề cho ai? Hành nào? Hãy xem lại vòng tương sinh, tương khắc, hình hại...

1. Thổ do Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ cháy khét, hoặc ngược lại, Thổ nhiều thì Hỏa vào đường cùng không phát triển thêm được.
2. Thổ sinh Kim, nhưng Kim nhiều thì Thổ biến dạng
3. Thổ đi khắc Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ trôi giạt
4. Thổ mà đang suy lại gặp Mộc thì bị hãm hại

Trong trụ của M.Jackson, so các Chi của 6 trụ lại với nhau thì thấy:

[table="head"]Năm|Tháng|Ngày|Giờ|Đại vận|2009
Mậu|Canh|Mậu|Mậu|Ất|Kỷ
Tuất|Thân|Dần|Ngọ|Sửu|Sửu[/table]

Dần Ngọ Tuất = Hỏa cục; Ất Canh = Kim là 2 chốt của vấn đề. Hai Sửu đến phá tan Hỏa cục, vì SửuTuất thuộc tam hình Thổ. Mà Hỏa chính là Ấn (sức khỏe) của nhật chủ Thổ.

Ất Mộc gặp Canh Kim thì Ất theo Canh hóa thành Kim, cũng hiểu là nếu Ất là dụng hay hĩ thần là bị Canh hóa mất, hoặc ngược lại, nếu Canh là dụng hĩ thần thì rơi vào trường hợp 2 (Thổ sinh Kim, nhưng Kim quá mạnh thì Thổ biến dạng, như đất khác quặng mỏ là vậy).

Còn vài chi tiết nhận xét khác, như Ất gặp Kỷ là Can xung khắc nhau (âm mộc khắc âm thổ, âm khắc âm rất nặng)

Nhìn chung thì Mậu, Kỷ khá nhiều; Thổ nhiều thì khắc ngược lại Hỏa như điểm 1.

Trụ của Farrah? Các bạn thử phân tích trước để rõ.

Phần III- Cùng lập tứ trụ (Xem tại đây)

Quan hệ giữa 10 thần và nhật chủ (can ngày) có thể dễ hiểu qua hình dưới đây. Giả dụ như can ngày của bạn là Giáp thì ghi Giáp Mộc + ở giữa, rồi đếm các can khác trong trụ (gồm có can lộ ra trên trụ và các can tàng trong chi) qua 2 bảng đã cho và ghi vào chỗ tương ứng. Thí dụ như Ất có trong trụ 3 lần thì ghi vào chỗ Kiếp Tài: Ất Mộc - 3 (với thí dụ Giáp là nhật chủ).

Cùng khí tức là cùng âm hay cùng dương với NC. Vì thế ta thấy hễ khác khí với nhật chủ là Chính, cùng khí với NC là Thiên. Đó là theo định lý "1 âm, 1 dương là hợp cách", cho dù là sinh hay khắc.

Vì "Sinh, Khắc" không phải lúc nào cũng là tốt hoặc xấu theo nghĩa từ của nó, phải tùy theo sự việc mà luận giải. Thí dụ như công việc của mình (Quan, Sát) là cái khắc mình, hoặc Tài là thứ mà mình khắc, tức là mình phải nỗ lực và hành động để đạt được nó. Tùy theo thân vượng hay nhược thì sự thành công dễ dàng hay khó khăn.

Tổ hợp tốt nhất của một tứ trụ là cân bằng các ngũ hành, chỗ nào thiếu thì bổ xung, chỗ nào thừa quá thì tìm cách khắc chế bớt. Vận dụng được điều này đấy là trọng tâm của môn Tử bình, không có gì khác hơn.

(Bảng 3: Quan hệ của 10 thần)

Phần IV- Sách của Thiệu Vĩ Hoa

Ngày 13/10/2008

Đúng là có 5 giải pháp căn bản để chọn dụng thần, chữ Hán Việt khó hiểu nên trước tiên chúng ta phải biết nghĩa đó là gì.
- Phù, Ức là phù trợ hay ức chế
- Bệnh Dược nghĩa là tứ trụ có bịnh phải có "thuốc" bổ cưú
- Thông quan tức là lấy Ấn làm cho Quan được thông suốt
- Điều hầu là tính tứ trụ "nóng" hay "lạnh"; như sinh giữa mùa hè thì nóng quá cần thủy, sinh mùa đông lạnh quá cần hỏa
- Chuyên vượng hay còn goị là tùng vượng nghĩa là 1 hành nào đó làm chủ tứ trụ, không phù, không ức, không dược... được thì phải tòng theo hành đó mà sống.

 Ngày 04/03/2009

Cám ơn MOCLAN đã Sữa bài dùm ,đúng là không viết ra thì không thấy cái dốt của mình.Tứ trụ này sinh năm 1970,tháng 5 ngày 6 giờ sữu.

Xem con cái là xem ở trụ giờ rất kỹ, xem Thực Thươngtử tinh (con cái) và nam nhân thì xem cả Quan tinh. Thí dụ của TVH cho rằng con cái khó nuôi, ông ta không nói rõ nhưng phải đoán thế này theo lý can sinh khắc:
- Canh kim trong tháng NgọNhâm thai, Quý tuyệt
- Nhâm là Thực, con trai, Quý là Thương, con gái
- Quý là âm thủy tàng dưới Sửu khắc Đinh âm hỏa
- Cùng trong 1 trụ nên con gái thì khó nuôi hơn con trai
- Nhâm là dương thủy thì đối với Đinh âm hỏa không khắc (rất quan trọng!), suy diễn theo thập thần thì Thực chế Sát chứ không chế Quan (Thương quan mới tận diệt Quan)
- Canh kim lấy Ất mộc là chính tài tức là vợ
- Con của vợ theo ngũ hành thì Mộc sinh Hỏa, Ất mộc sinh Đinh âm hỏa là Quan tinh của Canh
- Đinh với Ngọ là đất Thai, nhưng Đinh với SửuMộ (trụ giờ)
- Trụ giờSửu tọa đất không vong nên hào con cái khó nuôi
- Trụ giờ nói riêng như thế thì hào con cái không tốt, con sinh ra hay bị bệnh, thậm chí tàn tật.
- Nhưng trụ giờ có Thiên Ất Quý Nhân là thần cứu giải nên chỉ tránh sinh năm Mùi vì sẽ hình thành hình hại Sửu Tuất Mùikhông nên.

Tứ trụ này khôngTài Tinh, khi nào gặp vận Giáp Ất thì chắc chắn sinh con.

Ngày 04/03/2009

Thai NguyênCung Mệnh có cách tính nhưng còn trong vòng tự nghiệm lý của mỗi người. Hai phạm trù này có tính chất bao quát quá nên phải có kinh nghiệm về Dịch mới đả thông được.
Đây là như cung phúc đức của tử vi và cũng tính thần sát như các trụ khác. Nó bổ sung cho những trường hợp mà tứ trụ không giải thích được thì xem vào Cung Mệnh hay Thai Nguyên.
Vấn đề:
- Thai nguyên thì tính ra tháng bắt đầu mang thai. Cách tính là lấy can của tháng sinh phối với chi của tháng thứ 3 sau tháng sinh hay nói cách khác, lùi lại 9 tháng là tháng mang thai. Thí dụ sinh tháng Nhâm Ngọ, lùi lại 9 tháng là Quý Dậu. Rồi xem thì Quý khắc Đinh, Dậu Sửu hợp Kim, v.v...

Nhưng nếu người sinh ra đời là sinh thiếu tháng, dư tháng thì sao? Nếu ra đời là thiếu tháng thì tháng mang thai lùi lại hay giữ nguyên? Làm thế nào ta biết được người muốn xem tứ trụ sinh thiếu tháng hay đủ tháng?

- Cung Mệnh là tính ra Sao chủ mệnh của người. Nó như là một kiểu "nghiệp lực" mà ta phải gánh chịu, như cung Mão thì tính cách rất hào phóng, xuề xòa, nhưng nắm quyền hành thì thất bại. Ở trường hợp nào thì thất bại? Lại phải tính vào trụ mới biết được, thí dụ như Mão gặp Tí hay gặp Dậu trong trụ thì có khả năng bị tù tội khi lạm dụng quyền thế, v.v...

Người xem phải mất công sức và có hiểu biết rộng, cộng thêm linh cảm sâu sắc mới nắm và giải được những điều trên.

Ngày 10/05/2011

Những can tàng viết thứ tự ra sao thì có nhiều cách, tùy theo sự tính toán ứng dụng trong việc luận giải của người viết. Thí dụ như nói đến số ngày lệnh của can tàng thì ngoại trừ bản khí, 2 khí còn lại ghi theo thứ tự giảm dần.

Thí dụ như Sửu tàng bản khí là Kỉ, còn 2 khí thừa là Quí và Tân. Nếu ghi theo số ngày lệnh giảm dần thì viết:

SỬU - Kỉ (18 ngày), rồi đến Quí (9 ngày), sau chót là Tân (3 ngày)

Nếu ghi theo Trúc Lâm Tử thì trung khí theo tác giả là số ngày lệnh ít nhất trong tiết khí đó, nên SỬU tàng Kỉ, rồi đến Tân và đến Quí. Tức là trung khí ở giữa có số thời lệnh ngắn nhất.

Ở sách TVH thì nên nhìn bảng can tàng độn trong chi (vẽ có gạch chia ra làm 3 từ địa chi, không phải bảng thể hiện 10 thần), lúc đó ta lại thấy ông ta viết ở giữa là can tàng đối với địa chi ở trạng thái Dưỡng (Thìn Tuất Sửu Mùi) và can tàng tọa Trường Sinh đối với chi Dần Tị Thân cũng nằm ở giữa.

Nói chung là tùy theo mình muốn nhớ và luận như thế nào thì học theo cách đó. Vượt qua điều này thì chỉ cần thấy cách gì lạ lạ... thì hiểu ngay các tác giả muốn nhấn mạnh điểm nào. Vì ngoài cách ghi như trên, còn rất nhiều cách ghi can tàng khác nữa.

Phân V- Các bước tuần tự xét tứ trụ

Ngày 24/06/2009

Có bạn hỏi tôi qua pm về những bước cụ thể khi tự xem xét tứ trụ. moclan rất hoan nghênh điều này vì qua đó ta tự biết rõ bản thân hơn để khi tiếp xúc với những bài người khác viết thì ít nhiều bớt được phần thắc mắc. Hiện thời phong trào học Tử bình đang lên cao, ai cũng nghe nói đến chữ "Tử Bình" nhiều hơn và mong muốn được giải tứ trụ cho rõ, thế nhưng moclan nhận thấy càng hỏi càng được trả lời lại càng thắc mắc. Lý do là bạn không hiểu môn học này chứ đôi khi không phải tại người giải. Tuy thế cũng có nhiều lời giải quá cao siêu hoặc quá rườm rà, rõ là cả 2 đều lâm vào thế kẹt của điều cần phải xúc tích, có nghĩa là đơn giản nhưng rõ ràng. Vì thế bạn chỉ cần ngồi lại tập trung vào chính tứ trụ của mình thì sẽ thấy mọi việc sáng tỏ hơn nhiều.
Điều kiện trước khi đi vào các phần sau đây là bạn đã phải biết sơ qua về Can, Chi, Tiết khí, Ngũ hành. Những điều này đều được ghi chép rất nhiều. Khi xét tứ trụ nên mở sẵn các chương này trước mắt, điều gì không rõ là xem lại liền.

Phần thứ nhất: Xác định nhật chủ, vượng nhược căn bản

1. Trước hết bạn phải có Lịch Vạn Niên trong tay hoặc trình Âm Lịch mà hiện nay thường dùng là của Hồ Ngọc Đức.

2. Ngày sinh lấy theo dương lịch, không xem ngày âm lịch và chỉ tính theo tiết khí, không lấy tháng ta. Thí dụ một cháu trai sinh ngày dương lịch ghi là 1.10.2006 lúc 7 giờ sáng. Trên lịch cho thấy ngày này nằm trong tiết Bạch Lộ (còn 6 ngày nữa mới tới Hàn Lộ), vậy tháng sinh quy ra là Dậu. Trong lịch có ghi sẵn là tháng Đinh Dậu.

3. Viết bát tự ra trên giấy đầy đủ Can Chi và Can tàng trong tháng:

[table="head"]|Năm|Tháng|Ngày|Giờ
Can:|Bính|Đinh|Quí|Bính
Chi:|Tuất|Dậu|Hợi|Thìn
Can tàng:|mậu, đinh, tân|tân|nhâm, giáp|mậu, quí, ất[/table]

4. Đánh dấu ngày sinh là Quí và nhớ đây không nói gì đến "mạng Thủy" cả, mà can ngày Quí chỉ gọi Âm Thủy.

5. Nhận định về Quí Thủy là tiền đề quan trọng trước nhất, chưa cần tính các điều khác. Nhật chủ Quí âm thủy là người luôn linh động, không ngồi một chỗ vì tính chất của thủy đầu tiên là "chảy", "lưu hành" mới hợp tự nhiên. Vì thế có thể đoán người này sẽ không thích hợp với những sự việc bắt buộc anh ta ngồi lâu sau bàn giấy hoặc trói buộc một chỗ. Ngược lại cũng có thể hiểu là những nghề có liên can đến di chuyển, đi nhiều, du lịch... Về cá tính của Thủy thì cũng đã có bài ghi rồi. Các Can khác cũng tương tự mà định tính cách cơ bản của nhật chủ. Xong phần này là bạn đã có một cái nhìn nhất định về bản thân.

6. Xác định thân vượng hay nhược. Vấn đề này là hơi khó, nhưng phải trải qua, không thì không đi tiếp các nhận định sau được. Chú ý cần thiết cơ bản là:

Nhật chủ sinh trong mùa của nó:
- Mộc sinh mùa Xuân (Giáp Ất sinh tháng Dần Mão Thìn)
- Hỏa sinh mùa Hạ (Bính Đinh sinh Tị Ngọ Mùi)
- Kim sinh mùa Thu (Canh Tân sinh Thân Dậu Tuất) và - Thủy sinh mùa Đông (Nhâm Quí sinh HợiSửu)
thì gọi là Vượng.

Nhưng nếu không sinh đúng mùa như vậy thì sao? Lúc đó ta tìm xem Kiêu Ấn của Nhật chủ ở đâu.

Thí dụ trên là QUÍ âm thủy sinh trong tháng Dậu Kim. Dậu Bạch Lộ là mùa Thu. Tân Kim là Kiêu thần của Quí. Bạn biết Kim sinh Thủy, nên nói rằng QUÍ không vượng nhưng cường bởi vì được lệnh tháng sinh cho.

(Các thuật ngữ cần chú ý:
- VƯỢNG là sáng sủa, thịnh vượng, chính danh,
- CƯỜNG là có lực, có sức, mạnh mẽ,
- NHƯỢC là suy, yếu, tuổi nhỏ cũng gọi là Nhược vì chưa lớn mạnh,
- THIỂU là ít, kém cỏi.
Có người thường hay "đếm" các can, chi, tỉ như 3 con Giáp, 2 con Dậu...v..v.. và cộng lại thành bao nhiêu Mộc, bao nhiêu Kim đấy...Không phải như vậy. Đấy là lầm Thể và Chất. Trong Dịch học, Lý số chỉ nói đến Chất (tính chất) chứ không nói đến số lượng. Vậy người có nhiều Quí, nhiều Tí Hợi chẳng hạn phải gọi là Thủy cường. Cứ tưởng tượng như ngày bão tố, sóng cao ta chỉ nói là mưa to gió lớn, chứ không ai đếm có bao nhiêu giọt nước cả.)

Trở lại thí dụ Quí nhật chủ trên. Cháu trai sinh vào mùa Thu, Kim sinh Thủy nên thể chất mạnh. Đó là điều kiện đầu tiên để xác định thân vượng hay cường, mà ta cứ gọi chung chung là Thân Vượng do có Ấn thụ trong lệnh tháng là như vậy. Tuy nhiên cũng có thể nói chung như thế được cho thêm phần đơn giản, nhưng chỉ cần nắm vững về Cường hay Vượng là được rồi.

7. Vậy nếu là thân Cường thì ta xem tiếp các quan hệ chung quanh nó với đặc điểm của Nhật Chủ Vượng. Nhắc lại:

[table="head"]Thuận lợi|Bất lợi
kiểm soát được hành nó khắc chế (Tài)|hành cùng loại (Tỉ, Kiếp)
có hành chế bớt (Quan, Sát)|hành sinh trợ cho mình quá nhiều (Kiêu, Ấn)
sinh trợ cho hành theo chiều tương sinh (Thực, Thương)|[/table]

Nếu Nhật Chủ Nhược thì đảo lại vị trí Thuận lợi và Bất lợi.

[table="head"]Bất lợi|Thuận lợi
không kiểm soát được hành nó khắc chế (Tài)|có hành cùng loại (Tỉ, Kiếp)
hành khắc chế (Quan, Sát)|hành sinh trợ cho mình (Kiêu, Ấn)
không thể sinh trợ cho hành theo chiều tương sinh (Thực, Thương)|[/table]

Mức độ khắc, sinh… còn tùy theo trường hợp. Tới đây chỉ nên hiểu rằng: Căn bản là tất cả các hành đều có mặt thì tứ trụ cân đối.

Trở lại trụ của cháu trai ở trên, xác định được Quí nhật chủ là mạnh rồi, vậy Quí không nên có thêm nhiều Kim nhiều Thủy nữa, mà Quí rất thích có Thổ, Hỏa và Mộc để dung hòa tứ trụ.

8. Sau đó là tính đại vận. Thí dụ trên cho phép tính từ tháng Đinh Dậu, nam nhật chủ theo năm dương (Bính Tuất) thì tính thuận, tức là ghi từ sau Đinh Dậu là đến Mậu Tuất:

[table="head"]2|12|22|32|42|52|62
Mậu Tuất|Kỉ Hợi|Canh Tí|Tân Sửu|Nhâm Dần|Quí Mão|Giáp Thìn
Kim|Thủy|Thủy|Thủy|Mộc|Mộc|Mộc[/table]

Có nghĩa là vận Mậu Tuất cháu còn được Kim trợ sinh (vì Thân Dậu Tuất là tháng mùa Thu), sang 3 vận HợiSửu ta gọi là vận Thủy, 3 vận Dần Mão Thìn là vận Mộc.

Có thể nói sơ để nhận định căn bản rằng cháu trai này phải vượt qua 3 vận Thủy để đạt được thành công ở vận Mộc, vì bản thân Quí Thủy của cháu cần có Thổ Hỏa Mộc như bước số 7 đã xác định.

Đấy là nhận xét có thể nói là “Thiên Khí”, là những thuận lợi hay nghịch đảo do Trời định đoạt. Phần thứ nhì ta mới xét đến Địa Chi và Nhân Nguyên là xem Trời Đất giao hòa như thế nào.

Ngày 28/06/2009

Nói đến "bịnh" của trụ thì đúng là tôi đang định viết tiếp phần giải như sinh đúng mùa, có ấn thụ phù trợ mà vẫn lận đận. Cái "bịnh" nằm ở chỗ "phe kia" mạnh hơn. Thành thử người vượng cường mà như dở dở ương ương, hồi xưa người ta nói "thầy chẳng ra thầy, thợ cũng lông bông" là thế. Tiêu biểu là thời gian đang học hành thì thi cử cố gắng hết ga mới vượt qua, như tứ trụ dưới đây là nam mệnh:

[table=head]Năm|Tháng|Ngày|Giờ
Tài|Tài|NC|Thương
Tân|Tân|Bính|Kỷ
kim|kim|hỏa|thổ
Dậu|Mão|Thân|Sửu
kim|mộc|kim, thủy, thổ|thổ, thủy, kim
[/table]

Bính dương hỏa gặp Tân âm kim > khuynh hướng là chuyển sang hành Thủy, suy ra Bính được lệnh tháng (sinh mùa Xuân Hỏa tướng, lại có Ấn là Mộc sinh phù) nhưng khí lực Hỏa của mình kể như bị "giam", mà Tân cũng suy vì tiết khí sinh cho Thủy (hành thiên hướng).

Kỷ âm thổ được Bính dương hỏa sinh thuận (ngày sinh giờ), nhưng Hỏa đang bị "tù" như trên nói, chưa xác quyết được điều gì. KỷThương Quan.

Mão Dậu xung ở trụ nămtrụ tháng. MãoẤt, là Ấn của Bính. DậuTân, là chính Tài. Tài và Ấn xung là sức ép nằm ở hai diện học hành và tiền tài, nằm ở trụ tháng và năm là cha mẹ và ông bà. Cụ thể là cha mẹ rời xa quê hương sinh sống làm ăn, bản thân cũng phải xa cha mẹ học Đại học, vừa học vừa làm bồi bàn kiếm tiền, nói chung khả năng cả việc học (Ấn) và tài chánh (Tài) đều vất vả mới có.

Vì vậy nên gọi là có "bịnh" vì thân vượng chuyển sang thành "nhược", vậy kỵ thần (sự bất lợi) của thân nhược nằm ở bảng mà moclan đã kẽ ở đầu bài.

Bính Hỏa này không khắc chế được Tài và Quan cũng không thể mạnh ở Thực. Anh ta cần gặp Bính, Đinh, Giáp, Ất, nói chung là cần Hỏa và Mộc.

Đại vận lại đi nghịch từ Dần trở về SửuHợi là những bất thuận lợi cho anh ta. Chỉ còn chờ gặp đúng hàng Can là thiên thời cứu hộ. Bởi vậy mới nói rằng "dở dở ương ương" ... là khi thân vượng mà hóa thành nhược là kiểu này.

Tôi có giới thiệu cho anh ta một cô gái có tứ trụ mang nhiều mặt thuận lợi về những hành anh ta cần có, từ đấy, hai cá tính tuy có khác biệt một chút, nhưng việc học trở nên "trơn tru" hơn và năm nay đang thi ra trường. Tôi cũng đang chờ kết quả ra sao. Có gì tôi sẽ báo cho biết "bình dược phẩm" này có tác dụng thực tiễn như thế nào ~_coffee.

Ngày 09/0//02009 - bàn về Hoa Cái

không hẳn là vậy, đầu tiên thì hiểu là có Hoa Cái thì hơi...bị không nói nhiều! Tại sao? Vì Hoa Cái chiếu mệnh thì người rất giỏi tập trung. Hãy nhìn vào cách đặt HC là biết ngay.
- Dần Ngọ Tuất (hỏa cục): TuấtHoa Cái cho những ngày sinh có Dần hay Ngọ. TuấtMộ Kho của hành Hỏa.
- Hợi Mão Mùi (mộc cục): ngày sinh Hợi hay Mão gặp Mùi là có Hoa Cái, vì Mùimộ kho của hành Mộc.
- ThânThìn (thủy cục): giống như trên, Thìn là HC cho ngày Thân hay Tí. Thìnmộ kho của hành Thủy.
- Tị Dậu Sửu (kim cục): Sửumộ kho của hành Kim. Ai sinh ngày Tị hay Dậu gặp Sửu là có HC.

Có thuyết lấy cả năm sinh đặt HC, đó là vì xài luôn cả 2 lý thuyết Tử bình, trước thì lấy trọng tâm là năm, sau thì lấy trọng tâm là ngày. Cuối cùng hậu học không biết giải quyết ra sao nên lấy luôn cả trụ nămtrụ ngày mà đặt các thần sát là lý do như vậy.

Vì tính chất là "mộ", nơi quy về, tàng ẩn, không động, là nơi phải thanh tịnh, nên HC ở một vài người cho thấy sức cảm ứng với trời đất rất cao, tùy vào thiên tư mà xuất phát ra thành thần đồng âm nhạc, giáo sư, cao tăng...đủ mọi khía cạnh, vì là những người giỏi tập trung trí tuệ. Nhưng giống như tất cả các thần sát, ngũ hành...v.v.. khác, nếu gặp Không Vong, hình xung khắc hại thì mọi sự đảo ngược, hoặc lệch lạc hướng đi, có ưu tú đấy nhưng khi hành xử thì không phân minh.

Bởi vì tính chất của Mộ là yên tĩnh, mà bị động thì mất tập trung. Nhất là trẻ em thì học hành không thông suốt ở những giai đoạn gặp HC bị khắc là vậy.

Học Tử bình cũng không cần thiết phải có Hoa Cái, đấy chỉ là một môn cần nghiên cứu sâu như mọi môn học khác.

Phần VI- LUẬN VỀ ĐẠI VẬN (Xem tại đây)

Bài này chủ yếu tập trung vào phần vận hạn của một người từ cách tính của Tử bình. moclan trình bày ngắn gọn, mong rằng các bạn nêu ra những câu hỏi thiết thực hơn để cùng học tập.

Những thắc mắc đầu tiên khi nghiên cứu môn này phải là tại sao đại vận tính theo Tháng mà không phải theo Năm hay Ngày và Giờ, tại sao lại chia cho 3, tại sao âm dương vẫn phải giữ thuận nghịch không thay đổi. Đại hạn 10 năm, tiểu vận 1 năm. Tiểu vận khác với lưu niên như thế nào? Còn cung Mệnh, Thai nguyên có ảnh hưởng gì trong đại vận?

Chữ "Vận" theo Hán Việt nghĩa là "xoay vần", thứ gì cứ hết 1 vòng lại trở về nguyên thủy, chỉ có đi tới chứ không thoát ra khỏi vòng gọi là Vận=vận hành. Người ta xem Vận là xem tương lai vì thời gian không đi ngược trở lại mà nhất định phải đi tới rồi mới quay lại nơi phát sinh. Giống như tiết mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông, hết Xuân sang Hè, đến Thu rồi Đông. Ngày, giờ cũng thế, có Sáng, Trưa, Chiều, Tối. Vậy nếu chúng ta thụ bẩm khí trời đất mà sinh ra, vậy đại vận tính theo tháng sinh có gì là không đúng?

Tháng trong Tử bình là quan trọng bậc nhất vì từ đó là bài toán căn bản để tính ra được Cách cục, Thân vượng hay nhược và vận hạn của con người. Thường đã nghe nói đến "đắc địa", "được mùa sinh".. là qua Tháng. Chỉ cần biết rằng "mùa" là ta có thể hiểu ý nói đến sự cừong thịnh hay suy nhược của ngũ hành, tức là nói đến "khí" của năm tháng ngày giờ khi ta sinh ra đời.

Tử bình cũng như các môn Thuật số khác đều dựa vào Hà đồ, Lạc Thư. Riêng môn Tứ Trụ này chịu ảnh hưởng lớn của cách tính nghiêng về Thiên văn học cổ như Lịch, Tiết, Khí, Giờ Khắc mặt trời mọc, lặn trong ngày. Những môn như Lục nhâm đại độn, xem Thiên Cương Hà Khôi tính cát hung của sự việc đều rất chú trọng đến mùa (tháng) trong năm.

Mọi người cũng biết Nhị Thập Bát Tú chia khu vực trời thành 4 phương với 28 vì Sao. Mỗi phương có 7 Sao, và Sao thứ 4 là Sao chủ quản định Khí chính của phương đó, cũng có nghĩa là Mùa. Như sao Phòng ở phương Đông mà người ta nhìn thấy được rõ là khi Khí Xuân Phân bắt đầu. Về Thất chính, đấy chính là Mặt trời.

Mỗi phương cũng như mỗi mùa được chia ra thành 3 khu vực gọi là Mạnh, Trọng, Quý. Như mùa Xuân có Mạnh Xuân, Trọng Xuân và Quý Xuân mà ta cũng biết là tháng Dần, tháng Mão, tháng Thìn. Trong "Tứ thời ngũ hành luận" phân tích rất rõ các tháng này, qua đó ta sẽ hiểu khi nào Mộc vượng nhất trong mùa Xuân theo quy luật tự nhiên. Ngay cả trong ngày, giờ, buổi sáng sớm Dần, Mão, Thìn là 3 giờ mặt trời bắt đầu mọc (khác nhau từng khắc tùy theo mùa), lúc này Mộc vẫn còn thấm cái hơi tàn lạnh của Sương đêm, nó khác với Mộc ở giữa trưa và Mộc trong giờ mặt trời lặn.

Nếu phân tích rõ như thế, chúng ta sẽ hiểu tại sao phải tăng độ gia giảm của nóng và lạnh cho Mộc theo từng thời khắc như thế. Nếu ai học thêm Tướng Mệnh sẽ rõ thêm điều này, các trẻ sinh trong cùng một ngày ban đầu không trông thấy khác nhau nhiều, nhưng sự tiến triển của chúng chắc chắn là sẽ khác, đó là vì chúng thụ khí như thế nào trong ngày đó.

Trở lại việc tại sao đại vận Tử bình phải chia cho 3 là như thế. Một mùa có 3 giai đoạn là Mạnh=mới, đầu tiên, Trọng=giữa, Quý=cuối. Nếu bạn sinh trúng ngày Lập Xuân, tính đến Kinh Trập là khoảng 29, 30 ngày, chia 3 thì đại vận của bạn tính từ 9, 10 tuổi tùy theo ngày sinh. Lập Xuân thường là tháng Dần, tháng Mạnh Xuân, sau 30 ngày thì đến tiết tới nên bạn được tính trọn tiết cho vận tới. Nhắc lại là "vận" có nghĩa là xoay vần đi tới, nên phải tính hết Lập Xuân, sang Kinh Trập là như thế.

Nếu bạn sinh không phải ngày Lập Xuân mà bất kỳ ngày nào trong vòng tiết khí Lập Xuân-Kinh Trập thì dĩ nhiên tuổi đại vận của bạn bắt đầu ngắn hơn, thí dụ như sinh trước ngày vào Kinh Trập bắt đầu, đại vận tới liền vào lúc 1 tuổi.

 

+ Hư Không Linh Minh - Ngôi Một: Cội Nguồn của Vạn Hữu (Vô Ngã, Vô hiện, có trước vũ trụ biểu lộ):

- Hư không mê mờ tối tăm mù mịt
- Tánh giác bản nguyên vốn "Diệu Giác Minh Thanh Tịnh bao Trùm khắp Hư không biến pháp giới"

* Cả hai hợp lại gọi là Hư không Linh minh - Ngôi gốc vũ trụ - Thượng đế gốc vũ trụ

Ngôi Một phân thân hình thành ngôi Hai => Ngôi Hai sinh ra ngôi Ba tạo ra ngôi III

+ Ngôi Hai (xuất phát từ Ngôi 1): Biểu lộ ra 2 trạng thái là Sự sống và Sắc tướngLưỡng nguyên nguyên thủy, tạo thành 2 cực của Thiên Nhiên, mạng lưới vũ trụ được tạo ra giữa 2 cực đó:
Sự sống – Sắc Tướng,
Tinh thần – Vật chất,
Dương – Âm,
Chủ động – Thụ động,
Phụ – Mẫu của các thế giới.
- Ngôi Ba (xuất phát từ Ngôi 2) Toàn Linh Trí, trong đó có tồn tại mọi nghi hình kiểu mẫu, cội nguồn của vạn vật, nguồn mạch của mọi năng lượng tạo hình, kho tàng lưu trữ mọi nguyên hình. (MTNX,45–46)

+ Hư Không thì tối tăm mù mịt. 

+ Tánh Giác / Chân Tâm bản nguyên Vũ trụ thì sáng suốt nhiệm mầu

=> Hợp cả hai lại thành Đấng Duy Nhất Vô hiện - Có trước vũ trụ biểu lộ. Chính Ngài Phân Thân 2 lần thành ba thành phần bản nguyên vũ trụ

1- Chính Ngài là Đấng Duy Nhất - Chưa phân thân

+ Đấng Duy Nhất Ngài Phân thân lần 1 - Tạo ra Thượng Đế Ngôi I

+ Thượng Đế Ngôi I theo gương Đấng Duy Nhất Phân thân tạo ra Thượng Đế Ngôi II

+ Thượng Đế Ngôi II theo gương Thượng Đế Ngôi I Phân thân tạo ra Thượng Đế Ngôi III

2- Ba Đấng Thượng Đế Gốc Vũ trụ này tiếp tục Phân thân làm vũ trụ biểu hiện vô lượng vô biến Thái dương hệ

+ Hư không - Âm Dương:
Vũ Trụ Biểu Lộ - Hư Không Linh Minh - Đấng Vô Hiện, các Nguyên lý gốc

I. Nguyên Lý Cơ Bản I. Có một Nguyên Lý Bất Biến Vô Biên; một Thực Tại Tuyệt Đối đi trước tất cả Hiện Hữu biểu lộ theo điều kiện. Nó vượt ngoài phạm vi và tầm với của bất kỳ tư duy hay sự diễn đạt nào của con người.
Vũ Trụ biểu hiện được chứa đựng bên trong Thực Tại Tuyệt Đối này và là một biểu tượng có hạn định của Thực Tại Tuyệt Đối đó.
Trong toàn thể Vũ Trụ được biểu hiện này, có ba phương diện phải được nhận thức (3)
1. Thượng Đế Vũ Trụ Ngôi 1, vô ngã và không biểu lộ, có trước của cái được Biểu Hiện.
2. Thượng Đế Vũ Trụ Ngôi 2, Tinh thần-Vật chất, Sự sống, Tinh Thần của Vũ Trụ.
3. Thượng Đế Vũ Trụ Ngôi 3, Thiên Ý Hồng Nguyên Vũ Trụ, Linh Hồn Vũ Trụ Phổ quát..
+ Kiến thức về vũ trụ gốc Tam phân – năng lượng gốc vũ trụ là chính. Từ năng lượng này, vô số Thái dương hệ hình thành, mỗi thái dương hệ có một sự sống biểu lộ, chúng ta thường gọi là Đấng Thái Dương Thượng Đế . (QU1. Ma Kết)
II- Nguyên Lý Cơ Bản II. Có một nguyên lý cơ bản được gọi là Định Luật Tuần Hoàn.
1. Định Luật Tuần Hoàn này chi phối tất cả các biểu hiện, dù đó là biểu hiện của một Thái Dương Thượng Đế thông qua trung gian một thái dương hệ [Trang 6], hay là biểu hiện của con người thông qua trung gian một hình thể. Tương tự, Định luật này cũng điều khiển tất cả các vương quốc trong tự nhiên.
2. Ba Định Luật Vũ Trụ được kết nối với Định luật này (6)
3. Có bảy Định Luật hệ thống, thống trị sự biểu hiện của Đấng Thái Dương Thượng Đế của chúng ta. (6)
4. Mỗi định luật trong các định luật này biểu lộ chủ yếu trên một trong bảy cảnh giới của thái dương hệ (6)
5. Mỗi luật có hiệu lực tuần hoàn (6)
Mỗi định luật hoạt động theo chu kỳ và mỗi cõi có chu kỳ biểu lộ và chu kỳ yên nghỉ của nó
6. Mỗi sự sống biểu hiện có ba chu kỳ vĩ đại của nó (6-7)
Sinh ra - Sống - Chết.
Xuất hiện - Phát triển - Biến mất.
Giáng hạ tiến hoá - Tiến hóa - Qui nguyên
Bất động - hoạt động - chuyển động nhịp nhàng
Sự sống tĩnh tại - Sự sống sinh động - Sự sống nhịp nhàng.
7. Kiến thức của các chu kỳ liên quan đến kiến thức về con số, âm thanh và màu sắc (7)
8. Kiến thức toàn bộ của các chu kỳ chỉ được biết đến khi đã là một người tinh thông lão luyện hoàn thiện (7)
   Tri thức trọn vẹn của bí ẩn của các chu kỳ chỉ được sở hữu bởi Chân sư hoàn thiện.
III- Nguyên Lý Cơ Bản III. Tất cả các linh hồn đều giống với Đại Hồn
1. Thượng Đế của thái dương hệ là Đại Vũ Trụ. Con người là Tiểu Vũ Trụ. (7)
2. Linh hồn là 1 phương diện của mọi dạng thức đời sống, từ một Thượng Đế (Logos) cho đến một nguyên tử. (7)
3. Mối quan hệ giữa những linh hồn và Đại Hồn là nền tảng của Tình Huynh Đệ (7)
Mối quan hệ giữa tất cả các linh hồn và Đại Hồn cấu thành nên nền tảng niềm tin khoa học của Tình Huynh Đệ. Tình Huynh Đệ là một sự thật trong tự nhiên, không phải là một lý tưởng. (Nguồn: Luận về Lửa Càn Khôn)

Các Đại hay các Hành trong vũ trụ: Các giáo lý cần học

1-Âm dương - Ngũ hành trong Đông phương học. Trong đó đặc biệt sách Ngũ hành tố vấn

2- Tứ đại trong Phật giáo

3- Tứ đại và các Hành trong Minh triết mới

 

 

Tứ tượng và Nhị thập bát tú

Lan xem trang 73 và nhập theo tên các Sao và đánh máy nội dung vào từng sao

Các chữ viết Tắt Đ - T - N - B là Đông Tây Nan Bắc

Bảy sao Đ nhập vào Thanh Long

Bảy sao T nhập vào Bạch hổ

Bảy sao B nhập vào Huyền vũ

Bảy sao N nhập vào Chu tước

+ Vũ trụ biểu hiện:

-Vật chất biểu hiện: Các Thiên hà và Thái dương hệ cho đến sông núi cây cỏ

-Tinh thần biểu hiện: Các Chúng sinh vũ trụ từ Thánh hiền cho đến các Siêu vi trùng

Âm Dương: Tánh Thể của Âm Dương bao trùm vạn sự vật dù con người thấy nghe hay biết hay không thấy nghe hay biết.
Tiến trình hình thành vật chất và sự sống trong vũ trụ cũng không nằm ngoài quy luật Âm Dương.

I- Các quy luật phổ quát bao trùm và Học thuyết về Âm Dương: 
1- Các Học thuyết về Âm Dương:
a/ Thuyết Âm Dương hòa Hợp: Thiên về Không - Chết là hết. Không có Linh hồn, chẳng có Thánh thần
b/ Thuyết Tự nhiên: Thiên về Có - Chết chẳng phải là hết. Công nhận có Linh hồn, có Thánh thần. Được Thánh cứu rỗi thì lên Thiên đàng, ngược lại thì đọa Địa ngục.
c/ Theo Đạo Phật: Thuyết Tánh không. Có Linh hồn
bất tử, Luân hồi theo Nghiệp báo theo quy luật "TẤT CẢ DO TÂM TƯỞNG SANH". Cũng là Thuyết Trung đạo giữa Thuyết tự nhiên và Thuyết Âm Dương hòa hợp. Cũng tương ứng hiểu là Vừa Có - Vừa Không mới hợp Đạo.
2- Định đề về Phân thân: Ngày nay câu "Tất cả là Một" vẫn được chấp nhận, cho dù Nhân loại thông minh nhất cũng chẳng thể chứng minh. Con người chỉ có thể chấp nhận như là một Giả Định đúng để từ đó mới có thể chấp nhận các Giáo lý Thánh Hiền cổ xưa, đó là Năng lượng vũ trụ từ Một sinh ra vô lượng vô biên hình thái Sự sống và Vật chất trong vũ trụ theo nguyên tắc TỰ PHÂN THÂN. Dịch học mô tả qua đồ hình Thái cực sinh Lưỡng nghi. Giáo lý Minh triết gọi đó là Pháp Phân Thân Một thành Ba. Phật Pháp mô tả quả tiến trình Sinh Khởi Vô Minh từ Tánh Không.
3- Các quy luật phổ quát bao trùm của trạng thái Thái cực.
+ Thái cực:
 Thái cực là trạng thái "Trống không", Không thấy nghe hay biết. Các Tánh Thể của Thái cực luôn tồn tại và chi phối trong vạn sự vật, bao gồm các phẩm tánh:
- Thái cực - Một là Hai:
 Trong Thái cực bao hàm 2 khái niệm, Một là "Dương" và Một là "Âm". Cũng hiểu là Hai trong Một và bất khả phân ly.
- Trong Một luôn tồn tại cả Hai: Hiểu rằng, trong Dương luôn có Ậm tiềm ẩn, và trong Âm luôn có Dương tiềm ẩn.
* Như vậy, trong Một luôn tồn tại Hai thể loại Dương Âm và cả 2 luôn tồn tại trong Một bất cứ sự vật nào, chúng bất khả phân ly Thể tánh. Dương Âm luôn cùng tồn tại, tương hỗ.
+ Chuyển động không ngừng: 
+ Tăng giảm, chuyển hóa bổ trợ cho nhau:
+ Cực độ thì biến:
....................
II- Thái cực sinh/ Phân thân lần 1 thành Lưỡng nghi (Đều mang đầy đủ Tánh Thể Âm Dương)
1- 
Biểu lộ của lưỡng nghi: 
a/ Hình dạng 2 Nghi Dương Âm: Nét 1 vạch liền biểu thị là Dương - Nét đứt 2 vạch biểu thị là Âm
b/ Đại diện: Dương chủ về Tinh thần - Âm chủ về Vật chất
c/ Đại biểu: Dương đại biểu và ứng với Trời - Âm đại biểu và ứng với Đất. 
d/ Vật chất: Ở Trời - Dương có dạng Khí/ Vô sắc/ Không cầm nắm súc trạm mà thấy biết được - Ở Đất thành Hình/ Sắc tướng / Có cầm nắm súc trạm thấy được.
e/ Động Tịnh
- Tinh thần - Trời - Dương - Khí: Luôn Động không ngừng nghỉ.
- Vật chất - Đất - Âm - Hình: Luôn Tịnh và Âm luôn thuận theo trời.
f/ Một và nhiều: Dương là Một - Âm là nhiều (Một nguyên tử/ Dương, có 6 phân tử/ Âm quay xung quanh => Tất cả là Một)
g/ Hai Nghi trong Một Thể: Trong Dương luôn có Âm và trong Âm luôn có Dương.
h/ Trong Một Thể luôn có 2 Nghi Dương Âm (Tất cả là Một): Ví dụ
+ Với Thái dương hệ của chúng ta cũng phân hai nghi Dương Âm, gồm
- Một Mặt Trời là Dương: Là chủ thể của Thái dương hệ
- Các Hành Tinh là Âm: Âm thuận theo Dương. Mỗi Hành tinh cũng tự quay và bản thân cũng lại quay quanh Mặt Trời theo Nghịch chiều kim đồng hồ.
+ Với Địa cầu chúng ta:
- Ở Trời:
Có Hai Nghi là mặt Trời/ Dương và mặt Trăng/ Âm
- Ở Đất: Có Hai Nghi là Lửa và Nước. Có hai cực Nam và Bắc tương ứng Hai phương Nam và Bắc ở Trời.
* Địa cầu cũng không ngoại lệ, cũng thuận theo Dương, quay quanh Mặt Trời, bản thân cũng tự quay nghịch chiều kim đồng hồ.
2- 
Chuyển động với lưỡng Nghi Thuận Nghịch:
+ Với Nghi Dương - Ở Trời - Dạng Khí:
 Chuyển động quay soáy tròn (E líp) liên tục không ngừng theo chiều quay Trái => Chu kỳ tiến hóa của Vật chất
+ Với Nghi Âm - Ở Đất - Thành Hình (Thể Vật chất đậm đặc): Hai loại chuyển động trong Nghi Âm
a/ Âm quay quanh Dương: Hình thể vật chất luôn quay xung quanh Dương (Nghịch chiều kim đồng hồ)
b/ Tự quay quanh trục: Luôn chuyển động quay thuận theo Khí Dương/ Trời => Đạo của Âm thuận theo Dương (Nghịch chiều kim đồng hồ)
* Các cơ bão ở phía bắc đường Xích đạo (Ở Trời) đều soáy theo nghịch chiều kim đồng hồ. Ở phía Nam thường quay thuận chiểu kim đồng hồ.
3- Nghi Âm - Xét với một vật thể: TRỜI SAO - ĐẤT VẬY
a/ Ví dụ với Địa cầu:
Âm Dương trong/ thuộc Địa cầu chuyển động Thuận Nghịch trong và ngoài
- Phần Dương - Bên ngoài trái đất: Quay thuận theo Trời => Quay trái/ Nghịch chiều lim đồng hồ
- Phần Âm - Bên trong trái Đất: Quay nghịch với Trời => Quay phải/ Thuận chiều kim đồng hồ
b/ Ví dụ với con Người: NGƯỜI THUẬN THEO ĐẤT
+ Con người hoạt động: Di chuyển thuận theo Trời Đất. Luôn lấy Vật nào đó làm trung tâm, con người di chuyển Nghịch chiều kim đồng hồ quanh Người/ Vật làm trung tâm.
+ Âm Dương ở người: Thái cực là Đạo trời đất - Là Đạo Tự nhiên. Ở người là biểu lộ ở Thân Tứ Đại qua Thấy Nghe Hay Biết
+ Động Tịnh ở Người
(Tương ứng Trời Đất): Theo Thuyết tam tài thì Con người ở giữa Trời Đất - Đầu đội Trời, Chân đạp Đất. Con người sống phải thuận theo Đất - Đất thuận theo Trời - Trời thuận theo Đạo - Đạo thuận theo tự nhiên.
+ Âm Dương ở người: 

- Phần Dương - Ứng Trời: Từ đầu xuống đến Rốn 
- Phân Âm - Ứng Đất: Từ Rốn xuống đến bàn Chân
(Cũng có quan điểm cho Phần đầu là Dương, phân Thân người đến Chân là Âm)
+ Âm Dương Thuận nghịch (Trên dưới - Trong ngoài):
- Hệ thống thần kinh trên đầu ở bên Trái thì điều khiển hệ thống thần kinh Thân người bên Phải.
- Hệ thống thần kinh trên đầu ở bên Phải thì điều khiển hệ thống thần kinh Thân người bên Trái.
II- Lưỡng nghi sinh Tứ tượng
III- Tứ tượng sinh bát quái

+ Lục hại: 

+ Lục hợp:
1. Tý và Sửu đối ứng của Thổ tinh
2. Dần và Hợi đối ứng của Mộc tinh
3. Mão và Tuất đối ứng của Hỏa tinh
4. Thìn và Dậu đối ứng của Kim tinh
5. Tị và Thân đối ứng của Thủy tinh
6.Ngọ và Mùi đối ứng của Thái dương (Ngọ) và Thái âm (Mùi)

Đây là sự đối ứng qua trục Bắc - Nam của sơ đồ Địa bàn của Địa cầu. Theo đó ta hiểu rằng, sự chuyển tiếp giữa các chu kỳ tuần hoàn qua điểm Bắc - Nam có sự khác nhau qua sự vận hành ngày đêm sáng tối - Tinh thần và vật chất - Động và tịnh .... trong một chu kỳ thời gian trong ngày hoặc năm ..., sự tương tục của quy luật SINH - TRỤ - DỊ - DIỆT của mọi sắc tướng, cụ thể:
- Tý và Sửu: Thời điểm chuyển tiếp giữa Tý và Sửu là vào giữa đêm hôm, không có ánh sáng mặt trời chiếu soi, cũng hiểu xem như là Sắc tướng thuần vật chất đậm đặc lắng đọng, chỉ còn ánh sáng Thái âm/ Sự sống chiếu soi nội tâm thức. Thời điểm tận cùng của âm khí vượng,  xem như vô thức tối tăm, tuân theo định luật "Vật cực thì biến", âm cực, Sắc tướng và Tâm trí cùng tuyệt diệt - Mùa đông ví như "Cái chết" tạm thời, thì dương từ tuyệt chuyển sang khởi sinh => Tiếp tục một chu kỳ Vượng Tướng Tù Tử mới vận hành mãi mãi không ngừng.
- Ngọ và Mùi: Thời điểm chuyển tiếp giữa Ngọ và Mùi là vào giữa trưa ban ngày, ánh sáng mặt trời chiếu soi cực đại, cũng hiểu xem như là vật chất phát triển cực thịnh, tận cùng của dương khí vượng, xem như sắc tướng cường thịnh, vạn vật viên mãn, tuân theo định luật "Vật cực thì biến", khí dương cực vượng thì khí âm khởi sinh. Sắc tướng biến suy thì ánh sáng trí tuệ khởi sinh => Sự tích lũy kiến thức, phát triển trí tuệ cho đến lúc Sắc tướng nghỉ ngơi, ví như tuyệt diệt.
* Nhân Trắc Học tổng hợp kiến thức căn cứ vào sách Dịch học và sách Quả Lão Tinh Tông, sách Minh triết thiêng liêng

Lục Thú - Kị Thần

6- LỤC THÚ-Ý NGHĨA: Cát thần gặp hào xấu, vẫn hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại.

- Thanh Long-Mộc: là cát thần, thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng- tiến tài tiến lộc.

       Động: Vui mừng khánh trúc. Lâm H.Dụng phúc lớn. Lâm quẻ tốt, H.Tử động  > biến Quỷ vẫn là tốt; Lâm H.xấu/Kị thần/ Cừu thần= khó tránh được hung hại=Họa tửu sắc.

- Chu Tước-Hoả: là thần lừa đảo, chủ về thị phi, điên cuồng, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

      Động: Văn ấn vượng. Gặp sát thần không lập được công danh+Cãi vã. Xuất sinh Thân=lợi việc công

- Câu Trần-Thổ: là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, phù thũng, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

      Động: lo về điền thổ. Sinh Dụng=Cát tình duyên. Tĩnh= không mê muội

- Đằng Xà-Thổ: là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật xung, khó thoát hung hại.

     Động: Bị Quỷ khắc=Lo lắng triền miên, toàn việc quái dị/ không rõ ràng.

- Bạch Hổ-Kim: là huyết thần-thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu.

     Động: Chủ hình phạt, kiện tụng, bệnh tật.Trì thế động=hại trong gia đình.Gặp cát thần=không hại đến cát. Gặp hào Kim= Bạch Hổ ngậm đao > tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không sao.

- Huyền Vũ-Thuỷ: là đạo thần-thần trộm cướp, dâm thần, tư tình ám muội, giận giữ uất ức, tham bát bỏ mâm-92.

     Động: Ám muội. Nếu động sinh Thế thì tốt. Lâm quỷ/ động gặp Kị, cừu thần >> Phòng bị trộm cắp, cướp.

 

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát.
1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò.
2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần.
3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 
4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 
5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng.
Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không.
1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc.
2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 NT hưu tù, động hóa thoái thần
4.
 NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa
5.
 NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến).
6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán.
B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung.
1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ
2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần
3.
 Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không
4.
 Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày)
5.
 Kỵ Thần và cừu Thần đồng động
7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng.
1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc
2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 Kỵ Thần nhập Tam Mộ
4.
 Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái)
5.
 Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt
6.
 Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán
7.
 Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục.
C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

7-TRƯỜNG SINH: Chú giải bảng trường sinh
Trường sinh - Người mới sinh- mọc mầm.
Mộc dục - Trẻ sơ sinh được tắm rửa, trời đất tắm gội.
Quan đới - là trẻ em đã có thể mặc áo, đội mũ, tức là chỉ vạn vật đã dần dần mạnh lên.
Lâm quan - Trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo dẫn dắt người khác, trưởng thành.
Đế vượng - Cực điểm, giúp việc lớn, vật đã thành thục.
Suy - Bắt đầu suy, sinh suy biến.
Bệnh - bệnh tật, vật khốn đốn, suy xụp.
Tử - khí đã hết, thân xác đã chết,vật đã bị diệt.
Mộ -hay “kho”, nhập mộ hay của quy về kho.
Tuyệt - tan rã, khí trước đã tuyệt, khí tiếp sau chưa đến, chưa có hình hài gì ở trong đất.
Thai - Thành thai, khí trời đất giao nhau.
Dưỡng – đã hình thành, nuôi dưỡng - phát mầm.

+ Can Chi: Gồm 10 Thiên can và 12 Địa chi, khởi nguồn xuất phát từ sách Kinh dịch và Quả lão Tinh Tông, các học thuyết Âm dương ngũ hành này căn cứ vào các Tinh tú trên bầu trời chi phối Thái dương hệ chúng ta, gồm thất chính và tứ dư. Đây đều là các Định đề, khẩu quyết mà hậu thế chỉ chấp nhận mà không thể chứng minh.

6- Địa chi: Để miêu tả chu kỳ vận động của mặt trăng. Không gắn sự tiêu trưởng âm dương của mặt trăng.
Tí -tư bổ nuôi dưỡng, mầm nảy nở nhờ dương khí.
Sửu -kết lại, mầm non đang lớn.
Dần -đổi dời, dẫn dắt, mới nứt đã vươn khỏi mặt đất.
Mão có nghĩa là đội, đội đất mà lên.
Thìn -chấn động, qua chấn động mà lớn lên.
Tị - bắt đầu, có sự bắt đầu.
Ngọ- Dương khí cường vượng
Mùi: ám muội, âm khí đã bắt đầu có, vật hơi suy giảm.
Thân-thân thể, đã trưởng thành.
Dậu -già, già dặn, thành thục.
Tuất -diệt, suy diệt.
Hợi - hạt, thu tàng, hạt cứng.

+ Thiên Can: Địa chi tàng các can, gốc tĩnh thì đãi dụng, như can đầu thấu ra tất cái dụng ấy hiển hiện ra. Nên nói can lấy thông căn làm tốt, chi lấy thấu ra làm quý. "Tích thiên tủy" viết: "thiên can toàn 1 khí, không tải nổi đức lớn của địa; 3 lòai động thực khóang vật ở địa chẳng dung nổi thiên đạo mênh mông". Như 4 tân mão, 4 bính thân, tuy can chi một khí mà chẳng thông căn, không đủ quý nổi.
Địa có 3 lòai, ứng với tàng 3 can, không thấu ra tất chẳng hiển dụng nổi.
Thiên can thông căn, không chỉ lộc vượng đều tốt đẹp, trường sanh có dư khí hay mộ khố đều là căn. Như giáp ất mộc gặp dần mão thì nói thân vượng, mà gặp hợi thìn mùi, đều là có căn cả. (Sách Tử Bình Chân Chuyên Bình Chú)

5- Thiên Can: 10 Can không liên quan trời mọc, lặn, chỉ chu kỳ mặt trời mới ảnh hưởng sự sinh trưởng 4 mùa vạn vật.
+ Giáp là mở, tách ra; Cây to đại ngàn, cương trực, có kỷ luật
- Ất là kéo, mới kéo lên. Cây nhỏ, mềm yếu, cẩn thận, cố chấp
+ Bính -đột nhiên, nhô lộ ra. Mặt trời nóng, sáng hừng hực, nhiệt tình, hào phóng
- Đinh - mạnh, mới mạnh lên. Lửa đèn, lò bếp. không ổn định, ngoài trầm, trong sôi nổi
+ Mậu- rậm rạp, xum xuê; Đất rộng, dầy, phì nhiêu/ đê đập ngăn nước
- Kỷ -ghi nhớ, có hình để phân biệt. Nhỏ, mỏng, không phẳng. Chi tiết, cẩn thận, có đầu đuôi
+ Canh-chẵc lại, thu hoạch. sắt thép, dao kiếm, khoáng sản; cứng rắn. Có tài về văn, vật-có ích. Có tài làm kinh tế.
- Tân .............. ngọc châu, đá quý, vàng cám. vượt khó để hoàn thành mọi việc lớn, nhưng ngoan cố.
+ Nhâm- gánh vác, dương khí nuôi dưỡng vạn vật. Xanh trong, khoan dung, hoà phóng, đùm bọc và bao dung, rễ ỷ lại, chậm chạp, không lo lắng
- Quý -đo, đoán, đo lường được.Nước mưa, ôm ấp, mầm mống bên trong.Chính trực, cần mẫn, cố gắng vượt khó, cản trở.

+ Lục xung

Tam hợp

+ Tam hình

Tiêu trí đánh giá quẻ, hào với Nhật Nguyệt Tương Tác

Hình Xung Khắc Hại (Vùng I): Dùng cho Các Đại - Tiểu Vận

Đại Tiểu Vận 0

+ Ngày Giờ sinh:
+ Nhật Nguyệt:
-Nên ở thời điểm sinh vượng, chánh mộ tuyệt. Nguyệt có thể cần Bính hỗ trợ, nhưng Bính không cần Đinh trợ giúp. Ví như ngày Bính tháng Đinh, trừ sinh mùa đông có thể xét trợ giúp.
-Nên nằm đúng cung vị của mình thì tốt, ví như với Thái dương nên sinh ngày, nhất là mùa động. Thái âm nên sinh dêm mới phát tác dụng soi sáng, cũng cần xét mùa sinh .... Thái dương ở nửa phía đông là ánh sáng tốt, nửa phía tây là hung. Nguyệt nửa phía Bắc là cát, nửa phía nam ít tác dụng, nếu sinh ngày càng lu mờ so với Thái dương.
+ Ngày đêm: Trong dự đoán mệnh vận, tiêu trí sinh vượng mộ tuyệt theo 4 mùa, nóng lạnh sáng tối theo giờ của Nhật Nguyệt rất quan trọng. Ví dụ:

-Xét Thủy ngũ hành: Mệnh nạp âm là Thủy thì phán sinh đêm dũng mãnh anh hùng, cũng cần xem thủy quá vượng thì bị hàn lạnh, thủy đóng băng, vạn vật không thể phát triển.
-Xét Hỏa ngũ hành: Nếu sinh ban ngày mà lại có lương hỏa âm dương sinh ra chanh sáng, nếu Mệnh chủ là Đinh hỏa sinh ngày thì rất lu mờ so với ánh sáng mặt trời Bính hỏa ... (Sách Quả Lão Tinh Tông)

Thuyết Số Mệnh:

Các Hành tinh thuộc Thái dương hệ

+ Thất chính - Tứ dư theo Dịch học: Bắt đầu từ sách Quả Lão Tinh Tông - Khởi nguồn các môn Tử vi, Tứ trụ ... gồm có THẤT CHÍNH - TỨ DƯ. Thất chính gồm Kim tinh - Mộc tinh - Thủy tinh - Hỏa tinh - Thổ tinh - Thái dương - Thái âm. Tứ dư (Các dư khí của các sao theo thứ tự Hỏa - Thổ - Thủy - Mộc) gồm Tử khí - La hầu - Nguyệt bột - Kế đô. 

BỐN MÙA

Lệnh-Vượng; Lệnh sinh-Tướng; Sinh lệnh-Hưu; Khắc Lệnh-Tù; Lệnh khắc-Tử

+ Bốn mùa với con người: Thuận theo thì sống, chống lại thì chết.
* Xuân Hạ Dương khí ngoài thịnh hư trong - nuôi dương khí (trong); Thu Đông nuôi âm khí là thuận với Trời đất,
* Xuân-Thiếu dương: Dương khí nảy nở, muôn vật tươi tốt, cần cho sức khoẻ= Dậy sớm, Trái lại =thương Can > Thiếu khí phát triển Tâm > Hạ phát bệnh.
* Hạ-Thái dương: Khí Trời-Đất giao nhau, vật nở hoa, kết quả, Tâm thanh tĩnh để Khí trong cơ thể tiết ra thì tốt. Trái lại, thương Tâm, Thu bị bệnh ngược sốt rét
* Thu-Thiếu âm: Khí trời Hanh-Đất trong sáng, Nằm sớm, dậy rất sớm để Thâu liễm thần khí cho Phế trong sạch. Trái lại - Bị thương Phế, mùa đông bệnh thổ tả
* Đông-Thái âm : Nước thành Băng-Đất nứt nẻ, giữ Dương khí-Đậy muộn, lúc trời mọc. trái lại, thương Thận, Xuân sinh bệnh nuy, quyết

3.4 TRỤ GIỜ - Cung Con cái
Vượng nhược: Quả nhiều chồng chất, vừa ngon vừa đẹp, suy nhược là quả kém, thậm chí có hoa mà không có quả. Sinh vượng- Con cái thịnh vượng, thân thể khoẻ mạnh, đẹp đẽ thông minh, tiền đồ rộng mở. Trụ giờ hưu tù tử tuyệt thì con cái tai nạn nhiều, hoặc chết yểu.
Xưa có câu : “ Ngày là hội của tam vương, là tượng của đế vương, giờ là cận thần, là chỗ dựa của vua. Ngày và giờ là có đủ vua tôi, là trời đất hợp đức”.
Ngày là vua, giờ là thần. Ngày giờ tương sinh, tương hợp là vua tôi hòa hợp. giờ bổ trợ cho ngày.
Giờ sinh ngày: Con nhiều mà trung hiếu, về già được nhờ, bình yên êm ấm. Giờ xung ngày > Con nhiều nhưng bất hiếu, về già cô độc, tinh thần bạc bẽo.

3.2 TRỤ THÁNG - Đo lường Ngũ hành và 10 Thần
Chi-Lệnh, để đo lường sự vượng suy của can chi và 10 thần. Nó trợ giúp cái yếu hoặc khống chế cái mạnh, là cương lĩnh, chủ tể quyền sinh sát của tháng.
Can-Chi tương sinh là tốt, không bị hình xung ..anh em hoà thuận.
Can bị khắc/ Can chi của tháng xung khắc nhau là tượng anh chị em không nương tựa vào nhau, hoặc bất hoà, hoặc mỗi người đi một ngã.
Tháng-Vận bắt đầu. Nam Nữ trong đời, vận thuận/ ngược, từ 50 đến 69 tuổi đều gặp Xung khắc > xảy ra nhiều việc và phức tạp, biến động nhiều, xấu nhiều tốt ít.

3.0 TỔNG LUẬN TRỤ NĂM: Gồm 4 yếu tố cấu thành, mỗi thứ quyết định 1/4 Cát - Hung đời người
Thời gian - Mệnh: Tháng, Giờ là thời gian. Từ Thụ Thai đến chết.(Đông Chí chuyển năm)
Không gian - Mệnh: Năm, Ngày. Vị trí địa lý sinh trưởng, tồn tại và hoạt động => Tùy theo vị trí mà có sự chênh lệch về Nguyệt lệnh. Những nơi Nguyệt lệnh không phát huy, tức nơi đó chỉ còn Không gian phát huy. Nhật can là không gian độc lập, ít chịu ảnh hưởng của Mùa => Đắc thời chẳng vượng, thất thời không suy;
Vật chất : Nhục thể, Tạng phủ, con người, vật chất bên ngoài đời người tiếp xúc, bị tác động
Năng lượng: Linh hồn, Tinh thần vô hình và Sóng âm, ánh sáng, điện từ, Tia ... không nhìn thấy
* Trong Ngoài: Nhật chi- Bên trong; Trụ Tháng-Giờ- Bên ngoài <=> Thiên thời (Tháng, Giờ: Thời gian)- Địa lợi ( Năm, Ngày: Vị trí, Không gian)
* Thời Thế: Trong tốt, ngoài xấu= Không gặp thời; Ngược lại-Tố chất T.Thiên thấp > Suy ra tiếp
* Biểu Hiện: Thiên Can Khí thuần, động, biểu hiện ra ngoài, mọi người biết. Mức rõ ràng căn cứ vào Khí Vượng/ Nhược, căn cứ vào có gốc, Chi sinh/ Tỷ kiếp. Ngược lại thì ẩn dấu không rõ.
3.1 TRỤ NĂM: Năm - Thái tuế, hoạ phúc một đời. Như gốc cây, là rường cột đứng đầu, không thể xem nhẹ. Là móng nhà, nguồn gốc mệnh. Gốc khô thì cây chết, rễ sâu thì cành lá xum xuê; nền yếu thì nhà đổ, nền chắc thì nhà vững chãi; nguồn hết thì mệnh hết, nguồn dồi dào thì mệnh mạnh mẽ. Trụ năm là gốc, tháng là cành, ngày là hoa, giờ là quả.
Can-Chi tương sinh = Tuyệt diệu. Dưới sinh trên = Bền gốc rễ, chủ sự hưng vượng cả đời. Tổ tiên có phúc đức, được hưởng nhiều, con cháu hiếu thuận, cha mẹ mạnh khoẻ sống lâu, bản thân người đó có năng lực và hiển đạt. Năm sinh cho tháng, ngày, giờ > Dò rỉ nguyên khí, làm gốc yếu đi, tổ nghiệp sa sút, bất lợi cho cha mẹ. Bị hình xung, phá hại thì tổ nghiệp sa sút, bất lợi lục thân hoặc mất cha, chết mẹ, bản thân người đó cũng suốt đời khó khăn, mọi việc không thành và không thọ.
Can - Chi tương khắc bất lợi cha mẹ. Nếu không có chế ngự hoặc giải cứu sự xung khắc đó, thì làm cho lực khắc càng mạnh, cha mẹ chia lìa, hoặc trong hai người chết một.
Can - Chi ngang hoà: Cha mẹ bất hoà. Việc nhà sóng gió, gia nghiệp khó khăn. Tương sinh thì cha mẹ hoà thuận, gia đình êm ấm, thịnh vượng.

3.3 TRỤ NGÀY
Can ngày-Là chủ mệnh, mảnh đất Cat-Hung đời người

Nhật trụ thịnh vượng thì hoa nhiều như gấm, nhật nguyên suy nhược thì hoa ít lại không có màu.
Trụ ngày: Can - mình, chi - vợ-chồng, tương sinh- hòa thuận. Chi sinh Can- Nam được vợ hiền giúp đỡ, Nữ chồng tốt giúp sức. Can sinh Chi là nam yêu vợ, nữ giúp chồng.
Xung Khắc: Vợ chồng rễ xa nhau, tượng hôn nhân muộn. Nặng thì không ly hôn cũng chết một trong hai. Giống nhau là tượng bất hoà.
Nhật chủ sinh, vượng-Thân thể cường tráng, thắng của cải, đề kháng sự sát hại, bảo vệ được lục thân, thông minh, tháo vát, nuôi dưỡng được gia đình, gặp việc xấu phần nhiều biến hung thành cát.
Nhật nguyên: Trung hoà là quý. Vượng quá hoặc yếu quá tất sẽ xấu nhiều hơn.
Nhật suy nhược, hưu tù thì như người yếu, bệnh nhiều, tinh thần bạc nhược, không thể lấy thân che của, chắc chắn là xấu nhiều, tốt ít, việc gì cũng không thành.
Cường vượng: tức được lệnh, đắc địa, được sinh, được trợ giúp hoặc khi hội tụ 01 phương hoặc có Chi 3 hợp cục
Suy nhược: Can ngày hưu tù chi tháng là mât lệnh, lại không đắc địa, không có tỉ, kiếp, củng lộc, kình dương là không có trợ giúp, không ấn thụ là không được sinh là suy nhược. Nếu nó còn bị hình xung khắc phá thì càng yếu thêm. Nếu quan sát nặng quá, là can ngày bị khắc vô sinh. Thực thương nhiều qua thì can ngày hao tổn cũng gọi là suy nhược.

4.6 THIÊN ẤN
Công năng: Nguồn Khí, là hung thần. Thiên gặp thực > Cướp đoạt.

Xem đầy đủ kiến thức lý thuyết - Gợi ý: Dự đoán về Thiên Ấn

4.5 CHÍNH ẤN:
Công năng: Nguồn khí, như cha mẹ sinh ra tôi, Cát thần

Xem đầy đủ kiến thức lý thuyết - Gợi ý: Dự đoán về Chính Ấn

4.4 THIÊN QUAN
Công năng: Chuyên tấn công Nhật can. Nếu vô lễ thì bị khắc chế nên nhật can bị tổn thương, nếu có khắc chế gọi là thiên quan, không có là thất sát-Hung thần.

Xem đầy đủ kiến thức lý thuyết - Gợi ý: Dự đoán về Thiên Quan

4.3 CHÍNH QUAN
Công năng: Khắc chế Nhật can, trái dấu. Quản những điều tốt, có sự ràng buộc, là cát thần, bảo vệ tài, sinh ấn, áp chế thân, khắc chế kiếp.

Xem đầy đủ kiến thức lý thuyết - Gợi ý: Dự đoán về Chính Quan

4.2 THIÊN TÀI -Nguồn của=Nghề Phụ-Cha-Vợ lẽ:
Công năng: Là vật dưỡng mệnh, người người cần có, nhưng không phải ai cũng có được, xưa nay đều như thế. Chính, thiên tài nói chung được xem là cát thần.

Xem đầy đủ kiến thức lý thuyết - Gợi ý: Dự đoán về Thiên Tài

4.1 CHÍNH TÀI - Nguồn sống=Nghề LĐ-Vợ
Công năng: Dưỡng mệnh, người người cần có, nhưng không phải ai cũng có được.

Xem đầy đủ kiến thức lý thuyết - Gợi ý: Dự đoán về Chính Tài

4.10 THƯƠNG QUAN
Công năng: Thương gặp quan thì khắc, là hung thần, cần tuân thủ pháp luật nghiêm

Xem đầy đủ kiến thức lý thuyết - Gợi ý: Dự đoán về Thương Quan

4.9 THỰC THẦN - Thọ Tinh:
Công năng: Thực gặp quan thì áp chế, thường là Cát thần. Thực thần+Sát = Chế Sát cho Thân yên ổn, không có tai hoạ = Cát.

Xem đầy đủ kiến thức lý thuyết - Gợi ý: Dự đoán về Thực Thần

4.8 KIẾP TÀI
Chức năng: Đối địch của tài. Nhật can vượng nói chung là hung thần.

Xem đầy đủ kiến thức về Kiếp Tài: Xem tại đây

4.7 NGANG VAI
Chức năng: Đối địch của tài. Nhật vượng nói chung là hung thần.

Xem đầy đủ kiến thức về Tỷ Kiên: Xem tại đây

Ấn Kiêu

Xem đầy đủ kiến thức về Ấn Kiêu: Xem tại đây

 

Quan Sát

Xem đầy đủ kiến thức về Quan Sát: Xem tại đây

+ Tài Tinh

 Xem tổng hợp kiến thức về Tài Tinh: Xem tại đây 

Thực Thương

Xem đầy đủ kiến thức về Thương Quan : Xem tại đây

Tỷ Kiếp

Xem đầy đủ kiến thức về Kiếp Tài: Xem tại đây

Thân Cực Nhược

Thân Nhược

Thiên về nhược

Thân Bình Hòa

Thiên về vượng

Thân Vượng

Tứ trụ có tình: Mệnh có kị thần nhưng bị hợp chặt là tốt. Mệnh tạp trở lên thuần.

Mệnh có trụ Can Chi cùng ngũ hành: Nếu là lệnh tháng thì là ngũ hành quyết định cát hung của mệnh. Nếu là năm, ngày, giờ thì tùy mệnh mà luận

VD: Mệnh Lưu Hoan (TVH-223) - Trụ ngày Tân sửu, tháng Canh Thân => Mệnh rất vượng có thực thương sinh tài => Ca sỹ nổi tiếng hát thế vận hội năm 2008 của Trung quốc

+ Đồng Dị Giữa Hỏi - Đáp (Hỏi một nội dung - Ứng Quẻ Sai Khác): Người hỏi việc gần xa, nhưng Quẻ báo việc liên quan đến sống chết đến nơi

+ Quẻ Cha - Con (Đơn - Đa):
- Quẻ Cha chỉ hỏi một lần cho một vụ việc. Quẻ đơn ban đầu cũng có thể chuyển thành Quẻ Cha nếu phát sinh câu hỏi khác cùng vụ việc
- Quẻ Con: Gồm có quẻ hỏi lần đầu là Quẻ Cha, tiếp theo còn hỏi lại vẫn sự vụ đó/ Một vụ việc hỏi nhiều lần theo tiến độ công việc => Khi đoán cần phối hợp các quẻ để đoán.

+ Quẻ Con Thuộc Quẻ Cha: Quẻ hỏi thêm cho một vụ việc đã có hỏi trước đó, mục đích là để kết hợp 2 Quẻ lại để đoán cho tăng độ chính xác

Quẻ Cha - Lần Gieo Đầu cho vụ việc này

Quan Hệ Thế - Ứng

VI - THẾ - ỨNG: Lục thân tại Thế gọi là "Trì thế".

Đạo: Một âm một dương = Đạo. Quy luật tự nhiên từ thấp lên cao-Thăng tiến, đến cực giáng xuống theo hậu thiên. Phải có đủ Âm Dương, Nội Ngoại Quái, Trời Đất, và hào vị mới hòa hợp được.

Xem cho ta: Thế là mình, ứng là người khác; Hào động để biết cơ trời, Dụng phải sinh, giúp hào thế. Hào động có thể thần mách việc lớn, bỏ qua việc nhỏ;

+ Như xem đất an táng/ Tìm huyệt Hào Thế là huyệt: Phép xem xưa, có phép coi hào nhị là huyệt, hoặc coi quẻ nội là huyệt, hoặc coi Đằng Xà là huyệt, ta thử nhiều lần không thấy ứng nghiệm. Chỉ thấy lấy hào Thế làm huyệt là ứng nghiệm. Hào Thế cần vượng tướng, hoặc lâm nhật, nguyệt, hoặc được nhật, nguyệt, hào động sinh phù, thì đó là cát địa. Con cháu là hậu duệ tế bái, nên được Tử Tôn trì Thế là tốt, hoặc được hào khác vượng tướng, đều là tượng con cháu thịnh vượng (TSBD, Tr đầu);

Thế lâm không: Nản lòng thoái trí, động mới có cứu. Thế ứng lâm không ta người chẳng thực.

Thế động hồi đầu khắc: Tượng đại hung nếu xem về an nguy của mình. Viêc khác phải đợi xung hào hồi đầu khắc mới Cát lợi.

Dụng khắc Thế: Dụng là Tài, người ở xa, Tử tôn-xem thuốc thang đều là cát. Các việc khác Dụng khắc Thế đều Hung. Niên, Nhật, nguyệt sinh phò Thế là được người giúp, làm quan được ân sủng bề trên, người quân tử kết thân, ngưới dưới trung thành. Người thường có Quý nhân phù trợ.

Thế hữu khí: Bị Thái tuế, Hào 5 xung khắc là bị kẻ trên, quyền quý lăng nhục, bị thất xủng, bạn bè đố kị, người dưới khinh. Thế hưu tù còn nặng hơn.

Thế bị Nhật, nguyệt xung khắc: Bị trên quả trách; ngang vai hiềm khích-tiểu nhân bôi xấu

Thế được ngày giờ sinh: Hữu khí suốt đời chỉ dược lòng tiểu nhân, người dưới. Hưu tù có cũng như không.

Tử tôn trì Thế/ Hào động gặp T.Long mà vô khí: ý trí cao cả, trọng nghĩa khinh tài, thoát tục siêu phàm, can tâm chịu nghèo khổ.

Tử tôn trì Thế: Là thần phúc nhưng đạm bạc, suốt đời không phạm hình thương. Nếu đơn độc ít giúp đỡ, Tài lại thất hãm thì thích ở chùa.

Quỷ khắc Thế: Là hại, thân bại danh liệt, Thế vượng thì rễ bị đố kị, tiểu nhân, quan hình. Quan vượng Thế suy thì nên tránh hỏi Tài phúc, cố sẽ bại nghiệp

Thế gặp hợp: Rễ bị người khống chế, giàu hay nghèo đều là tượng rễ bị điều khiển, chói buộc.

Thế Động-Biến

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát.
1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò.
2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần.
3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 
4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 
5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng.
Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không.
1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc.
2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 NT hưu tù, động hóa thoái thần
4.
 NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa
5.
 NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến).
6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán.
B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung.
1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ
2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần
3.
 Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không
4.
 Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày)
5.
 Kỵ Thần và cừu Thần đồng động
7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng.
1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc
2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 Kỵ Thần nhập Tam Mộ
4.
 Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái)
5.
 Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt
6.
 Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán
7.
 Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục.
C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

 

III- HÀO ĐỘNG-TĨNH-BIẾN-TƯƠNG TÁC

Tương tác: Các Hào trong Quẻ phải cùng động/ ám động mới tương tác sinh khắc hình hại ..v.v.. > Xem Quẻ có 1 số hào động nhưng không liên quan gì đến Thế/ Dụng = Bỏ qua

- Nhật, nguyệt T.tuế: Mới có quyền sinh, khắc, xung, hình, hại, hợp ...với các H quẻ chủ và quẻ biến. Các H quẻ chủ, biến đều căn cứ vào nhật, nguyệt để xét trường sinh.

- Các Hào: H.tĩnh vượng không sinh khắc H.động, H.biến, nhưng có thể sinh hay khắc Hào tĩnh suy. H.động có thể sinh khắc H.động khác, H. tĩnh, nhưng không thể sinh khắc Hào biến, Nhật, Nguỵệt. Hào biến ra chỉ sinh khắc xung hạp Hào gốc động tại bổn vị, không có thể sinh khắc xung hợp các hào khác động hay tĩnh, hay Nhật Nguyệt. Còn các hào khác đối với hào vừa biến ra cũng không thể sinh khắc nó, nhưng vẫn sinh khắc ... hào gốc vừa động biến ra nó.

Động-Tĩnh: Tĩnh-người ngồi, nằm; động như đi, chạy. Hào suy động => vượng, có thể khắc chế được hào tĩnh. Hào tĩnh  không sinh khắc xung hợp hào động, dù vượng tướng.

Hào tĩnh: Là các hào trong Quẻ không có hào động, ám động, H. vượng/ suy không có lực tương tác sinh khắc hình hai ..v.v...với các Hào khác trong quẻ. Chỉ xét khi quẻ không có hào động

Hào tĩnh-Nhật phá: Hào tĩnh hưu tù bị nhật thần xung, khắc > Nhật phá. Nếu vượng thì lại gọi là ám động.

Hào tĩnh trong Quẻ tĩnh: Hào ám động, hào vượng  Xung, khắc, Hình, hại, sinh, hợp .. dụng thần, Hào khác. Nhật, nguyệt có toàn quyền với các H trong quẻ.

Hào tĩnh trong quẻ có hào động: Hào tĩnh không xét sinh khắc xung hợp với các hào khác khi Quẻ không có hào động.

Hào Ám động(Động ngầm): Hào tĩnh vượng tướng bị Nhật thần xung. Hào ám động không biến, nhưng được vượng lên. Ám động cũng coi là động, sinh khắc .... các hào khác trong quẻ.

Ám động Cát-Hung: Như người làm việc dấu giếm, âm thầm. Phúc đến không biết-Họa đến không hay; Căn bản xem hỷ-kị với H. Thế, Dụng; Hung cần đề cao cảnh giác

Hào động: Dù hưu tù cũng có khả năng sinh khắc xung hợp các hào tĩnh trong quẻ.

Hào động: Cơ trời ở hào động, động ắt sẽ có nguyên nhân, cần phải xem xét thật kỹ mới không mắc sai lầm.

Hào biến: Hào động > Biến hồi đầu sinh, khắc, hợp, xung H.gốc. Hào gốc không khắc, hình, hại được Hào biến. Nhưng nếu H.biến bị Nhật, Nguyệt xung phá thì H.biến cũng không thể sinh, khắc H. gốc

Động biến hồi đầu khắc: Hào biến có ngũ hành tương khắc lại Hào động Quẻ gốc, Nhưng nếu bị Nhật, Nguyệt xung phá Hào biến thì H.biến cũng không thể khắc H. gốc.
Động biến hồi đầu sinh: Hào biến có ngũ hành tương sinh lại Hào động Quẻ gốc, Nhưng nếu bị Nhật, Nguyệt xung phá Hào biến thì H.biến cũng không thể sinh H. gốc.

Hào biến từ hào vượng: Hoá mộ tuyệt-xung, lúc vượng ứng cát.

Hào biến từ hào Dụng hưu tù: Hoá mộ tuyệt hồi đầu khắc càng hung, biến quỷ đại hung. Hoá mộ tuyệt-xung, điền thực ứng hung, là tượng ám muội, chốn kỹ.

Hào biến hoá quan quỷ: Thế vượng thì được quan, gặp cát. Thế suy tuyệt thì được quỷ, gặp hung

Hào biến hoá tiến có 4 loại-164.

1.Hào động vượng hoá thành vượng, thừa kế mà tiến, kể cả bị nhật, nguyệt phá hay hoá không vẫn có thể tiến vượng.

2.Hào động hưu tù hoá thành hưu tù, đợi thời mà tiến thành vượng.

3.Hào động và hào biến, nếu một trong hai hào hưu tù, cần đợi đến ngày vượng sẽ tiến.

4.Hào động và hào biến, nếu một trong hai hào gặp không, phá, đợi lúc điền thực sẽ tiến thành vượng.

Hào biến hoá thoái có 4 loại.

1-Hào động vượng, hoá thành sì hơi hoặc được hào động nhật thần, nguyệt kiến sinh phò, nếu xem về việc gần, sẽ được thời mà không thoái.

2-Hào động hưu tù, hoá thành hưu tù, đến lúc sẽ thoái.

3-Hào động và hào biến, nếu một trong hai hào vượng tướng, đến lúc hưu tù sẽ phải thoái

4-Hào động và hào biến, nếu một trong hài hào gặp không, phá, thì đợi đến lúc điền thực sẽ phải thoái.

Hào Quỷ động biến: Thần chủ về nghi hoặc, Hung nhiều Cát ít. Lấn ướt Thế-Tài bị hao tán. Động khắc Huynh. Rất nên tĩnh, không nên động. Biến ra lục thân gì cũng thường là hung, nếu bị nhật nguyệt khắc phá Hào biến, hoặc Hào biến mộ tuyệt tai Nhật nguyệt là Hung

Hào Phụ mẫu động: Khắc thương Tử tôn, trợ giúp huynh đệ. Mỗi trạng huống một điểm thích hợp riêng.

Hào Huynh đệ động: Chủ về phá Tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Quan động sẽ bị chế ngự. Động khắc thương Thê và sinh giúp Phúc đức-Tử tôn

Hào Thê Tài động: Mọi sự gặp được không gì không Cát lợi. Trừ xem về Phụ mẫu hoặc việc Phụ đại diện sẽ không nên gặp. Gặp huynh sẽ bị tổn thương. gặp Tử sẽ được giúp đỡ. Gặp Quan quỷ bị tiết khí, nên tĩnh thì Cát, không nên phát động.

Hào Tử tôn động: Thần Phúc chủ Phúc đức, đoạt tước Quan. Gặp được là cát lợi, bị xung khắc thương sẽ không được Phúc. Trong Quẻ không có Hào Phụ sẽ không bị khắc thương, là Cát. Động sẽ sinh Thê tài, khắc Quan.

IV - ĐỘC PHÁT: Mà kị thần trì thế là hung, dụng thần là cát tuỳ vào sinh vượng.

Quẻ có Hào độc phát: Thì rõ ràng, nhiều hào động khó đoán-175. Ứng nghiệm nhanh, chậm xem Dụng thần độc phát hay độc tĩnh-172.

a- Tử độc phát: Tử Tôn là vị thần giải toả ưu phiền, cướp đoạt quan tước, nếu là phát động, là tránh được rắc rối. Nếu là vượng tướng, thì có lợi cho việc cầu tài, nếu xuất hiện cần xem ở hào biến. Hào Tử Tôn còn chủ về cửu lưu, trung quý, y dược, gia cầm, tằm tang. Hào Tử Tôn phát động, cũng cần phải xem phát ở cung nào, để xác định cửu lưu, ví dụ như cung Càn là hoà thượng, cung Chấn là đạo sĩ, cung Đoài là ni cô, Tốn là đạo cô, Khảm là y dược, Ly là tiểu sĩ, Cấn là pháp thuật, Khôn là thầy cúng.

b- Huynh độc phát: Huynh Đệ là vị thần cướp đoạt tiền tài, kỵ nhất là ẩn phục (phục dưới hào thế), nếu phát động, chủ về những việc giả trá không thực, hung chẳng phải hung, cát chẳng phải cát. Nếu là vượng tướng, chủ về điều tiếng thị phi, lo lắng buồn phiền, bại tài phá sản. Nếu phát động, cần xem hào biến, nếu biến ra Quan Quỷ, chủ về điềm hung.

c- Phụ độc phát: Phụ Mẫu là thần chủ về gian nan vất vả. Nếu xem cầu danh, bổ khuyết, cầu văn thư, thủ tục, mà được vượng tướng phát động, việc cầu sẽ được. Nếu là hào hưu tù, thì sự việc khó thành. Nếu là xem về thăng quan tiến chức, thì sẽ được đi vào ngày hào văn thư nhập mộ tuyệt. Nếu xem về bản thân, hoặc xem cha ngày nào trở về, thì nên khởi hành vào ngày hào Thế nhập mộ tuyệt. Chỉ xem về con cháu, mà hào Phụ Mẫu phát động là đại kỵ.

d- Quan Quỷ độc phát:

- Xem việc cầu danh: Được hào Quan vượng, Nguyên thần hưu tù, chủ về lập thân thanh cao. Quan Quỷ hưu tù, sẽ chủ về kiện tụng, trộm cắp, quỷ quái.

- Xem về việc: Nếu Quỷ vượng, biến vượng khắc Thế là việc mong cầu là Hung, tượng xấu. Xem về cầu tài -điềm hao tài. Xem nhà cửa là tượng không tốt ... nhưng phải là Hào biến giúp quỷ, hại thân hoặc quỷ vượng tướng khắc thế, biến Nhật, nguyệt hoặc là Nhật, nguyệt.

e- Thê Tài độc phát: Hào Thê Tài phát động chủ về khắc cha, cũng có thể sinh ra Quan Quỷ. Nhưng hào Tài nên vượng, không nên gặp tuần không; Nên tĩnh, không nên động. Xem tiêu thụ hàng hoá: Tài động - Tốt. Xem về hôn nhân: Tài động là chủ về khắc bố mẹ chồng. Xem về kiện tụng: Chủ về khắc văn thư.

Lục Thân Hào Thế (Hào không vong xét ở mục Hào Không vong => Kết hợp sẽ biết Hào Thế bị không vong hay không)

+ Pháp chọn Dụng: Khi có nhiều dụng thần, dụng ẩn hiện thì chọn thế nào?
I. DỤNG THẦN:
 Là thể sự việc, chủ tượng, nguyên thần là gốc rễ. Rất nên trì thế. Kị thần cần suy .., bị khắc.

CÁC BƯỚC XÉT DỤNG THẦN

1- Xét Nguyệt kiến: Nếu Dụng là Nguyệt kiến là được vượng tướng lại được thời-Mùa. Nếu Dụng bị Nguyệt kiến khắc hại là bị tổn thương nặng, rất bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nguyệt Xung gọi là Nguyệt phá, thì mình như đồ hỏng vỡ, không tác dụng gì, vô lực. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nguyệt kiến là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực.

2- Xét Nhật Thần: Nếu Dụng là Nhật Thần là được vượng, nên được quyền. Nếu Dụng bị Nhật Thần khắc hại là bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nhật Xung gọi là ám động-động ngầm, là tượng bất lợi, phụ thuộc vào Dụng vượng suy. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nhật Thần là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực, sinh bất lợi.

3- Xét Hào động-Dụng thần: Hào động trong quẻ được sinh khắc xung hợp Dụng thần, dù Dụng có động hay không.

4- Xét Hào động biến hồi đầu sinh, khắc, xung, hợp Hào gốc nếu Hào gốc là Dụng thần động: Nếu kết quả là tương sinh, chợ giúp Dụng thần đều là Cát. Nếu nhiều sinh ít khắc cũng vẫn Cát nhiều hung ít, tức trong cát gặp hung. Nếu Sinh ít, khắc nhiều là khắc sứ phùng sinh, trong hung có Cát. Nếu hưu tù thì chỉ hữu danh vô thực. Nếu toàn khắc không sinh là toàn hung, khó cứu.

>>> Cát hung: Nếu Dụng được cả 4 yếu tố trên đều sinh, hợp có lợi cho Dụng thần là Cát-Cực tốt, là Dụng thần được thời, được thế. Nếu tốt nhiều xấu ít là trong Cát có hung. Xấu nhiều tốt ít là trong Hung có Cát. Nếu toàn xấu là toàn hung.

Dụng vượng-Cát: Dụng có gốc = Có Nguyên thần hữu khí, vượng tướng, không bị xung khắc, nếu động sinh cho Dụng càng Cát lợi. Nguyên thần có thể sinh cho Dụng, khắc phá kị thần, cừu thần bảo vệ Dụng. Ví như cây được có gốc rễ, bị xung khắc tán vẫn có khả năng hồi sinh, Dụng có khí thì không suy bại.

Dụng hóa Cát : Dụng, nguyên-thần động hóa hồi đầu sinh, hóa trường sinh, hóa đế-vượng, hóa phò trợ, hóa ngày tháng là hóa Cát.
Dụng thần Suy-Hung: Dụng vô căn = Không có Nguyên thần hoặc Nguyên thần hưu tù mộ tuyệt. Như cây không có gốc rễ, cằn cỗi không thể hồi sinh khi bị khắc phá. Nếu Dụng hữu khí sinh vượng khi bị Nguyệt phá còn đỡ hung. Nếu Dụng hưu tù bị Nguyệt phá là bị nhổ tung gốc rễ, vì Nguyên thần suy tuyệt lên không sinh trợ nổi Dụng thần, Cực hung.  Dụng vượng, nguyên thần bị khắc như Nước không nguồn, cây không rễ

Dụng hóa Hung: Phàm dụng, nguyên thần động hóa hồi đầu khắc, hóa tuyệt, hóa mộ, hóa không, hoá phá, hóa quỉ, hóa thoái thần đều là hóa hung .
Dụng hóa 3 mộ-Hung: Dụng hào nhập mộ tại Nhật thần-Nhật mộ, nhập mộ tại Hào động-Động mộ, Hào động mà hóa mộ.

Dụng thần-Nhiều: Chọn hào vượng tướng(Có lợi), gần H.thế. 

Dụng thần với Hào Thế: Dụng sinh Thế - áo gấm thêu hoa. Nếu khắc Thế kém hơn.

Dụng thần-Hình hại: Hình hại không lên ở Dụng-212

Động hoá Hình: Xem về việc-không thành; vật-không đẹp; Bệnh-chết; Người-mối lo; Phụ nữ-Đào hoa; Văn thư-trở ngại; Kiện tụng-kết tội

Biến, Hoá: Cũng chỉ hào biến. Lão âm làm thiếu-dương, gọi là biến. Lão dương làm thiếu-âm, gọi là hóa.

HOÁ TIẾN, HOÁ THOÁI, HOÁ MỘ: Là hào động tự hóa ra. Chỗ hỉ nên hóa tiến, chỗ kị nên hóa thoái. Hóa tiến, thoái, kiết hung, họa phước có phân hỉ kị .
Hóa tiến thần: Là biến hóa tiến tới, được lâu dài. Như Hợi hóa Tý, Dần hóa Mão, Tị hóa Ngọ, Thân hóa Dậu, Sửu hóa Thìn, Thìn hóa Mùi, Mùi hóa Tuất.
Hóa thoái thần: Là bắt từ đây thoái lại lần lần, như mùa thu, cây bông lần lần điêu tàng. Tý hóa Hợi, Mão hóa Dần, Ngọ hóa Tị, ........

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát.
1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò.
2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần.
3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 
4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 
5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng.
Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không.
1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc.
2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 NT hưu tù, động hóa thoái thần
4.
 NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa
5.
 NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến).
6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán.
B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung.
1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ
2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần
3.
 Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không
4.
 Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày)
5.
 Kỵ Thần và cừu Thần đồng động
7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng.
1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc
2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 Kỵ Thần nhập Tam Mộ
4.
 Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái)
5.
 Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt
6.
 Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán
7.
 Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục.
C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

 

I. DỤNG THẦN: Là thể sự việc, chủ tượng, nguyên thần là gốc rễ. Rất nên trì thế. Kị thần cần suy .., bị khắc.

1- Xét Nguyệt kiến: Nếu Dụng là Nguyệt kiến là được vượng tướng lại được thời-Mùa. Nếu Dụng bị Nguyệt kiến khắc hại là bị tổn thương nặng, rất bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nguyệt Xung gọi là Nguyệt phá, thì mình như đồ hỏng vỡ, không tác dụng gì, vô lực. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nguyệt kiến là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực.

2- Xét Nhật Thần: Nếu Dụng là Nhật Thần là được vượng, nên được quyền. Nếu Dụng bị Nhật Thần khắc hại là bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nhật Xung gọi là ám động-động ngầm, là tượng bất lợi, phụ thuộc vào Dụng vượng suy. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nhật Thần là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực, sinh bất lợi.

3- Xét Hào động-Dụng thần: Hào động trong quẻ được sinh khắc xung hợp Dụng thần, dù Dụng có động hay không.

4- Xét Hào động biến hồi đầu sinh, khắc, xung, hợp Hào gốc nếu Hào gốc là Dụng thần động: Nếu kết quả là tương sinh, chợ giúp Dụng thần đều là Cát. Nếu nhiều sinh ít khắc cũng vẫn Cát nhiều hung ít, tức trong cát gặp hung. Nếu Sinh ít, khắc nhiều là khắc sứ phùng sinh, trong hung có Cát. Nếu hưu tù thì chỉ hữu danh vô thực. Nếu toàn khắc không sinh là toàn hung, khó cứu.

>>> Cát hung: Nếu Dụng được cả 4 yếu tố trên đều sinh, hợp có lợi cho Dụng thần là Cát-Cực tốt, là Dụng thần được thời, được thế. Nếu tốt nhiều xấu ít là trong Cát có hung. Xấu nhiều tốt ít là trong Hung có Cát. Nếu toàn xấu là toàn hung.

Dụng vượng-Cát: Dụng có gốc = Có Nguyên thần hữu khí, vượng tướng, không bị xung khắc, nếu động sinh cho Dụng càng Cát lợi. Nguyên thần có thể sinh cho Dụng, khắc phá kị thần, cừu thần bảo vệ Dụng. Ví như cây được có gốc rễ, bị xung khắc tán vẫn có khả năng hồi sinh, Dụng có khí thì không suy bại.

Dụng hóa Cát : Dụng, nguyên-thần động hóa hồi đầu sinh, hóa trường sinh, hóa đế-vượng, hóa phò trợ, hóa ngày tháng là hóa Cát.
Dụng thần Suy-Hung: Dụng vô căn = Không có Nguyên thần hoặc Nguyên thần hưu tù mộ tuyệt. Như cây không có gốc rễ, cằn cỗi không thể hồi sinh khi bị khắc phá. Nếu Dụng hữu khí sinh vượng khi bị Nguyệt phá còn đỡ hung. Nếu Dụng hưu tù bị Nguyệt phá là bị nhổ tung gốc rễ, vì Nguyên thần suy tuyệt lên không sinh trợ nổi Dụng thần, Cực hung.  Dụng vượng, nguyên thần bị khắc như Nước không nguồn, cây không rễ

Dụng hóa Hung: Phàm dụng, nguyên thần động hóa hồi đầu khắc, hóa tuyệt, hóa mộ, hóa không, hoá phá, hóa quỉ, hóa thoái thần đều là hóa hung .
Dụng hóa 3 mộ-Hung: Dụng hào nhập mộ tại Nhật thần-Nhật mộ, nhập mộ tại Hào động-Động mộ, Hào động mà hóa mộ.

Dụng thần-Nhiều: Chọn hào vượng tướng(Có lợi), gần H.thế. 

Dụng thần với Hào Thế: Dụng sinh Thế - áo gấm thêu hoa. Nếu khắc Thế kém hơn.

Dụng thần-Hình hại: Hình hại không lên ở Dụng-212

Động hoá Hình: Xem về việc-không thành; vật-không đẹp; Bệnh-chết; Người-mối lo; Phụ nữ-Đào hoa; Văn thư-trở ngại; Kiện tụng-kết tội

Biến, Hoá: Cũng chỉ hào biến. Lão âm làm thiếu-dương, gọi là biến. Lão dương làm thiếu-âm, gọi là hóa.

HOÁ TIẾN, HOÁ THOÁI, HOÁ MỘ: Là hào động tự hóa ra. Chỗ hỉ nên hóa tiến, chỗ kị nên hóa thoái. Hóa tiến, thoái, kiết hung, họa phước có phân hỉ kị .
Hóa tiến thần: Là biến hóa tiến tới, được lâu dài. Như Hợi hóa Tý, Dần hóa Mão, Tị hóa Ngọ, Thân hóa Dậu, Sửu hóa Thìn, Thìn hóa Mùi, Mùi hóa Tuất.
Hóa thoái thần: Là bắt từ đây thoái lại lần lần, như mùa thu, cây bông lần lần điêu tàng. Tý hóa Hợi, Mão hóa Dần, Ngọ hóa Tị, ........

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát.
1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò.
2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần.
3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 
4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 
5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng.
Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không.
1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc.
2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 NT hưu tù, động hóa thoái thần
4.
 NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa
5.
 NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến).
6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán.
B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung.
1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ
2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần
3.
 Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không
4.
 Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày)
5.
 Kỵ Thần và cừu Thần đồng động
7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng.
1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc
2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 Kỵ Thần nhập Tam Mộ
4.
 Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái)
5.
 Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt
6.
 Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán
7.
 Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục.
C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

 

I. DỤNG THẦN: Là thể sự việc, chủ tượng, nguyên thần là gốc rễ. Rất nên trì thế. Kị thần cần suy .., bị khắc.

 

CÁC BƯỚC XÉT DỤNG THẦN

1- Xét Nguyệt kiến: Nếu Dụng là Nguyệt kiến là được vượng tướng lại được thời-Mùa. Nếu Dụng bị Nguyệt kiến khắc hại là bị tổn thương nặng, rất bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nguyệt Xung gọi là Nguyệt phá, thì mình như đồ hỏng vỡ, không tác dụng gì, vô lực. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nguyệt kiến là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực.

2- Xét Nhật Thần: Nếu Dụng là Nhật Thần là được vượng, nên được quyền. Nếu Dụng bị Nhật Thần khắc hại là bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nhật Xung gọi là ám động-động ngầm, là tượng bất lợi, phụ thuộc vào Dụng vượng suy. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nhật Thần là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực, sinh bất lợi.

3- Xét Hào động-Dụng thần: Hào động trong quẻ được sinh khắc xung hợp Dụng thần, dù Dụng có động hay không.

4- Xét Hào động biến hồi đầu sinh, khắc, xung, hợp Hào gốc nếu Hào gốc là Dụng thần động: Nếu kết quả là tương sinh, chợ giúp Dụng thần đều là Cát. Nếu nhiều sinh ít khắc cũng vẫn Cát nhiều hung ít, tức trong cát gặp hung. Nếu Sinh ít, khắc nhiều là khắc sứ phùng sinh, trong hung có Cát. Nếu hưu tù thì chỉ hữu danh vô thực. Nếu toàn khắc không sinh là toàn hung, khó cứu.

>>> Cát hung: Nếu Dụng được cả 4 yếu tố trên đều sinh, hợp có lợi cho Dụng thần là Cát-Cực tốt, là Dụng thần được thời, được thế. Nếu tốt nhiều xấu ít là trong Cát có hung. Xấu nhiều tốt ít là trong Hung có Cát. Nếu toàn xấu là toàn hung.

Dụng vượng-Cát: Dụng có gốc = Có Nguyên thần hữu khí, vượng tướng, không bị xung khắc, nếu động sinh cho Dụng càng Cát lợi. Nguyên thần có thể sinh cho Dụng, khắc phá kị thần, cừu thần bảo vệ Dụng. Ví như cây được có gốc rễ, bị xung khắc tán vẫn có khả năng hồi sinh, Dụng có khí thì không suy bại.

Dụng hóa Cát : Dụng, nguyên-thần động hóa hồi đầu sinh, hóa trường sinh, hóa đế-vượng, hóa phò trợ, hóa ngày tháng là hóa Cát.
Dụng thần Suy-Hung: Dụng vô căn = Không có Nguyên thần hoặc Nguyên thần hưu tù mộ tuyệt. Như cây không có gốc rễ, cằn cỗi không thể hồi sinh khi bị khắc phá. Nếu Dụng hữu khí sinh vượng khi bị Nguyệt phá còn đỡ hung. Nếu Dụng hưu tù bị Nguyệt phá là bị nhổ tung gốc rễ, vì Nguyên thần suy tuyệt lên không sinh trợ nổi Dụng thần, Cực hung.  Dụng vượng, nguyên thần bị khắc như Nước không nguồn, cây không rễ

Dụng hóa Hung: Phàm dụng, nguyên thần động hóa hồi đầu khắc, hóa tuyệt, hóa mộ, hóa không, hoá phá, hóa quỉ, hóa thoái thần đều là hóa hung .
Dụng hóa 3 mộ-Hung: Dụng hào nhập mộ tại Nhật thần-Nhật mộ, nhập mộ tại Hào động-Động mộ, Hào động mà hóa mộ.

Dụng thần-Nhiều: Chọn hào vượng tướng(Có lợi), gần H.thế. 

Dụng thần với Hào Thế: Dụng sinh Thế - áo gấm thêu hoa. Nếu khắc Thế kém hơn.

Dụng thần-Hình hại: Hình hại không lên ở Dụng-212

Động hoá Hình: Xem về việc-không thành; vật-không đẹp; Bệnh-chết; Người-mối lo; Phụ nữ-Đào hoa; Văn thư-trở ngại; Kiện tụng-kết tội

Biến, Hoá: Cũng chỉ hào biến. Lão âm làm thiếu-dương, gọi là biến. Lão dương làm thiếu-âm, gọi là hóa.

HOÁ TIẾN, HOÁ THOÁI, HOÁ MỘ: Là hào động tự hóa ra. Chỗ hỉ nên hóa tiến, chỗ kị nên hóa thoái. Hóa tiến, thoái, kiết hung, họa phước có phân hỉ kị .
Hóa tiến thần: Là biến hóa tiến tới, được lâu dài. Như Hợi hóa Tý, Dần hóa Mão, Tị hóa Ngọ, Thân hóa Dậu, Sửu hóa Thìn, Thìn hóa Mùi, Mùi hóa Tuất.
Hóa thoái thần: Là bắt từ đây thoái lại lần lần, như mùa thu, cây bông lần lần điêu tàng. Tý hóa Hợi, Mão hóa Dần, Ngọ hóa Tị, ........

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát.
1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò.
2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần.
3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 
4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 
5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng.
Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không.
1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc.
2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 NT hưu tù, động hóa thoái thần
4.
 NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa
5.
 NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến).
6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán.
B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung.
1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ
2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần
3.
 Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không
4.
 Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày)
5.
 Kỵ Thần và cừu Thần đồng động
7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng.
1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc
2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 Kỵ Thần nhập Tam Mộ
4.
 Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái)
5.
 Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt
6.
 Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán
7.
 Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục.
C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

 

Dạng dụng thần

-- -- Quẻ Có Dụng Thần Hiện

-- -- Quẻ Không Có Dụng Thần

-- -- Dụng Thần là Nhật Nguyệt

-- -- Dụng Thần Là Phục Thần

-- -- Dụng Thần Là Phi Thần

-- -- Dụng Ở Quẻ Biến, Hào Biến

-- -- Dụng Thần Đặc Biệt Khác

 

I. DỤNG THẦN: Là thể sự việc, chủ tượng, nguyên thần là gốc rễ. Rất nên trì thế. Kị thần cần suy .., bị khắc.

 

CÁC BƯỚC XÉT DỤNG THẦN

1- Xét Nguyệt kiến: Nếu Dụng là Nguyệt kiến là được vượng tướng lại được thời-Mùa. Nếu Dụng bị Nguyệt kiến khắc hại là bị tổn thương nặng, rất bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nguyệt Xung gọi là Nguyệt phá, thì mình như đồ hỏng vỡ, không tác dụng gì, vô lực. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nguyệt kiến là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực.

2- Xét Nhật Thần: Nếu Dụng là Nhật Thần là được vượng, nên được quyền. Nếu Dụng bị Nhật Thần khắc hại là bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nhật Xung gọi là ám động-động ngầm, là tượng bất lợi, phụ thuộc vào Dụng vượng suy. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nhật Thần là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực, sinh bất lợi.

3- Xét Hào động-Dụng thần: Hào động trong quẻ được sinh khắc xung hợp Dụng thần, dù Dụng có động hay không.

4- Xét Hào động biến hồi đầu sinh, khắc, xung, hợp Hào gốc nếu Hào gốc là Dụng thần động: Nếu kết quả là tương sinh, chợ giúp Dụng thần đều là Cát. Nếu nhiều sinh ít khắc cũng vẫn Cát nhiều hung ít, tức trong cát gặp hung. Nếu Sinh ít, khắc nhiều là khắc sứ phùng sinh, trong hung có Cát. Nếu hưu tù thì chỉ hữu danh vô thực. Nếu toàn khắc không sinh là toàn hung, khó cứu.

>>> Cát hung: Nếu Dụng được cả 4 yếu tố trên đều sinh, hợp có lợi cho Dụng thần là Cát-Cực tốt, là Dụng thần được thời, được thế. Nếu tốt nhiều xấu ít là trong Cát có hung. Xấu nhiều tốt ít là trong Hung có Cát. Nếu toàn xấu là toàn hung.

Dụng vượng-Cát: Dụng có gốc = Có Nguyên thần hữu khí, vượng tướng, không bị xung khắc, nếu động sinh cho Dụng càng Cát lợi. Nguyên thần có thể sinh cho Dụng, khắc phá kị thần, cừu thần bảo vệ Dụng. Ví như cây được có gốc rễ, bị xung khắc tán vẫn có khả năng hồi sinh, Dụng có khí thì không suy bại.

Dụng hóa Cát : Dụng, nguyên-thần động hóa hồi đầu sinh, hóa trường sinh, hóa đế-vượng, hóa phò trợ, hóa ngày tháng là hóa Cát.
Dụng thần Suy-Hung: Dụng vô căn = Không có Nguyên thần hoặc Nguyên thần hưu tù mộ tuyệt. Như cây không có gốc rễ, cằn cỗi không thể hồi sinh khi bị khắc phá. Nếu Dụng hữu khí sinh vượng khi bị Nguyệt phá còn đỡ hung. Nếu Dụng hưu tù bị Nguyệt phá là bị nhổ tung gốc rễ, vì Nguyên thần suy tuyệt lên không sinh trợ nổi Dụng thần, Cực hung.  Dụng vượng, nguyên thần bị khắc như Nước không nguồn, cây không rễ

Dụng hóa Hung: Phàm dụng, nguyên thần động hóa hồi đầu khắc, hóa tuyệt, hóa mộ, hóa không, hoá phá, hóa quỉ, hóa thoái thần đều là hóa hung .
Dụng hóa 3 mộ-Hung: Dụng hào nhập mộ tại Nhật thần-Nhật mộ, nhập mộ tại Hào động-Động mộ, Hào động mà hóa mộ.

Dụng thần-Nhiều: Chọn hào vượng tướng(Có lợi), gần H.thế. 

Dụng thần với Hào Thế: Dụng sinh Thế - áo gấm thêu hoa. Nếu khắc Thế kém hơn.

Dụng thần-Hình hại: Hình hại không lên ở Dụng-212

Động hoá Hình: Xem về việc-không thành; vật-không đẹp; Bệnh-chết; Người-mối lo; Phụ nữ-Đào hoa; Văn thư-trở ngại; Kiện tụng-kết tội

Biến, Hoá: Cũng chỉ hào biến. Lão âm làm thiếu-dương, gọi là biến. Lão dương làm thiếu-âm, gọi là hóa.

HOÁ TIẾN, HOÁ THOÁI, HOÁ MỘ: Là hào động tự hóa ra. Chỗ hỉ nên hóa tiến, chỗ kị nên hóa thoái. Hóa tiến, thoái, kiết hung, họa phước có phân hỉ kị .
Hóa tiến thần: Là biến hóa tiến tới, được lâu dài. Như Hợi hóa Tý, Dần hóa Mão, Tị hóa Ngọ, Thân hóa Dậu, Sửu hóa Thìn, Thìn hóa Mùi, Mùi hóa Tuất.
Hóa thoái thần: Là bắt từ đây thoái lại lần lần, như mùa thu, cây bông lần lần điêu tàng. Tý hóa Hợi, Mão hóa Dần, Ngọ hóa Tị, ........

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát.
1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò.
2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần.
3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 
4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 
5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng.
Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không.
1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc.
2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 NT hưu tù, động hóa thoái thần
4.
 NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa
5.
 NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến).
6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán.
B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung.
1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ
2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần
3.
 Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không
4.
 Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày)
5.
 Kỵ Thần và cừu Thần đồng động
7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng.
1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc
2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 Kỵ Thần nhập Tam Mộ
4.
 Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái)
5.
 Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt
6.
 Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán
7.
 Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục.
C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

 

 

 

+ Pháp định Dụng: Dụng thần lục thân là gia?
I. DỤNG THẦN:
 Là thể sự việc, chủ tượng, nguyên thần là gốc rễ. Rất nên trì thế. Kị thần cần suy .., bị khắc.

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần.
Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng. 

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan,  vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân
Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần.
Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại.
Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm.
Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. 

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.
Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.
Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu.
Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc
Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.
Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.
Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.
Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức.
Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

CÁC BƯỚC XÉT DỤNG THẦN

1- Xét Nguyệt kiến: Nếu Dụng là Nguyệt kiến là được vượng tướng lại được thời-Mùa. Nếu Dụng bị Nguyệt kiến khắc hại là bị tổn thương nặng, rất bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nguyệt Xung gọi là Nguyệt phá, thì mình như đồ hỏng vỡ, không tác dụng gì, vô lực. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nguyệt kiến là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực.

2- Xét Nhật Thần: Nếu Dụng là Nhật Thần là được vượng, nên được quyền. Nếu Dụng bị Nhật Thần khắc hại là bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nhật Xung gọi là ám động-động ngầm, là tượng bất lợi, phụ thuộc vào Dụng vượng suy. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nhật Thần là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực, sinh bất lợi.

3- Xét Hào động-Dụng thần: Hào động trong quẻ được sinh khắc xung hợp Dụng thần, dù Dụng có động hay không.

4- Xét Hào động biến hồi đầu sinh, khắc, xung, hợp Hào gốc nếu Hào gốc là Dụng thần động: Nếu kết quả là tương sinh, chợ giúp Dụng thần đều là Cát. Nếu nhiều sinh ít khắc cũng vẫn Cát nhiều hung ít, tức trong cát gặp hung. Nếu Sinh ít, khắc nhiều là khắc sứ phùng sinh, trong hung có Cát. Nếu hưu tù thì chỉ hữu danh vô thực. Nếu toàn khắc không sinh là toàn hung, khó cứu.

>>> Cát hung: Nếu Dụng được cả 4 yếu tố trên đều sinh, hợp có lợi cho Dụng thần là Cát-Cực tốt, là Dụng thần được thời, được thế. Nếu tốt nhiều xấu ít là trong Cát có hung. Xấu nhiều tốt ít là trong Hung có Cát. Nếu toàn xấu là toàn hung.

Dụng vượng-Cát: Dụng có gốc = Có Nguyên thần hữu khí, vượng tướng, không bị xung khắc, nếu động sinh cho Dụng càng Cát lợi. Nguyên thần có thể sinh cho Dụng, khắc phá kị thần, cừu thần bảo vệ Dụng. Ví như cây được có gốc rễ, bị xung khắc tán vẫn có khả năng hồi sinh, Dụng có khí thì không suy bại.

Dụng hóa Cát : Dụng, nguyên-thần động hóa hồi đầu sinh, hóa trường sinh, hóa đế-vượng, hóa phò trợ, hóa ngày tháng là hóa Cát.
Dụng thần Suy-Hung: Dụng vô căn = Không có Nguyên thần hoặc Nguyên thần hưu tù mộ tuyệt. Như cây không có gốc rễ, cằn cỗi không thể hồi sinh khi bị khắc phá. Nếu Dụng hữu khí sinh vượng khi bị Nguyệt phá còn đỡ hung. Nếu Dụng hưu tù bị Nguyệt phá là bị nhổ tung gốc rễ, vì Nguyên thần suy tuyệt lên không sinh trợ nổi Dụng thần, Cực hung.  Dụng vượng, nguyên thần bị khắc như Nước không nguồn, cây không rễ

Dụng hóa Hung: Phàm dụng, nguyên thần động hóa hồi đầu khắc, hóa tuyệt, hóa mộ, hóa không, hoá phá, hóa quỉ, hóa thoái thần đều là hóa hung .
Dụng hóa 3 mộ-Hung: Dụng hào nhập mộ tại Nhật thần-Nhật mộ, nhập mộ tại Hào động-Động mộ, Hào động mà hóa mộ.

Dụng thần-Nhiều: Chọn hào vượng tướng(Có lợi), gần H.thế. 

Dụng thần với Hào Thế: Dụng sinh Thế - áo gấm thêu hoa. Nếu khắc Thế kém hơn.

Dụng thần-Hình hại: Hình hại không lên ở Dụng-212

Động hoá Hình: Xem về việc-không thành; vật-không đẹp; Bệnh-chết; Người-mối lo; Phụ nữ-Đào hoa; Văn thư-trở ngại; Kiện tụng-kết tội

Biến, Hoá: Cũng chỉ hào biến. Lão âm làm thiếu-dương, gọi là biến. Lão dương làm thiếu-âm, gọi là hóa.

HOÁ TIẾN, HOÁ THOÁI, HOÁ MỘ: Là hào động tự hóa ra. Chỗ hỉ nên hóa tiến, chỗ kị nên hóa thoái. Hóa tiến, thoái, kiết hung, họa phước có phân hỉ kị .
Hóa tiến thần: Là biến hóa tiến tới, được lâu dài. Như Hợi hóa Tý, Dần hóa Mão, Tị hóa Ngọ, Thân hóa Dậu, Sửu hóa Thìn, Thìn hóa Mùi, Mùi hóa Tuất.
Hóa thoái thần: Là bắt từ đây thoái lại lần lần, như mùa thu, cây bông lần lần điêu tàng. Tý hóa Hợi, Mão hóa Dần, Ngọ hóa Tị, ........

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát.
1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò.
2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần.
3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 
4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 
5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng.
Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không.
1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc.
2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 NT hưu tù, động hóa thoái thần
4.
 NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa
5.
 NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến).
6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán.
B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung.
1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ
2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần
3.
 Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không
4.
 Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày)
5.
 Kỵ Thần và cừu Thần đồng động
7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng.
1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc
2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 Kỵ Thần nhập Tam Mộ
4.
 Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái)
5.
 Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt
6.
 Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán
7.
 Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục.
C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

 

Pháp Quẻ biến: Luận về quẻ biến

Pháp về Quẻ Hỗ: Giai đoạn trung gian sự việc cát hung

+ Quẻ Thể-Dụng

Quẻ đơn: Có 8 quẻ theo tên 8 cung bát quái, mỗi quẻ có 3 Hào.
Quẻ kép-Cấu tạo: Một = 2 Quẻ đơn chồng lên nhau (Gồm 6 Hào).
Quẻ kép-Ý nghĩa: Quẻ trên/dưới; trong/ngoài; nội/ngoại;

Đọc quẻ kép: Đọc từ trên xuống

Gieo quẻ: 2 xấp 1ngửa= +; 2 ngửa 1 xấp= - ; 3 xấp ghi o (+ động); 3 ngửa ghi x (âm động)

Gieo quẻ và xếp: Ghi thứ tự từ 1,2,3,4,5,6 và xếp các hào đó từ dưới lên trên, bắt đầu từ 1,2,...

Đọc quẻ gieo được: Đọc quẻ biến trước, quẻ chủ sau >> Được quẻ A của quẻ B
Quẻ thể: Quẻ thể=Mình; là quẻ không có hào động
Quẻ dụng: Là đối phương/ Việc cần đoán; Là quẻ có hào động

Quẻ chủ: Là quẻ ban đầu-Rất quan trọng- Sự việc bắt đầu

Quẻ hỗ: quẻ chủ lấy 3 hào 2,3,4=quẻ dưới; 3,4,5 làm quẻ trên; Là giữa của sự việc.

Quẻ biến(Quẻ chi/chi quái): Quẻ gốc có hào động > sinh quẻ biến = Kết quả sự việc
Quẻ Phản ngâm:
Quẻ Phục ngâm:
Quẻ Du hồn: Quẻ thứ 7 mỗi cung: Chủ đi đi về về
Quẻ Quy hồn: Quẻ thứ 8 mỗi cung: Chủ đi rồi lại quay lại

Quẻ Lục xung: Các Hào dương và âm tương ứng xung nhau-loạn động, khó lường.

Quẻ Lục hợp: Các Hào dương và âm tương ứng hợp nhau-Gắn bó, khó rời

 

+ Cần xem mối quan hệ ngũ hành của quẻ thượng và quẻ hạ là tương sinh hay tương khắc, hay ngang hoà.
- Phàm quẻ thể khắc quẻ dụng thì tốt
- Quẻ dụng khắc quẻ thể là sự việc xấu.
- Quẻ thể sinh quẻ dụng là có sự hao tổn
- Quẻ dụng sinh quẻ thể là có điều mừng, có lợi.
- Quẻ thể và dụng ngang hoà thì mọi việc đều thuận lợi.
- Quẻ thể được sinh càng nhiều thì càng tốt, khắc nhiều thì càng hại.
- Quẻ dụng cát biến thành hung là ban đầu tốt, sau xấu.
- Quẻ dụng hung biến thành cát là trước xấu sau tốt (gặp hung hoá cát.)

- Bị khắc chỗ này, nhưng chỗ kia được sinh là trong khắc có sinh.
- Quẻ dụng mạnh thì quẻ thể tất suy, quẻ thể mạnh thì dụng tất suy.

- Càn sinh thể: Chủ có lợi về việc công, công danh, lợi của nhờ việc quan/ thắng lý / được của quý/ bạn tặng quà/ tin mừng lên chức.
- Quẻ càn khắc thể: Chủ nỗi lo công việc/ nhà cửa/ mất của cải/ tổn thất tiền bạc/ ngũ cốc/bị xúc phạm/phạm tội với người trên.
- Quẻ khôn sinh quẻ thể: Chủ tin mừng/ được của về ruộng đất/lợi nhờ người thân/ nhờ âm nhân/thóc gạo, vải vóc do có người tặng.
- Quẻ khôn khắc quẻ thể: Chủ lo lắng, hao tổn vì ruộng đất/ bị tiểu nhân hại/ bị âm nhân gây hại/ mất vải vóc, thóc gạo.
- Quẻ chấn sinh quẻ thể: Chủ lợi nhuận/ được của từ sơn lâm/ phương đông/ tin mừng trong việc di chuyển/ lợi giao dịch về đồ gỗ.
- Quẻ chấn khắc quẻ thể: Chủ lo lắng vu vơ, thường vì quá lo sợ/ bản thân không thể yên tĩnh/ tai nạn nhà cửa/ bị những người làm nghề sơn lâm xâm phạm/ bị mất các thứ của về sơn lâm.
- Quẻ tốn sinh quẻ thể: Chủ lợi ích từ sơn lâm, nhờ việc sơn lâm mà được của, lợi từ phía đông nam/ lợi nhờ hàng thảo mộc.
- Quẻ tốn khắc quẻ thể: Bị người trong tên có chữ thảo, mộc làm hại, hoặc lo lắng vì những việc sơn lâm hoặc bị người ở phía nam làm lo lắng, phải cấm kỵ những điều hại vì vợ hoặc những tai ách vì trẻ con, hoặc người xấu đưa đến.
- Quẻ khảm sinh quẻ thể: Chủ tin mừng từ phương bắc/ được của từ phương bắc/ người ở gần nước tặng quà/ được lợi, được tặng với mặt hàng: cá, muối, rượu hoặc văn thư.
- Quẻ khảm khắc quẻ thế: Là có việc lo về việc âm, bị trộm cuớp, làm mất long người ở gần sông biển, bị thiệt hại ở quán rượu, tai ách do người từ phương bắc đến.
- Quẻ ly sinh quẻ thể: Chủ lợi từ phương nam, có tin mừng về việc văn thư, được lợi nhờ các lò nung, lò luyện, được của nhờ có người tên họ có chữ hoả.
- Quẻ ly khắc quẻ thể: Chủ nỗi lo về văn thư, vì người từ phương nam, hoặc vì người trong tên họ có chữ hoả làm hại,
- Quẻ cấn sinh thể: Chủ được của ở đông bắc, có tin mừng/được của về ruộng vườn, nương rẫy, sơn điền. của cải yên ổn, mọi việc có thuỷ chung.
- Quẻ cấn khắc quẻ thể: Chủ việc không thuận, trắc trở, bị mất mát ruộng vườn, nương rẫy, bị người họ có chữ Thổ xâm phạm, phải đề phòng tai hoạ đối với người đông bắc, lo lắng phần mộ không yên ổn.
- Quẻ đoài sinh quẻ thể: Chủ được của từ tây, có tin mừng/ nguồn lợi nhờ các hàng thực phẩm, nhờ người tên họ có chữ kim, có niềm vui giữa chủ và khách, giữa bạn bè.
- Quẻ đoài khắc thể: Bất lợi phương tây, dễ bị tranh cãi chia rẽ, Bất lợi từ người trong tên có chữ kim lừa gạt, gặp tai hoạ đổ nát, vì ăn uống mà sinh lo.

H.Động Vượng Suy

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát.
1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò.
2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần.
3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 
4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 
5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng.
Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không.
1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc.
2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 NT hưu tù, động hóa thoái thần
4.
 NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa
5.
 NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến).
6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán.
B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung.
1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ
2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần
3.
 Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không
4.
 Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày)
5.
 Kỵ Thần và cừu Thần đồng động
7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng.
1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc
2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá
3.
 Kỵ Thần nhập Tam Mộ
4.
 Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái)
5.
 Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt
6.
 Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán
7.
 Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục.
C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

 

3- NGŨ HÀNH: HỘI HỢP HÌNH XUNG KHẮC HẠI, TUẦN KHÔNG, SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT

- Ở Trời: Thể Khí, m.sắc: Phong-Nhiệt-Thấp-Táo-Hàn; Xanh-Đỏ-Vàng-Trắng-Đen. Thiên khí trong sạch, sáng sủa, vận động không ngừng. 

- Ở Đất: Thành Hình, 5 vị: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thuỷ; Chua-Cay-Ngọt-Đắng-Mặn. AD 4 mùa là gốc rễ muôn vật.
- 4 Mùa-Vượng-Tướng ....: Xuân: Mộc vượng, Hỏa Tướng, còn lại hưu tù. Hạ, Thu, Đông: tương tự.

* Thủy: Các sách đều nói - Thủy Tù ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi;

NGŨ HÀNH TƯƠNG TÁC: Vượng suy là do lệnh tháng >> muốn xét suy vượng phải chờ tháng vượng suy mộ tuyêt mới có lực hay mất lực để tương tác + xét xem việc cần xem là sa hay gần để quyết định. Tuần không thì thường xét ngày/ tháng, nhưng cũng có thể là năm >> nên xem quẻ khác nếu là việc lâu dài.

TƯƠNG TÁC:  Thế/ Dụng không động, vẫn phải xét sinh khắc của Hào động, nhât, nguyệt tác động đến thành Cat-Hung bình thường, Ngũ hành càng vương càng phải xét. N.Hành H động suy tĩnh thì lực yếu, tuy việc mà xét. Nguyên lý chung là các Hào trong Quẻ phải cùng động/ ám động mới tương tác sinh khắc hình hại ..v.v..có lực > Xem Quẻ có 1 số hào động nhưng không liên quan gì đến Thế/ Dụng => Bỏ qua

SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT của Hào: Bàn về Bảng T.sinh; Kim T.sinh Tị nếu Kim vượng/ dược sinh. Ngược lại là bị Hỏa khắc; Thổ tuyệt ở Tị, nếu được xung khai/ nhiều thổ hỗ trợ=Sinh; Hỏa T.sinh ở Dần nhưng nếu đủ 3 Hình=Tam hình, không gọi là Tị trường sinh ở Dần. Hào quẻ Thổ Mộ ở Thìn (Ngũ hành mộ ở Mùi).

TƯƠNG SINH: Giúp/Tốt/Hòa hảo/Cứu trợ nhau, chung sống, tồn tại lâu dài. Sinh=Thiệt, Hao tổn.

Hào: Được sinh=Gặp Cát, tin mừng/ được cứu.

Động > T.sinh Hào phải vượng khí/ Hưu tù =Khắc, không sinh. Sinh gặp Hình > Xem là Hình

TƯƠNG KHẮC: Hại /Khống chế/ tổn hại/ tổn thương/ xung/ lừa dối nhau > gây bất hòa, bất lợi.

Bị khắc: Nặng=Chết, tàn phế. Nhẹ=Trắc trở, lo lắng, Bị lao dịch/ Bồn chồn/ Bệnh tật/ Phá tài/ Mất chức/ Khắc vợ, Chồng, Con và những tai họa bản thân/Gia đình.

HỒI ĐẦU KHẮC: Quẻ động > Biến hồi đầu khắc = Xấu, không cần xét Dụng. Hào thì có xâu/ tốt tùy Dụng/ kị bị khắc.

TƯƠNG HỢP: Quá 1 là tranh hợp=Không bền. Là tương hòa, lâu dài, hội tụ, gắn chặt, giữ chặc, lứu kéo;

Càn+Khôn hợp đức=Cương nhu có Hình; Nam Nữ cấu tình =Vạn vật hóa sinh >Đều là tương hợp.

Hợp lâu >phân; Phân lâu> Hợp; Trong hợp có Sinh/Khắc và Xấu, tốt.

Tham sinh vong Khắc/Hình; Tham Hợp vong Sinh

Dụng thần/Hào Thế ở trong Cục hoặc Cục sinh Hào Thế/ Dụng = Cát;

1- TAM HỘI : Cùng 1 phương, hòa hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết,  

Quyền: Chỉ Nhật nguyệt, H.động, ám động, H.biến mới tham gia sinh khắc hợp hình …. trừ quẻ lục hợp, lục xung biến lục hợp.

Ly-Hợp: Hợp lâu > ắt phân -Ngược lại. 6 Hợp với nhật nguyệt, H.động/ Tĩnh, quẻ nội/ngoại; chủ/ biến, biến hoá vô cùng-Linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

Tác dụng Tốt-Xấu: Hợp cục sinh Ta=Tốt/ Khắc Ta=Hung. Dụng thần cũng vây.

Đ.kiện: Dụng vượng=tốt, vô khí thất hãm=vô ích ).

Hội Cát= Sự việc sẽ thành: Được công danh, lợi lộc, hôn sự ắt thành, bản thân sẽ phấn khát; gia trạch hưng vượng, về phong thuỷ mộ phần, là thế tụ khí tang phong; mưu sự toại nguyện như ý ….. nói chung được lâu dài, có thuỷ có chung.

Hội Hung: Ngược với Cát không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Việc cần làm cũng không làm, tránh được thì nên tránh.

2- TAM HỢP: Hợp là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết, trói chặt .... Có 4 dạng:

- 01 quẻ: 3 H.động= Cục; Có 2H.động, 1 không=cục-nhưng phải đợi.

- Quẻ nội: H 1+3 động > hào biến = cục với H 1/3 đó.

- Quẻ ngoại: H 4+6 động > hào biến = cục với H 4/6 đó.

- Nếu 2 H.động/ 1 H.động, 1 ám động No=Cục. Cần đợi ngày, tháng bổ sung=Cục- Thiếu 1 đợi dùng.

- Nếu 1 H. không, phá, phải đợi đến ngày, tháng hào đó được điền thực=Cục.

- Nếu 1 H nhập mộ, đợi đến ngày xung khai=Cục.

* Đủ 3 chữ=Cục. Nhiều 1 chữ=Không hợp > Đợi ngày/tháng Hợp đi chữ thừa đó=Hợp cục; 1 Hào nhập mộ đợi Xung=Hợp cục; Thiếu 1 đợi dùng=Cục(Ngày, tháng nhập Hào quẻ tĩnh/ điền thực)

* Hào Thế cục-tốt/ sinh Thế-cát, khắc Thế-hung. Có hào gặp không, phá-ngày, tháng điền thực-thành cục. 1 hào nhập mộ- xung khai-thành cục. Ngoại “Người” khắc nội “Mình”-hung. Hợp lâu ắt phân, phân lâu ắt hợp; Hợp-là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ. 3 hợp, 6 hợp biến hoá vô cùng, cần linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

3- LỤC HỢP: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn - Dậu, Tỵ- Thân, Ngọ- Mùi-96. Có 6 dạng sau:

Nguyên tắc: Sinh vượng =Hợp; Suy chỉ hợp khi trong khắc được vượng sinh; Còn lại xem là Khắc/K.hợp. VD: Tý-Sửu, xem vào ngày/tháng Thổ mà H.Tý không được sinh= khắc/ không hợp.

Hào hợp - 6 trường hợp: 1-H với nhật, nguyệt; 2-H.động+H.động; 3-H.động và H.biến > Hoá phù; 4-Quẻ 6 hợp; 5-Quẻ 6 xung > 6 hợp-Trước xấu sau tốt,No cần xem D.Thần6-Quẻ 6 hợp >6 hợp=> Cực tốt.

Hợp khởi: H. Tĩnh được nhật, nguyệt, H.động hợp > Khởi phát > H. hưu tù cũng lên vượng.

Ràng buộc: H.động hợp với Nhật, nguyệt > bị ràng buộc=Tĩnh

Trợ giúp: H.động hợp H.động = Là có người trợ giúp, nâng đỡ cho ta.

Phù trợ: H.biến ra từ H.động lại hồi đầu hợp hào gốc = được người khác phù trợ.

Được hợp: Dụng có khí- Cát, ứng nhanh “công danh, lợi lộc được; hôn sự ắt thành; bản thân-tiến; gia trạch vượng; mộ, tụ khí tàng phong; mưu sự toại nguyện…được lâu dài, thuỷ chung. Kị xem việc xấu không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Được hợp, Dụng vô khí, bị khắc: Cát-vô ích, Hung – càng hung. Kị về kiện tụng-thù oán khó giải; Chuyện ngờ vực, quái đản-đeo đẳng, khó tường; Thai ngén-an lành nhưng sinh sản-khó sinh.

4- LỤC XUNG: Xung chủ về phá tán, phân ly. Kỵ thần nên bị xung tán.-111.

Có 6 dạng xung: 1- Nhật nguyệt xung hào; 2- Gặp quẻ 6 xung; 3- Quẻ 6 hợp biến 6 xung; 4- Quẻ 6 xung biến 6 xung; 5- Hào động biến xung; 6- Hào xung với hào=đánh nhau.H No có quyền xung nhật, nguyệt

Hào xung có 5 loại:1- Hào bị nguyệt xung- Nguyệt phá; 2- Hào tĩnh: Vượng bị nhật xung- ám động/ 3- Hưu tù - Nhật phá; 4- Hào động hoá hồi đầu xung, tựa như gặp kẻ thù; 5- Hào xung với hào = Đánh nhau.

Xung: Bị khắc-tiêu giảm sức; Có xung vượng/ suy. Trong xung có khắc, có vượng xung suy, có suy xung vượng, có loại bị xung mà động, có loại bị xung mà phá tán. Xung có nguyên lý thần bí, huyền nhiệm của thiên cơ-biến hoá của xung-111.

Chuyện hung, cần phân: nên gặp xung; Xem chuyện cát, cần gắn bó, bền vững: Phần nhiều đều không nên gặp xung.

Đặc quyền: Chỉ nhật, nguyệt mới có quyền xung phá, tán, khởi H trong quẻ, còn các Hào không có quyền xung động nhật, nguyệt.

Quẻ lục xung: Xung là phá tán, phân ly, là động trong ngoài, trên dưới, xem sinh vượng để đoán có xung tán không. Dụng vượng xét đoán theo chiều Cát nhiều hung ít. Dụng bị khắc-Đại hung.

* Quẻ 6 xung, nhưng hào nếu không động thì vẫn xem là các Hào tĩnh, nên có thể ứng nghiệm vào lúc gặp nhật, nguyệt đến Xung

Quẻ xung - Cát: Xem về kiện tụng, bệnh tật. Bệnh mới sẽ khỏi, bệnh lâu thành Hung, mất. Dụng thần, bị khắc, không, tuyệt, biến hồi đầu khắc .....vẫn hung.

Quẻ xung - Hung: Xem phong thuỷ là tượng đá chạy cát bay, không phải thế lâu dài bền vững.

Quẻ 6 xung => 6 xung: Chủ về trên dưới bất hoà, trái lòng, người thân trở mặt, lòng gian giảo, việc khó thành, không bền vững. Dụng vượng thì đỡ, Dụng suy đại hung. Đặc kị xem phong thuỷ, thứ cần bền vững lâu dài. Xem việc kiện tụng có thể xung tán, phải xem việc lớn nhỏ kết hợp Dụng thần.

Quẻ 6 xung => 6 hợp: Trước tan sau hợp, sơ rồi thân, ly rồi lại hợp, .......Xem Hợp > Xung

Quẻ 6 hợp => 6 xung: Trước hợp sau tan, thân rồi sơ, nồng hậu sau nhạt phai, vinh rồi lụi, tốt rồi xấu, hanh thông rồi bế tắc, được trước mất sau, thành rồi bại, thuận lợi lại biến khó khăn, trắc trở, khó lành. Không kị: Xem về kiện tụng, trộm cướp, kết thúc, đoạn tuyệt gặp được là tốt.

4- TƯƠNG HÌNH-112: Xấu, Chủ về bị thương, bệnh tật, tai nạn, lao tù. Đặc biệt là Thế/ Dụng >>> Tôn trọng pháp luật

Gồm: Dần,Tỵ,Thân-Vong ơn hoặc Sửu,Mùi,Tuất-Quyền thế, đủ 3 là hình, thiếu 1 phải chờ; Tý-Mão=Vô lễ bị hình; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình.

Hóa giải-Tốt: Hình được hoá giải không còn hung hại. Tĩnh cũng không đáng ngại, Dụng không bị khắc, được sinh=Đại Cát. Có tham Sinh/Hợp vong Hình.

Dạng hóa giaỉ: Nếu gặp xung, hợp=Hình được giải; Hào hình Dụng bị khắc chế/ Tham sinh/ Hợp quên hình, đều được hoá giải. Dụng vượng, Hình vô lực=Không hình được.  

Hình xấu: Quẻ có 3 hình, Dụng suy + bị H khắc; hoặc H hình vượng hình Dụng thần suy mà không có hoá giải = là hung hại, thành quẻ xấu.

Hình tốt: Quẻ có 3 hình nhưng không động, Dụng thần không bị tổn hại, có hào khác sinh phò Dụng là quẻ đại cát.

* 3 Hào Hình 1=Xấu; 2 Hào Hinh 1 thì không Hình; Thiêu 1 không thành 3 Hình >>Chờ đủ thì Xâu ứng nghiệm

5- MỘ KHO: Thủy mộ ở Thìn; Tuất; Sửu; Mùi <=> Các sách đều thống nhất

Mộ-Kho: Nhiều=Hung địa > Là phần mộ/ phòng giam/ Y viện/ động huyệt. Thìn-Tuất-Sửu-Mùi là Mộ của vạn vật/ nơi tích trữ khí trời đất.

 Vượng-xung = Cát lợi; Suy nhược hưu tù-Xung = Gặp hung hại. Nên Vượng = nhập khố; Suy = Nhập mộ. Phải căn cứ vào Dụng thần vượng tướng hay hưu tù, mới suy được cát hung.

Nguy hiểm: Hào Thế, Dụng theo Quỷ nhập nhật mộ; Nhập động mộ; Động mà hoá mộ  mà bản thân hào lại hưu tù vô khí sẽ gặp phải hung hiểm;

Được giải cứu: Nếu Thế, Dụng vượng hoặc được trợ giúp, vẫn sẽ được giải cứu. Còn bản mệnh, thân quẻ, thân thế không ứng nghiệm.

Theo Quỷ nhập Mộ - Cực xấu:-166- Có 3 dạng - Việc gì xấu:

1- H.Thế theo Quỷ nhập mộ ở nhật, Nguyệt; 2- H.Thế nhập động mộ (nhập mộ ở H.động); 3- H.Thế động hoá mộ

>>>>> Xem C.danh cần đề phòng tai nạn trước mắt, một đời không được hiển đạt. Xem về hôn nhân, cần đề phòng sản phụ nguy hiểm đến tính mạng. Nếu xem về cầu quan chức, việc sẽ không thành/ có thành thì một đời cũng không được cất nhắc. Nếu nhập sát mộ (Đinh Mùi, Mậu Tuất), càng là điềm đại hung. Xem về kiện tụng gặp quẻ này, sẽ có hoạ gông cùm, tù ngục, hoặc là sau khi bãi kiện gặp nguy, hoặc là trong khi kiện tụng mắc bệnh. Xem về xuất hành gặp quẻ này, phần nhiều đều là không xuất hành được, có đi được cũng gặp nguy hiểm. Xem về gia trạch, gia trưởng gặp hoạ. Xem về bệnh tật, xem 10 người thì 09 người chết.

Hào Không Vong

V - TUẦN KHÔNG:-126-Diệu pháp: xem thêm 1 quẻ, kể cả không triệt để. Cả quẻ Thể/ biến

H. Vượng: Vẫn bị không trong tuần đó, xuất không sẽ ứng cát hung. Khi xem hiện tại không giảm, thuận, thành
Không giả: Vượng/ động / H. tuần không động/ H.được sanh phò cũng chẳng phải là không. Động mà hóa không, phục mà vượng tướng đều chẳng phải là không-Dã Hạc nói

Không thật: H suy tuyệt = Không, vô dụng. Nguyệt phá là không, hữu khí mà chẳng động cũng là không, phục mà bị khắc cũng là không, chân không là không.

Hào xung: Xung có thể tán, rất ít sảy ra, trừ khi hưu tù và xem việc gần. Xung động chỉ là tạm thời, việc xa sẽ lại vượng.

VI - THẾ - ỨNG: Lục thân tại Thế gọi là "Trì thế".

Đạo: Một âm một dương = Đạo. Quy luật tự nhiên từ thấp lên cao-Thăng tiến, đến cực giáng xuống theo hậu thiên. Phải có đủ Âm Dương, Nội Ngoại Quái, Trời Đất, và hào vị mới hòa hợp được.

Xem cho ta: Thế là mình, ứng là người khác, Hào động để biết cơ trời, Dụng phải sinh, giúp hào thế. H.động có thể thần mách việc lớn, bỏ qua việc nhỏ

Thế lâm không: Nản lòng thoái trí, động mới có cứu. Thế ứng lâm không ta người chẳng thực.

Thế động hồi đầu khắc: Tượng đại hung nếu xem về an nguy của mình. Viêc khác phải đợi xung hào hồi đầu khắc mới Cát lợi.

Dụng khắc Thế: Dụng là Tài, người ở xa, Tử tôn-xem thuốc thang đều là cát. Các việc khác Dụng khắc Thế đều Hung. Niên, Nhật, nguyệt sinh phò Thế là được người giúp, làm quan được ân sủng bề trên, người quân tử kết thân, ngưới dưới trung thành. Người thường có Quý nhân phù trợ.

Thế hữu khí: Bị Thái tuế, Hào 5 xung khắc là bị kẻ trên, quyền quý lăng nhục, bị thất xủng, bạn bè đố kị, người dưới khinh. Thế hưu tù còn nặng hơn.

Thế bị Nhật, nguyệt xung khắc: Bị trên quả trách; ngang vai hiềm khích-tiểu nhân bôi xấu

Thế được ngày giờ sinh: Hữu khí suốt đời chỉ dược lòng tiểu nhân, người dưới. Hưu tù có cũng như không.

Tử tôn trì Thế/ Hào động gặp T.Long mà vô khí: ý trí cao cả, trọng nghĩa khinh tài, thoát tục siêu phàm, can tâm chịu nghèo khổ.

Tử tôn trì Thế: Là thần phúc nhưng đạm bạc, suốt đời không phạm hình thương. Nếu đơn độc ít giúp đỡ, Tài lại thất hãm thì thích ở chùa.

Quỷ khắc Thế: Là hại, thân bại danh liệt, Thế vượng thì rễ bị đố kị, tiểu nhân, quan hình. Quan vượng Thế suy thì nên tránh hỏi Tài phúc, cố sẽ bại nghiệp

Thế gặp hợp: Rễ bị người khống chế, giàu hay nghèo đều là tượng rễ bị điều khiển, chói buộc.

 

3- NGŨ HÀNH: HỘI HỢP HÌNH XUNG KHẮC HẠI, TUẦN KHÔNG, SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT

- Ở Trời: Thể Khí, m.sắc: Phong-Nhiệt-Thấp-Táo-Hàn; Xanh-Đỏ-Vàng-Trắng-Đen. Thiên khí trong sạch, sáng sủa, vận động không ngừng. 

- Ở Đất: Thành Hình, 5 vị: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thuỷ; Chua-Cay-Ngọt-Đắng-Mặn. AD 4 mùa là gốc rễ muôn vật.
- 4 Mùa-Vượng-Tướng ....: Xuân: Mộc vượng, Hỏa Tướng, còn lại hưu tù. Hạ, Thu, Đông: tương tự.

* Thủy: Các sách đều nói - Thủy Tù ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi;

NGŨ HÀNH TƯƠNG TÁC: Vượng suy là do lệnh tháng >> muốn xét suy vượng phải chờ tháng vượng suy mộ tuyêt mới có lực hay mất lực để tương tác + xét xem việc cần xem là sa hay gần để quyết định. Tuần không thì thường xét ngày/ tháng, nhưng cũng có thể là năm >> nên xem quẻ khác nếu là việc lâu dài.

TƯƠNG TÁC:  Thế/ Dụng không động, vẫn phải xét sinh khắc của Hào động, nhât, nguyệt tác động đến thành Cat-Hung bình thường, Ngũ hành càng vương càng phải xét. N.Hành H động suy tĩnh thì lực yếu, tuy việc mà xét. Nguyên lý chung là các Hào trong Quẻ phải cùng động/ ám động mới tương tác sinh khắc hình hại ..v.v..có lực > Xem Quẻ có 1 số hào động nhưng không liên quan gì đến Thế/ Dụng => Bỏ qua

SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT của Hào: Bàn về Bảng T.sinh; Kim T.sinh Tị nếu Kim vượng/ dược sinh. Ngược lại là bị Hỏa khắc; Thổ tuyệt ở Tị, nếu được xung khai/ nhiều thổ hỗ trợ=Sinh; Hỏa T.sinh ở Dần nhưng nếu đủ 3 Hình=Tam hình, không gọi là Tị trường sinh ở Dần. Hào quẻ Thổ Mộ ở Thìn (Ngũ hành mộ ở Mùi).

TƯƠNG SINH: Giúp/Tốt/Hòa hảo/Cứu trợ nhau, chung sống, tồn tại lâu dài. Sinh=Thiệt, Hao tổn.

Hào: Được sinh=Gặp Cát, tin mừng/ được cứu.

Động > T.sinh Hào phải vượng khí/ Hưu tù =Khắc, không sinh. Sinh gặp Hình > Xem là Hình

TƯƠNG KHẮC: Hại /Khống chế/ tổn hại/ tổn thương/ xung/ lừa dối nhau > gây bất hòa, bất lợi.

Bị khắc: Nặng=Chết, tàn phế. Nhẹ=Trắc trở, lo lắng, Bị lao dịch/ Bồn chồn/ Bệnh tật/ Phá tài/ Mất chức/ Khắc vợ, Chồng, Con và những tai họa bản thân/Gia đình.

HỒI ĐẦU KHẮC: Quẻ động > Biến hồi đầu khắc = Xấu, không cần xét Dụng. Hào thì có xâu/ tốt tùy Dụng/ kị bị khắc.

TƯƠNG HỢP: Quá 1 là tranh hợp=Không bền. Là tương hòa, lâu dài, hội tụ, gắn chặt, giữ chặc, lứu kéo;

Càn+Khôn hợp đức=Cương nhu có Hình; Nam Nữ cấu tình =Vạn vật hóa sinh >Đều là tương hợp.

Hợp lâu >phân; Phân lâu> Hợp; Trong hợp có Sinh/Khắc và Xấu, tốt.

Tham sinh vong Khắc/Hình; Tham Hợp vong Sinh

Dụng thần/Hào Thế ở trong Cục hoặc Cục sinh Hào Thế/ Dụng = Cát;

1- TAM HỘI : Cùng 1 phương, hòa hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết,  

Quyền: Chỉ Nhật nguyệt, H.động, ám động, H.biến mới tham gia sinh khắc hợp hình …. trừ quẻ lục hợp, lục xung biến lục hợp.

Ly-Hợp: Hợp lâu > ắt phân -Ngược lại. 6 Hợp với nhật nguyệt, H.động/ Tĩnh, quẻ nội/ngoại; chủ/ biến, biến hoá vô cùng-Linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

Tác dụng Tốt-Xấu: Hợp cục sinh Ta=Tốt/ Khắc Ta=Hung. Dụng thần cũng vây.

Đ.kiện: Dụng vượng=tốt, vô khí thất hãm=vô ích ).

Hội Cát= Sự việc sẽ thành: Được công danh, lợi lộc, hôn sự ắt thành, bản thân sẽ phấn khát; gia trạch hưng vượng, về phong thuỷ mộ phần, là thế tụ khí tang phong; mưu sự toại nguyện như ý ….. nói chung được lâu dài, có thuỷ có chung.

Hội Hung: Ngược với Cát không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Việc cần làm cũng không làm, tránh được thì nên tránh.

2- TAM HỢP: Hợp là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết, trói chặt .... Có 4 dạng:

- 01 quẻ: 3 H.động= Cục; Có 2H.động, 1 không=cục-nhưng phải đợi.

- Quẻ nội: H 1+3 động > hào biến = cục với H 1/3 đó.

- Quẻ ngoại: H 4+6 động > hào biến = cục với H 4/6 đó.

- Nếu 2 H.động/ 1 H.động, 1 ám động No=Cục. Cần đợi ngày, tháng bổ sung=Cục- Thiếu 1 đợi dùng.

- Nếu 1 H. không, phá, phải đợi đến ngày, tháng hào đó được điền thực=Cục.

- Nếu 1 H nhập mộ, đợi đến ngày xung khai=Cục.

* Đủ 3 chữ=Cục. Nhiều 1 chữ=Không hợp > Đợi ngày/tháng Hợp đi chữ thừa đó=Hợp cục; 1 Hào nhập mộ đợi Xung=Hợp cục; Thiếu 1 đợi dùng=Cục(Ngày, tháng nhập Hào quẻ tĩnh/ điền thực)

* Hào Thế cục-tốt/ sinh Thế-cát, khắc Thế-hung. Có hào gặp không, phá-ngày, tháng điền thực-thành cục. 1 hào nhập mộ- xung khai-thành cục. Ngoại “Người” khắc nội “Mình”-hung. Hợp lâu ắt phân, phân lâu ắt hợp; Hợp-là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ. 3 hợp, 6 hợp biến hoá vô cùng, cần linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

3- LỤC HỢP: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn - Dậu, Tỵ- Thân, Ngọ- Mùi-96. Có 6 dạng sau:

Nguyên tắc: Sinh vượng =Hợp; Suy chỉ hợp khi trong khắc được vượng sinh; Còn lại xem là Khắc/K.hợp. VD: Tý-Sửu, xem vào ngày/tháng Thổ mà H.Tý không được sinh= khắc/ không hợp.

Hào hợp - 6 trường hợp: 1-H với nhật, nguyệt; 2-H.động+H.động; 3-H.động và H.biến > Hoá phù; 4-Quẻ 6 hợp; 5-Quẻ 6 xung > 6 hợp-Trước xấu sau tốt,No cần xem D.Thần6-Quẻ 6 hợp >6 hợp=> Cực tốt.

Hợp khởi: H. Tĩnh được nhật, nguyệt, H.động hợp > Khởi phát > H. hưu tù cũng lên vượng.

Ràng buộc: H.động hợp với Nhật, nguyệt > bị ràng buộc=Tĩnh

Trợ giúp: H.động hợp H.động = Là có người trợ giúp, nâng đỡ cho ta.

Phù trợ: H.biến ra từ H.động lại hồi đầu hợp hào gốc = được người khác phù trợ.

Được hợp: Dụng có khí- Cát, ứng nhanh “công danh, lợi lộc được; hôn sự ắt thành; bản thân-tiến; gia trạch vượng; mộ, tụ khí tàng phong; mưu sự toại nguyện…được lâu dài, thuỷ chung. Kị xem việc xấu không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Được hợp, Dụng vô khí, bị khắc: Cát-vô ích, Hung – càng hung. Kị về kiện tụng-thù oán khó giải; Chuyện ngờ vực, quái đản-đeo đẳng, khó tường; Thai ngén-an lành nhưng sinh sản-khó sinh.

4- LỤC XUNG: Xung chủ về phá tán, phân ly. Kỵ thần nên bị xung tán.-111.

Có 6 dạng xung: 1- Nhật nguyệt xung hào; 2- Gặp quẻ 6 xung; 3- Quẻ 6 hợp biến 6 xung; 4- Quẻ 6 xung biến 6 xung; 5- Hào động biến xung; 6- Hào xung với hào=đánh nhau.H No có quyền xung nhật, nguyệt

Hào xung có 5 loại:1- Hào bị nguyệt xung- Nguyệt phá; 2- Hào tĩnh: Vượng bị nhật xung- ám động/ 3- Hưu tù - Nhật phá; 4- Hào động hoá hồi đầu xung, tựa như gặp kẻ thù; 5- Hào xung với hào = Đánh nhau.

Xung: Bị khắc-tiêu giảm sức; Có xung vượng/ suy. Trong xung có khắc, có vượng xung suy, có suy xung vượng, có loại bị xung mà động, có loại bị xung mà phá tán. Xung có nguyên lý thần bí, huyền nhiệm của thiên cơ-biến hoá của xung-111.

Chuyện hung, cần phân: nên gặp xung; Xem chuyện cát, cần gắn bó, bền vững: Phần nhiều đều không nên gặp xung.

Đặc quyền: Chỉ nhật, nguyệt mới có quyền xung phá, tán, khởi H trong quẻ, còn các Hào không có quyền xung động nhật, nguyệt.

Quẻ lục xung: Xung là phá tán, phân ly, là động trong ngoài, trên dưới, xem sinh vượng để đoán có xung tán không. Dụng vượng xét đoán theo chiều Cát nhiều hung ít. Dụng bị khắc-Đại hung.

* Quẻ 6 xung, nhưng hào nếu không động thì vẫn xem là các Hào tĩnh, nên có thể ứng nghiệm vào lúc gặp nhật, nguyệt đến Xung

Quẻ xung - Cát: Xem về kiện tụng, bệnh tật. Bệnh mới sẽ khỏi, bệnh lâu thành Hung, mất. Dụng thần, bị khắc, không, tuyệt, biến hồi đầu khắc .....vẫn hung.

Quẻ xung - Hung: Xem phong thuỷ là tượng đá chạy cát bay, không phải thế lâu dài bền vững.

Quẻ 6 xung => 6 xung: Chủ về trên dưới bất hoà, trái lòng, người thân trở mặt, lòng gian giảo, việc khó thành, không bền vững. Dụng vượng thì đỡ, Dụng suy đại hung. Đặc kị xem phong thuỷ, thứ cần bền vững lâu dài. Xem việc kiện tụng có thể xung tán, phải xem việc lớn nhỏ kết hợp Dụng thần.

Quẻ 6 xung => 6 hợp: Trước tan sau hợp, sơ rồi thân, ly rồi lại hợp, .......Xem Hợp > Xung

Quẻ 6 hợp => 6 xung: Trước hợp sau tan, thân rồi sơ, nồng hậu sau nhạt phai, vinh rồi lụi, tốt rồi xấu, hanh thông rồi bế tắc, được trước mất sau, thành rồi bại, thuận lợi lại biến khó khăn, trắc trở, khó lành. Không kị: Xem về kiện tụng, trộm cướp, kết thúc, đoạn tuyệt gặp được là tốt.

4- TƯƠNG HÌNH-112: Xấu, Chủ về bị thương, bệnh tật, tai nạn, lao tù. Đặc biệt là Thế/ Dụng >>> Tôn trọng pháp luật

Gồm: Dần,Tỵ,Thân-Vong ơn hoặc Sửu,Mùi,Tuất-Quyền thế, đủ 3 là hình, thiếu 1 phải chờ; Tý-Mão=Vô lễ bị hình; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình.

Hóa giải-Tốt: Hình được hoá giải không còn hung hại. Tĩnh cũng không đáng ngại, Dụng không bị khắc, được sinh=Đại Cát. Có tham Sinh/Hợp vong Hình.

Dạng hóa giaỉ: Nếu gặp xung, hợp=Hình được giải; Hào hình Dụng bị khắc chế/ Tham sinh/ Hợp quên hình, đều được hoá giải. Dụng vượng, Hình vô lực=Không hình được.  

Hình xấu: Quẻ có 3 hình, Dụng suy + bị H khắc; hoặc H hình vượng hình Dụng thần suy mà không có hoá giải = là hung hại, thành quẻ xấu.

Hình tốt: Quẻ có 3 hình nhưng không động, Dụng thần không bị tổn hại, có hào khác sinh phò Dụng là quẻ đại cát.

* 3 Hào Hình 1=Xấu; 2 Hào Hinh 1 thì không Hình; Thiêu 1 không thành 3 Hình >>Chờ đủ thì Xâu ứng nghiệm

5- MỘ KHO: Thủy mộ ở Thìn; Tuất; Sửu; Mùi <=> Các sách đều thống nhất

Mộ-Kho: Nhiều=Hung địa > Là phần mộ/ phòng giam/ Y viện/ động huyệt. Thìn-Tuất-Sửu-Mùi là Mộ của vạn vật/ nơi tích trữ khí trời đất.

 Vượng-xung = Cát lợi; Suy nhược hưu tù-Xung = Gặp hung hại. Nên Vượng = nhập khố; Suy = Nhập mộ. Phải căn cứ vào Dụng thần vượng tướng hay hưu tù, mới suy được cát hung.

Nguy hiểm: Hào Thế, Dụng theo Quỷ nhập nhật mộ; Nhập động mộ; Động mà hoá mộ  mà bản thân hào lại hưu tù vô khí sẽ gặp phải hung hiểm;

Được giải cứu: Nếu Thế, Dụng vượng hoặc được trợ giúp, vẫn sẽ được giải cứu. Còn bản mệnh, thân quẻ, thân thế không ứng nghiệm.

Theo Quỷ nhập Mộ - Cực xấu:-166- Có 3 dạng - Việc gì xấu:

1- H.Thế theo Quỷ nhập mộ ở nhật, Nguyệt; 2- H.Thế nhập động mộ (nhập mộ ở H.động); 3- H.Thế động hoá mộ

>>>>> Xem C.danh cần đề phòng tai nạn trước mắt, một đời không được hiển đạt. Xem về hôn nhân, cần đề phòng sản phụ nguy hiểm đến tính mạng. Nếu xem về cầu quan chức, việc sẽ không thành/ có thành thì một đời cũng không được cất nhắc. Nếu nhập sát mộ (Đinh Mùi, Mậu Tuất), càng là điềm đại hung. Xem về kiện tụng gặp quẻ này, sẽ có hoạ gông cùm, tù ngục, hoặc là sau khi bãi kiện gặp nguy, hoặc là trong khi kiện tụng mắc bệnh. Xem về xuất hành gặp quẻ này, phần nhiều đều là không xuất hành được, có đi được cũng gặp nguy hiểm. Xem về gia trạch, gia trưởng gặp hoạ. Xem về bệnh tật, xem 10 người thì 09 người chết.

Nhật Sinh Hào: Là Hào có gốc rễ

4- NHẬT NGUYỆT

Quyền: Nhật Nguyệt ngang quyền. Hào được sinh nhiều khắc ít là Cát, ngược lại là hung. 1 sinh 1 khắc là ngang hoà, cần xem bị hào khác khắc xung, hợp, hợp hoá, động hoá mộ tuyệt có lợi cho Dụng, nguyên thần đến đâu để kết luận.

Quyền năng: Chỉ có Nhật, Nguyệt có quyền sinh, khắc, xung, hợp, hình, hại ....các hào động, tĩnh và hào biến, hào phi, phụcCòn các hào tĩnh hay động của quẻ thể-dụng không thể thương hại giờ, ngày, tháng, năm được. Hào vượng bị Nhật xung là ám động, không bị tán mà càng trở lên vượng. Hào suy mộ tuyệt bị Nhật xung là Nhật phá, càng thêm vô dụng.

 

Nhật thần: Chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Nhật: Sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Nhật: Khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.

Nhật xung: H.động & vượng > Càng cường-89; H.động & suy > Thành tán bại;

Nhật xung: H. tĩnh & vượng > ám động; H.tĩnh suy nhược > Nhật phá.

Nhật: Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai.   

Hào gặp Nhật: Bị tuyệt, mộ tại nguyệt, bị nguyệt khắc xung > Được sinh = Cát, bị khắc = Hung.

Hào gặp Nguyệt: Bị tuyệt, mộ tại nhật, bị nhật khắc xung > Được sinh =Cát, bị khắc chuyển hung.

Hào gặp Nguyệt: Vượng trong mùa-Được thời, cũng vô sự vì qua thời sẽ suy, phải xem tổng hợp mới xét lâu dài.

Nguyệt: Chủ nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào. Không thể suy tuyệt trong mùa;

Nguyệt: Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Nguyệt sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ > Hào suy cũng lên vượng.

Nguyệt xung, khắc, hình, phá> Hào vượng cũng thành suy.

Nguyệt hợp H. sẽ trở lên hữu dụng; H.bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhật-Nguyệt không nhập quẻ: Vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn nhập quẻ

Nhật Nguyệt làm Dụng: Quẻ không có Dụng thần, lấy Nhật, Nguyệt làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

H.động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Hào Nguyệt kiến vượng, gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong, xuất không ứng nghiệm cát hung.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Kị, cừu bị Nhật, Nguyệt, Hào động xung khắc là Cát, hoặc động hoá hồi đầu khắc là cát. Dụng bị 1 trong 4 cái đó là hung.

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị xung/ khắc chế cũng phải suy vong.

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Dụng thần bị phá vẫn vượng(Dụng thần và Hào thế tương sinh, trợ): Tổng hợp sinh khắc mà vẫn vượng, đợi điền thực sẽ ứng cát hung.

Dụng thần bị phá đến cùng: gặp nguyệt phá là trái thời, như cây khô rễ mục, gặp sinh cũng không sống nổi, gặp thương khắc thì tổn thương càng nghiêm trọng, tuy có xuất hiện trong quẻ, cũng bằng không. Nếu quẻ toàn hào tĩnh, không có nhật thần, hào động sinh chợ, là bị phá đến cùng, cực xấu.

Phi-Phục thần: Dụng không hiện, tìm trong quẻ bản cung, chọn Lục thân. Phục ở dưới, phi ở trên Phục thần. Vượng mới hữu dụng, suy không hiện nên được

Nhật thần:

Nhật thần là chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Hào tĩnh vượng tướng, bị nhật thần xung tức là ám động (động ngầm)

Hào tĩnh suy nhược, bị nhật thần xung tức là Nhật phá.

Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai

Được sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Bị khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.   

Hào vượng mà động, bị nhật thần xung càng vượng cường-89;

Hào suy mà động, bị nhật thần xung thành tán bại.

Gặp nguyệt phá mà không phá, gặp xung khắc mà vô hại.

Mộ, tuyệt tức hào có ngũ hành gặp mộ, tuyệt tại nhật thần.

Nguyệt kiến:

Chủ tể nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào.

Hào suy nhược được sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ, thì suy cũng lên vượng.

Hào vượng cường, mà bị xung, khắc, hình, phá, thì vượng cũng thành suy.

Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Hào được nguyệt hợp sẽ trở lên hữu dụng; Hào bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhập quẻ Hào càng vượng. Không nhập quẻ vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn

Nếu động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Quẻ không có Dụng thần, lấy hào nguyệt kiến làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

Hào gặp nguyệt kiến là vượng, nhưng gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Quy tắc luận đoán nguyệt kiến:

Tượng lớn là cát, tại tháng đó được phúc-83;

Tượng lớn là hung, sang tháng gặp tai ương-83.

Dụng thần gặp được, được phúc không nhỏ-84;

Kỵ thần gặp được, mắc hoạ chẳng nhẹ-84.

Sinh phò Kỵ thần, giúp kẻ ác làm điều bạo ngược-84;

Khắc chế Nguyên thần, là đón lõng để cắt đường lương-84.

Sự vật cùng cực sẽ biến, đồ đựng đầy quá phải tràn-84.

Gặp Tuyệt mà không tuyệt, gặp xung mà không tán-85

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh, nếu bị xung khắc vẫn suy nhược.

Nguyệt tướng nắm quyền, không thể suy tuyệt;

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Nhật nguyệt ngang quyền, nếu có hào sinh khắc xung hợp thì theo thế có lợi, hại dụng thần.

Nguyệt khắc nhật sinh, được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị khắc chế cũng phải suy vong.

3- NGŨ HÀNH: HỘI HỢP HÌNH XUNG KHẮC HẠI, TUẦN KHÔNG, SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT

- Ở Trời: Thể Khí, m.sắc: Phong-Nhiệt-Thấp-Táo-Hàn; Xanh-Đỏ-Vàng-Trắng-Đen. Thiên khí trong sạch, sáng sủa, vận động không ngừng. 

- Ở Đất: Thành Hình, 5 vị: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thuỷ; Chua-Cay-Ngọt-Đắng-Mặn. AD 4 mùa là gốc rễ muôn vật.
- 4 Mùa-Vượng-Tướng ....: Xuân: Mộc vượng, Hỏa Tướng, còn lại hưu tù. Hạ, Thu, Đông: tương tự.

* Thủy: Các sách đều nói - Thủy Tù ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi;

NGŨ HÀNH TƯƠNG TÁC: Vượng suy là do lệnh tháng >> muốn xét suy vượng phải chờ tháng vượng suy mộ tuyêt mới có lực hay mất lực để tương tác + xét xem việc cần xem là sa hay gần để quyết định. Tuần không thì thường xét ngày/ tháng, nhưng cũng có thể là năm >> nên xem quẻ khác nếu là việc lâu dài.

TƯƠNG TÁC:  Thế/ Dụng không động, vẫn phải xét sinh khắc của Hào động, nhât, nguyệt tác động đến thành Cat-Hung bình thường, Ngũ hành càng vương càng phải xét. N.Hành H động suy tĩnh thì lực yếu, tuy việc mà xét. Nguyên lý chung là các Hào trong Quẻ phải cùng động/ ám động mới tương tác sinh khắc hình hại ..v.v..có lực > Xem Quẻ có 1 số hào động nhưng không liên quan gì đến Thế/ Dụng => Bỏ qua

SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT của Hào: Bàn về Bảng T.sinh; Kim T.sinh Tị nếu Kim vượng/ dược sinh. Ngược lại là bị Hỏa khắc; Thổ tuyệt ở Tị, nếu được xung khai/ nhiều thổ hỗ trợ=Sinh; Hỏa T.sinh ở Dần nhưng nếu đủ 3 Hình=Tam hình, không gọi là Tị trường sinh ở Dần. Hào quẻ Thổ Mộ ở Thìn (Ngũ hành mộ ở Mùi).

TƯƠNG SINH: Giúp/Tốt/Hòa hảo/Cứu trợ nhau, chung sống, tồn tại lâu dài. Sinh=Thiệt, Hao tổn.

Hào: Được sinh=Gặp Cát, tin mừng/ được cứu.

Động > T.sinh Hào phải vượng khí/ Hưu tù =Khắc, không sinh. Sinh gặp Hình > Xem là Hình

TƯƠNG KHẮC: Hại /Khống chế/ tổn hại/ tổn thương/ xung/ lừa dối nhau > gây bất hòa, bất lợi.

Bị khắc: Nặng=Chết, tàn phế. Nhẹ=Trắc trở, lo lắng, Bị lao dịch/ Bồn chồn/ Bệnh tật/ Phá tài/ Mất chức/ Khắc vợ, Chồng, Con và những tai họa bản thân/Gia đình.

HỒI ĐẦU KHẮC: Quẻ động > Biến hồi đầu khắc = Xấu, không cần xét Dụng. Hào thì có xâu/ tốt tùy Dụng/ kị bị khắc.

TƯƠNG HỢP: Quá 1 là tranh hợp=Không bền. Là tương hòa, lâu dài, hội tụ, gắn chặt, giữ chặc, lứu kéo;

Càn+Khôn hợp đức=Cương nhu có Hình; Nam Nữ cấu tình =Vạn vật hóa sinh >Đều là tương hợp.

Hợp lâu >phân; Phân lâu> Hợp; Trong hợp có Sinh/Khắc và Xấu, tốt.

Tham sinh vong Khắc/Hình; Tham Hợp vong Sinh

Dụng thần/Hào Thế ở trong Cục hoặc Cục sinh Hào Thế/ Dụng = Cát;

1- TAM HỘI : Cùng 1 phương, hòa hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết,  

Quyền: Chỉ Nhật nguyệt, H.động, ám động, H.biến mới tham gia sinh khắc hợp hình …. trừ quẻ lục hợp, lục xung biến lục hợp.

Ly-Hợp: Hợp lâu > ắt phân -Ngược lại. 6 Hợp với nhật nguyệt, H.động/ Tĩnh, quẻ nội/ngoại; chủ/ biến, biến hoá vô cùng-Linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

Tác dụng Tốt-Xấu: Hợp cục sinh Ta=Tốt/ Khắc Ta=Hung. Dụng thần cũng vây.

Đ.kiện: Dụng vượng=tốt, vô khí thất hãm=vô ích ).

Hội Cát= Sự việc sẽ thành: Được công danh, lợi lộc, hôn sự ắt thành, bản thân sẽ phấn khát; gia trạch hưng vượng, về phong thuỷ mộ phần, là thế tụ khí tang phong; mưu sự toại nguyện như ý ….. nói chung được lâu dài, có thuỷ có chung.

Hội Hung: Ngược với Cát không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Việc cần làm cũng không làm, tránh được thì nên tránh.

2- TAM HỢP: Hợp là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết, trói chặt .... Có 4 dạng:

- 01 quẻ: 3 H.động= Cục; Có 2H.động, 1 không=cục-nhưng phải đợi.

- Quẻ nội: H 1+3 động > hào biến = cục với H 1/3 đó.

- Quẻ ngoại: H 4+6 động > hào biến = cục với H 4/6 đó.

- Nếu 2 H.động/ 1 H.động, 1 ám động No=Cục. Cần đợi ngày, tháng bổ sung=Cục- Thiếu 1 đợi dùng.

- Nếu 1 H. không, phá, phải đợi đến ngày, tháng hào đó được điền thực=Cục.

- Nếu 1 H nhập mộ, đợi đến ngày xung khai=Cục.

* Đủ 3 chữ=Cục. Nhiều 1 chữ=Không hợp > Đợi ngày/tháng Hợp đi chữ thừa đó=Hợp cục; 1 Hào nhập mộ đợi Xung=Hợp cục; Thiếu 1 đợi dùng=Cục(Ngày, tháng nhập Hào quẻ tĩnh/ điền thực)

* Hào Thế cục-tốt/ sinh Thế-cát, khắc Thế-hung. Có hào gặp không, phá-ngày, tháng điền thực-thành cục. 1 hào nhập mộ- xung khai-thành cục. Ngoại “Người” khắc nội “Mình”-hung. Hợp lâu ắt phân, phân lâu ắt hợp; Hợp-là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ. 3 hợp, 6 hợp biến hoá vô cùng, cần linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

3- LỤC HỢP: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn - Dậu, Tỵ- Thân, Ngọ- Mùi-96. Có 6 dạng sau:

Nguyên tắc: Sinh vượng =Hợp; Suy chỉ hợp khi trong khắc được vượng sinh; Còn lại xem là Khắc/K.hợp. VD: Tý-Sửu, xem vào ngày/tháng Thổ mà H.Tý không được sinh= khắc/ không hợp.

Hào hợp - 6 trường hợp: 1-H với nhật, nguyệt; 2-H.động+H.động; 3-H.động và H.biến > Hoá phù; 4-Quẻ 6 hợp; 5-Quẻ 6 xung > 6 hợp-Trước xấu sau tốt,No cần xem D.Thần6-Quẻ 6 hợp >6 hợp=> Cực tốt.

Hợp khởi: H. Tĩnh được nhật, nguyệt, H.động hợp > Khởi phát > H. hưu tù cũng lên vượng.

Ràng buộc: H.động hợp với Nhật, nguyệt > bị ràng buộc=Tĩnh

Trợ giúp: H.động hợp H.động = Là có người trợ giúp, nâng đỡ cho ta.

Phù trợ: H.biến ra từ H.động lại hồi đầu hợp hào gốc = được người khác phù trợ.

Được hợp: Dụng có khí- Cát, ứng nhanh “công danh, lợi lộc được; hôn sự ắt thành; bản thân-tiến; gia trạch vượng; mộ, tụ khí tàng phong; mưu sự toại nguyện…được lâu dài, thuỷ chung. Kị xem việc xấu không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Được hợp, Dụng vô khí, bị khắc: Cát-vô ích, Hung – càng hung. Kị về kiện tụng-thù oán khó giải; Chuyện ngờ vực, quái đản-đeo đẳng, khó tường; Thai ngén-an lành nhưng sinh sản-khó sinh.

4- LỤC XUNG: Xung chủ về phá tán, phân ly. Kỵ thần nên bị xung tán.-111.

Có 6 dạng xung: 1- Nhật nguyệt xung hào; 2- Gặp quẻ 6 xung; 3- Quẻ 6 hợp biến 6 xung; 4- Quẻ 6 xung biến 6 xung; 5- Hào động biến xung; 6- Hào xung với hào=đánh nhau.H No có quyền xung nhật, nguyệt

Hào xung có 5 loại:1- Hào bị nguyệt xung- Nguyệt phá; 2- Hào tĩnh: Vượng bị nhật xung- ám động/ 3- Hưu tù - Nhật phá; 4- Hào động hoá hồi đầu xung, tựa như gặp kẻ thù; 5- Hào xung với hào = Đánh nhau.

Xung: Bị khắc-tiêu giảm sức; Có xung vượng/ suy. Trong xung có khắc, có vượng xung suy, có suy xung vượng, có loại bị xung mà động, có loại bị xung mà phá tán. Xung có nguyên lý thần bí, huyền nhiệm của thiên cơ-biến hoá của xung-111.

Chuyện hung, cần phân: nên gặp xung; Xem chuyện cát, cần gắn bó, bền vững: Phần nhiều đều không nên gặp xung.

Đặc quyền: Chỉ nhật, nguyệt mới có quyền xung phá, tán, khởi H trong quẻ, còn các Hào không có quyền xung động nhật, nguyệt.

Quẻ lục xung: Xung là phá tán, phân ly, là động trong ngoài, trên dưới, xem sinh vượng để đoán có xung tán không. Dụng vượng xét đoán theo chiều Cát nhiều hung ít. Dụng bị khắc-Đại hung.

* Quẻ 6 xung, nhưng hào nếu không động thì vẫn xem là các Hào tĩnh, nên có thể ứng nghiệm vào lúc gặp nhật, nguyệt đến Xung

Quẻ xung - Cát: Xem về kiện tụng, bệnh tật. Bệnh mới sẽ khỏi, bệnh lâu thành Hung, mất. Dụng thần, bị khắc, không, tuyệt, biến hồi đầu khắc .....vẫn hung.

Quẻ xung - Hung: Xem phong thuỷ là tượng đá chạy cát bay, không phải thế lâu dài bền vững.

Quẻ 6 xung => 6 xung: Chủ về trên dưới bất hoà, trái lòng, người thân trở mặt, lòng gian giảo, việc khó thành, không bền vững. Dụng vượng thì đỡ, Dụng suy đại hung. Đặc kị xem phong thuỷ, thứ cần bền vững lâu dài. Xem việc kiện tụng có thể xung tán, phải xem việc lớn nhỏ kết hợp Dụng thần.

Quẻ 6 xung => 6 hợp: Trước tan sau hợp, sơ rồi thân, ly rồi lại hợp, .......Xem Hợp > Xung

Quẻ 6 hợp => 6 xung: Trước hợp sau tan, thân rồi sơ, nồng hậu sau nhạt phai, vinh rồi lụi, tốt rồi xấu, hanh thông rồi bế tắc, được trước mất sau, thành rồi bại, thuận lợi lại biến khó khăn, trắc trở, khó lành. Không kị: Xem về kiện tụng, trộm cướp, kết thúc, đoạn tuyệt gặp được là tốt.

4- TƯƠNG HÌNH-112: Xấu, Chủ về bị thương, bệnh tật, tai nạn, lao tù. Đặc biệt là Thế/ Dụng >>> Tôn trọng pháp luật

Gồm: Dần,Tỵ,Thân-Vong ơn hoặc Sửu,Mùi,Tuất-Quyền thế, đủ 3 là hình, thiếu 1 phải chờ; Tý-Mão=Vô lễ bị hình; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình.

Hóa giải-Tốt: Hình được hoá giải không còn hung hại. Tĩnh cũng không đáng ngại, Dụng không bị khắc, được sinh=Đại Cát. Có tham Sinh/Hợp vong Hình.

Dạng hóa giaỉ: Nếu gặp xung, hợp=Hình được giải; Hào hình Dụng bị khắc chế/ Tham sinh/ Hợp quên hình, đều được hoá giải. Dụng vượng, Hình vô lực=Không hình được.  

Hình xấu: Quẻ có 3 hình, Dụng suy + bị H khắc; hoặc H hình vượng hình Dụng thần suy mà không có hoá giải = là hung hại, thành quẻ xấu.

Hình tốt: Quẻ có 3 hình nhưng không động, Dụng thần không bị tổn hại, có hào khác sinh phò Dụng là quẻ đại cát.

* 3 Hào Hình 1=Xấu; 2 Hào Hinh 1 thì không Hình; Thiêu 1 không thành 3 Hình >>Chờ đủ thì Xâu ứng nghiệm

5- MỘ KHO: Thủy mộ ở Thìn; Tuất; Sửu; Mùi <=> Các sách đều thống nhất

Mộ-Kho: Nhiều=Hung địa > Là phần mộ/ phòng giam/ Y viện/ động huyệt. Thìn-Tuất-Sửu-Mùi là Mộ của vạn vật/ nơi tích trữ khí trời đất.

 Vượng-xung = Cát lợi; Suy nhược hưu tù-Xung = Gặp hung hại. Nên Vượng = nhập khố; Suy = Nhập mộ. Phải căn cứ vào Dụng thần vượng tướng hay hưu tù, mới suy được cát hung.

Nguy hiểm: Hào Thế, Dụng theo Quỷ nhập nhật mộ; Nhập động mộ; Động mà hoá mộ  mà bản thân hào lại hưu tù vô khí sẽ gặp phải hung hiểm;

Được giải cứu: Nếu Thế, Dụng vượng hoặc được trợ giúp, vẫn sẽ được giải cứu. Còn bản mệnh, thân quẻ, thân thế không ứng nghiệm.

Theo Quỷ nhập Mộ - Cực xấu:-166- Có 3 dạng - Việc gì xấu:

1- H.Thế theo Quỷ nhập mộ ở nhật, Nguyệt; 2- H.Thế nhập động mộ (nhập mộ ở H.động); 3- H.Thế động hoá mộ

>>>>> Xem C.danh cần đề phòng tai nạn trước mắt, một đời không được hiển đạt. Xem về hôn nhân, cần đề phòng sản phụ nguy hiểm đến tính mạng. Nếu xem về cầu quan chức, việc sẽ không thành/ có thành thì một đời cũng không được cất nhắc. Nếu nhập sát mộ (Đinh Mùi, Mậu Tuất), càng là điềm đại hung. Xem về kiện tụng gặp quẻ này, sẽ có hoạ gông cùm, tù ngục, hoặc là sau khi bãi kiện gặp nguy, hoặc là trong khi kiện tụng mắc bệnh. Xem về xuất hành gặp quẻ này, phần nhiều đều là không xuất hành được, có đi được cũng gặp nguy hiểm. Xem về gia trạch, gia trưởng gặp hoạ. Xem về bệnh tật, xem 10 người thì 09 người chết.

Nhật Khắc Hào

4- NHẬT NGUYỆT

Quyền: Nhật Nguyệt ngang quyền. Hào được sinh nhiều khắc ít là Cát, ngược lại là hung. 1 sinh 1 khắc là ngang hoà, cần xem bị hào khác khắc xung, hợp, hợp hoá, động hoá mộ tuyệt có lợi cho Dụng, nguyên thần đến đâu để kết luận.

Quyền năng: Chỉ có Nhật, Nguyệt có quyền sinh, khắc, xung, hợp, hình, hại ....các hào động, tĩnh và hào biến, hào phi, phụcCòn các hào tĩnh hay động của quẻ thể-dụng không thể thương hại giờ, ngày, tháng, năm được. Hào vượng bị Nhật xung là ám động, không bị tán mà càng trở lên vượng. Hào suy mộ tuyệt bị Nhật xung là Nhật phá, càng thêm vô dụng.

Ví dụ điển hình về Quyền của Nhật Nguyệt:

- Xung khắc Hào biến: TSBD, 505;

 

Nhật thần: Chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Nhật: Sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Nhật: Khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.

Nhật xung: H.động & vượng > Càng cường-89; H.động & suy > Thành tán bại;

Nhật xung: H. tĩnh & vượng > ám động; H.tĩnh suy nhược > Nhật phá.

Nhật: Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai.   

Hào gặp Nhật: Bị tuyệt, mộ tại nguyệt, bị nguyệt khắc xung > Được sinh=Cát, bị khắc=Hung.

Hào gặp Nguyệt: Bị tuyệt, mộ tại nhật, bị nhật khắc xung > Được sinh =Cát, bị khắc chuyển hung.

Hào gặp Nguyệt: Vượng trong mùa-Được thời, cũng vô sự vì qua thời sẽ suy, phải xem tổng hợp mới xét lâu dài.

Nguyệt: Chủ nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào. Không thể suy tuyệt trong mùa;

Nguyệt: Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Nguyệt sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ > Hào suy cũng lên vượng.

Nguyệt xung, khắc, hình, phá> Hào vượng cũng thành suy.

Nguyệt hợp H. sẽ trở lên hữu dụng; H.bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhật-Nguyệt không nhập quẻ: Vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn nhập quẻ

Nhật Nguyệt làm Dụng: Quẻ không có Dụng thần, lấy Nhật, Nguyệt làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

H.động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Hào Nguyệt kiến vượng, gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong, xuất không ứng nghiệm cát hung.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Kị, cừu bị Nhật, Nguyệt, Hào động xung khắc là Cát, hoặc động hoá hồi đầu khắc là cát. Dụng bị 1 trong 4 cái đó là hung.

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị xung/ khắc chế cũng phải suy vong.

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Dụng thần bị phá vẫn vượng(Dụng thần và Hào thế tương sinh, trợ): Tổng hợp sinh khắc mà vẫn vượng, đợi điền thực sẽ ứng cát hung.

Dụng thần bị phá đến cùng: gặp nguyệt phá là trái thời, như cây khô rễ mục, gặp sinh cũng không sống nổi, gặp thương khắc thì tổn thương càng nghiêm trọng, tuy có xuất hiện trong quẻ, cũng bằng không. Nếu quẻ toàn hào tĩnh, không có nhật thần, hào động sinh chợ, là bị phá đến cùng, cực xấu.

Phi-Phục thần: Dụng không hiện, tìm trong quẻ bản cung, chọn Lục thân. Phục ở dưới, phi ở trên Phục thần. Vượng mới hữu dụng, suy không hiện nên được

Nhật thần:

Nhật thần là chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Hào tĩnh vượng tướng, bị nhật thần xung tức là ám động (động ngầm)

Hào tĩnh suy nhược, bị nhật thần xung tức là Nhật phá.

Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai

Được sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Bị khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.   

Hào vượng mà động, bị nhật thần xung càng vượng cường-89;

Hào suy mà động, bị nhật thần xung thành tán bại.

Gặp nguyệt phá mà không phá, gặp xung khắc mà vô hại.

Mộ, tuyệt tức hào có ngũ hành gặp mộ, tuyệt tại nhật thần.

Nguyệt kiến:

Chủ tể nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào.

Hào suy nhược được sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ, thì suy cũng lên vượng.

Hào vượng cường, mà bị xung, khắc, hình, phá, thì vượng cũng thành suy.

Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Hào được nguyệt hợp sẽ trở lên hữu dụng; Hào bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhập quẻ Hào càng vượng. Không nhập quẻ vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn

Nếu động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Quẻ không có Dụng thần, lấy hào nguyệt kiến làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

Hào gặp nguyệt kiến là vượng, nhưng gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Quy tắc luận đoán nguyệt kiến:

Tượng lớn là cát, tại tháng đó được phúc-83;

Tượng lớn là hung, sang tháng gặp tai ương-83.

Dụng thần gặp được, được phúc không nhỏ-84;

Kỵ thần gặp được, mắc hoạ chẳng nhẹ-84.

Sinh phò Kỵ thần, giúp kẻ ác làm điều bạo ngược-84;

Khắc chế Nguyên thần, là đón lõng để cắt đường lương-84.

Sự vật cùng cực sẽ biến, đồ đựng đầy quá phải tràn-84.

Gặp Tuyệt mà không tuyệt, gặp xung mà không tán-85

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh, nếu bị xung khắc vẫn suy nhược.

Nguyệt tướng nắm quyền, không thể suy tuyệt;

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Nhật nguyệt ngang quyền, nếu có hào sinh khắc xung hợp thì theo thế có lợi, hại dụng thần.

Nguyệt khắc nhật sinh, được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị khắc chế cũng phải suy vong.

3- NGŨ HÀNH: HỘI HỢP HÌNH XUNG KHẮC HẠI, TUẦN KHÔNG, SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT

- Ở Trời: Thể Khí, m.sắc: Phong-Nhiệt-Thấp-Táo-Hàn; Xanh-Đỏ-Vàng-Trắng-Đen. Thiên khí trong sạch, sáng sủa, vận động không ngừng. 

- Ở Đất: Thành Hình, 5 vị: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thuỷ; Chua-Cay-Ngọt-Đắng-Mặn. AD 4 mùa là gốc rễ muôn vật.
- 4 Mùa-Vượng-Tướng ....: Xuân: Mộc vượng, Hỏa Tướng, còn lại hưu tù. Hạ, Thu, Đông: tương tự.

* Thủy: Các sách đều nói - Thủy Tù ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi;

NGŨ HÀNH TƯƠNG TÁC: Vượng suy là do lệnh tháng >> muốn xét suy vượng phải chờ tháng vượng suy mộ tuyêt mới có lực hay mất lực để tương tác + xét xem việc cần xem là sa hay gần để quyết định. Tuần không thì thường xét ngày/ tháng, nhưng cũng có thể là năm >> nên xem quẻ khác nếu là việc lâu dài.

TƯƠNG TÁC:  Thế/ Dụng không động, vẫn phải xét sinh khắc của Hào động, nhât, nguyệt tác động đến thành Cat-Hung bình thường, Ngũ hành càng vương càng phải xét. N.Hành H động suy tĩnh thì lực yếu, tuy việc mà xét. Nguyên lý chung là các Hào trong Quẻ phải cùng động/ ám động mới tương tác sinh khắc hình hại ..v.v..có lực > Xem Quẻ có 1 số hào động nhưng không liên quan gì đến Thế/ Dụng => Bỏ qua

SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT của Hào: Bàn về Bảng T.sinh; Kim T.sinh Tị nếu Kim vượng/ dược sinh. Ngược lại là bị Hỏa khắc; Thổ tuyệt ở Tị, nếu được xung khai/ nhiều thổ hỗ trợ=Sinh; Hỏa T.sinh ở Dần nhưng nếu đủ 3 Hình=Tam hình, không gọi là Tị trường sinh ở Dần. Hào quẻ Thổ Mộ ở Thìn (Ngũ hành mộ ở Mùi).

TƯƠNG SINH: Giúp/Tốt/Hòa hảo/Cứu trợ nhau, chung sống, tồn tại lâu dài. Sinh=Thiệt, Hao tổn.

Hào: Được sinh=Gặp Cát, tin mừng/ được cứu.

Động > T.sinh Hào phải vượng khí/ Hưu tù =Khắc, không sinh. Sinh gặp Hình > Xem là Hình

TƯƠNG KHẮC: Hại /Khống chế/ tổn hại/ tổn thương/ xung/ lừa dối nhau > gây bất hòa, bất lợi.

Bị khắc: Nặng=Chết, tàn phế. Nhẹ=Trắc trở, lo lắng, Bị lao dịch/ Bồn chồn/ Bệnh tật/ Phá tài/ Mất chức/ Khắc vợ, Chồng, Con và những tai họa bản thân/Gia đình.

HỒI ĐẦU KHẮC: Quẻ động > Biến hồi đầu khắc = Xấu, không cần xét Dụng. Hào thì có xâu/ tốt tùy Dụng/ kị bị khắc.

TƯƠNG HỢP: Quá 1 là tranh hợp=Không bền. Là tương hòa, lâu dài, hội tụ, gắn chặt, giữ chặc, lứu kéo;

Càn+Khôn hợp đức=Cương nhu có Hình; Nam Nữ cấu tình =Vạn vật hóa sinh >Đều là tương hợp.

Hợp lâu >phân; Phân lâu> Hợp; Trong hợp có Sinh/Khắc và Xấu, tốt.

Tham sinh vong Khắc/Hình; Tham Hợp vong Sinh

Dụng thần/Hào Thế ở trong Cục hoặc Cục sinh Hào Thế/ Dụng = Cát;

1- TAM HỘI : Cùng 1 phương, hòa hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết,  

Quyền: Chỉ Nhật nguyệt, H.động, ám động, H.biến mới tham gia sinh khắc hợp hình …. trừ quẻ lục hợp, lục xung biến lục hợp.

Ly-Hợp: Hợp lâu > ắt phân -Ngược lại. 6 Hợp với nhật nguyệt, H.động/ Tĩnh, quẻ nội/ngoại; chủ/ biến, biến hoá vô cùng-Linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

Tác dụng Tốt-Xấu: Hợp cục sinh Ta=Tốt/ Khắc Ta=Hung. Dụng thần cũng vây.

Đ.kiện: Dụng vượng=tốt, vô khí thất hãm=vô ích ).

Hội Cát= Sự việc sẽ thành: Được công danh, lợi lộc, hôn sự ắt thành, bản thân sẽ phấn khát; gia trạch hưng vượng, về phong thuỷ mộ phần, là thế tụ khí tang phong; mưu sự toại nguyện như ý ….. nói chung được lâu dài, có thuỷ có chung.

Hội Hung: Ngược với Cát không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Việc cần làm cũng không làm, tránh được thì nên tránh.

2- TAM HỢP: Hợp là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết, trói chặt .... Có 4 dạng:

- 01 quẻ: 3 H.động= Cục; Có 2H.động, 1 không=cục-nhưng phải đợi.

- Quẻ nội: H 1+3 động > hào biến = cục với H 1/3 đó.

- Quẻ ngoại: H 4+6 động > hào biến = cục với H 4/6 đó.

- Nếu 2 H.động/ 1 H.động, 1 ám động No=Cục. Cần đợi ngày, tháng bổ sung=Cục- Thiếu 1 đợi dùng.

- Nếu 1 H. không, phá, phải đợi đến ngày, tháng hào đó được điền thực=Cục.

- Nếu 1 H nhập mộ, đợi đến ngày xung khai=Cục.

* Đủ 3 chữ=Cục. Nhiều 1 chữ=Không hợp > Đợi ngày/tháng Hợp đi chữ thừa đó=Hợp cục; 1 Hào nhập mộ đợi Xung=Hợp cục; Thiếu 1 đợi dùng=Cục(Ngày, tháng nhập Hào quẻ tĩnh/ điền thực)

* Hào Thế cục-tốt/ sinh Thế-cát, khắc Thế-hung. Có hào gặp không, phá-ngày, tháng điền thực-thành cục. 1 hào nhập mộ- xung khai-thành cục. Ngoại “Người” khắc nội “Mình”-hung. Hợp lâu ắt phân, phân lâu ắt hợp; Hợp-là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ. 3 hợp, 6 hợp biến hoá vô cùng, cần linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

3- LỤC HỢP: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn - Dậu, Tỵ- Thân, Ngọ- Mùi-96. Có 6 dạng sau:

Nguyên tắc: Sinh vượng =Hợp; Suy chỉ hợp khi trong khắc được vượng sinh; Còn lại xem là Khắc/K.hợp. VD: Tý-Sửu, xem vào ngày/tháng Thổ mà H.Tý không được sinh= khắc/ không hợp.

Hào hợp - 6 trường hợp: 1-H với nhật, nguyệt; 2-H.động+H.động; 3-H.động và H.biến > Hoá phù; 4-Quẻ 6 hợp; 5-Quẻ 6 xung > 6 hợp-Trước xấu sau tốt,No cần xem D.Thần6-Quẻ 6 hợp >6 hợp=> Cực tốt.

Hợp khởi: H. Tĩnh được nhật, nguyệt, H.động hợp > Khởi phát > H. hưu tù cũng lên vượng.

Ràng buộc: H.động hợp với Nhật, nguyệt > bị ràng buộc=Tĩnh

Trợ giúp: H.động hợp H.động = Là có người trợ giúp, nâng đỡ cho ta.

Phù trợ: H.biến ra từ H.động lại hồi đầu hợp hào gốc = được người khác phù trợ.

Được hợp: Dụng có khí- Cát, ứng nhanh “công danh, lợi lộc được; hôn sự ắt thành; bản thân-tiến; gia trạch vượng; mộ, tụ khí tàng phong; mưu sự toại nguyện…được lâu dài, thuỷ chung. Kị xem việc xấu không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Được hợp, Dụng vô khí, bị khắc: Cát-vô ích, Hung – càng hung. Kị về kiện tụng-thù oán khó giải; Chuyện ngờ vực, quái đản-đeo đẳng, khó tường; Thai ngén-an lành nhưng sinh sản-khó sinh.

4- LỤC XUNG: Xung chủ về phá tán, phân ly. Kỵ thần nên bị xung tán.-111.

Có 6 dạng xung: 1- Nhật nguyệt xung hào; 2- Gặp quẻ 6 xung; 3- Quẻ 6 hợp biến 6 xung; 4- Quẻ 6 xung biến 6 xung; 5- Hào động biến xung; 6- Hào xung với hào=đánh nhau.H No có quyền xung nhật, nguyệt

Hào xung có 5 loại:1- Hào bị nguyệt xung- Nguyệt phá; 2- Hào tĩnh: Vượng bị nhật xung- ám động/ 3- Hưu tù - Nhật phá; 4- Hào động hoá hồi đầu xung, tựa như gặp kẻ thù; 5- Hào xung với hào = Đánh nhau.

Xung: Bị khắc-tiêu giảm sức; Có xung vượng/ suy. Trong xung có khắc, có vượng xung suy, có suy xung vượng, có loại bị xung mà động, có loại bị xung mà phá tán. Xung có nguyên lý thần bí, huyền nhiệm của thiên cơ-biến hoá của xung-111.

Chuyện hung, cần phân: nên gặp xung; Xem chuyện cát, cần gắn bó, bền vững: Phần nhiều đều không nên gặp xung.

Đặc quyền: Chỉ nhật, nguyệt mới có quyền xung phá, tán, khởi H trong quẻ, còn các Hào không có quyền xung động nhật, nguyệt.

Quẻ lục xung: Xung là phá tán, phân ly, là động trong ngoài, trên dưới, xem sinh vượng để đoán có xung tán không. Dụng vượng xét đoán theo chiều Cát nhiều hung ít. Dụng bị khắc-Đại hung.

* Quẻ 6 xung, nhưng hào nếu không động thì vẫn xem là các Hào tĩnh, nên có thể ứng nghiệm vào lúc gặp nhật, nguyệt đến Xung

Quẻ xung - Cát: Xem về kiện tụng, bệnh tật. Bệnh mới sẽ khỏi, bệnh lâu thành Hung, mất. Dụng thần, bị khắc, không, tuyệt, biến hồi đầu khắc .....vẫn hung.

Quẻ xung - Hung: Xem phong thuỷ là tượng đá chạy cát bay, không phải thế lâu dài bền vững.

Quẻ 6 xung => 6 xung: Chủ về trên dưới bất hoà, trái lòng, người thân trở mặt, lòng gian giảo, việc khó thành, không bền vững. Dụng vượng thì đỡ, Dụng suy đại hung. Đặc kị xem phong thuỷ, thứ cần bền vững lâu dài. Xem việc kiện tụng có thể xung tán, phải xem việc lớn nhỏ kết hợp Dụng thần.

Quẻ 6 xung => 6 hợp: Trước tan sau hợp, sơ rồi thân, ly rồi lại hợp, .......Xem Hợp > Xung

Quẻ 6 hợp => 6 xung: Trước hợp sau tan, thân rồi sơ, nồng hậu sau nhạt phai, vinh rồi lụi, tốt rồi xấu, hanh thông rồi bế tắc, được trước mất sau, thành rồi bại, thuận lợi lại biến khó khăn, trắc trở, khó lành. Không kị: Xem về kiện tụng, trộm cướp, kết thúc, đoạn tuyệt gặp được là tốt.

4- TƯƠNG HÌNH-112: Xấu, Chủ về bị thương, bệnh tật, tai nạn, lao tù. Đặc biệt là Thế/ Dụng >>> Tôn trọng pháp luật

Gồm: Dần,Tỵ,Thân-Vong ơn hoặc Sửu,Mùi,Tuất-Quyền thế, đủ 3 là hình, thiếu 1 phải chờ; Tý-Mão=Vô lễ bị hình; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình.

Hóa giải-Tốt: Hình được hoá giải không còn hung hại. Tĩnh cũng không đáng ngại, Dụng không bị khắc, được sinh=Đại Cát. Có tham Sinh/Hợp vong Hình.

Dạng hóa giaỉ: Nếu gặp xung, hợp=Hình được giải; Hào hình Dụng bị khắc chế/ Tham sinh/ Hợp quên hình, đều được hoá giải. Dụng vượng, Hình vô lực=Không hình được.  

Hình xấu: Quẻ có 3 hình, Dụng suy + bị H khắc; hoặc H hình vượng hình Dụng thần suy mà không có hoá giải = là hung hại, thành quẻ xấu.

Hình tốt: Quẻ có 3 hình nhưng không động, Dụng thần không bị tổn hại, có hào khác sinh phò Dụng là quẻ đại cát.

* 3 Hào Hình 1=Xấu; 2 Hào Hinh 1 thì không Hình; Thiêu 1 không thành 3 Hình >>Chờ đủ thì Xâu ứng nghiệm

5- MỘ KHO: Thủy mộ ở Thìn; Tuất; Sửu; Mùi <=> Các sách đều thống nhất

Mộ-Kho: Nhiều=Hung địa > Là phần mộ/ phòng giam/ Y viện/ động huyệt. Thìn-Tuất-Sửu-Mùi là Mộ của vạn vật/ nơi tích trữ khí trời đất.

 Vượng-xung = Cát lợi; Suy nhược hưu tù-Xung = Gặp hung hại. Nên Vượng = nhập khố; Suy = Nhập mộ. Phải căn cứ vào Dụng thần vượng tướng hay hưu tù, mới suy được cát hung.

Nguy hiểm: Hào Thế, Dụng theo Quỷ nhập nhật mộ; Nhập động mộ; Động mà hoá mộ  mà bản thân hào lại hưu tù vô khí sẽ gặp phải hung hiểm;

Được giải cứu: Nếu Thế, Dụng vượng hoặc được trợ giúp, vẫn sẽ được giải cứu. Còn bản mệnh, thân quẻ, thân thế không ứng nghiệm.

Theo Quỷ nhập Mộ - Cực xấu:-166- Có 3 dạng - Việc gì xấu:

1- H.Thế theo Quỷ nhập mộ ở nhật, Nguyệt; 2- H.Thế nhập động mộ (nhập mộ ở H.động); 3- H.Thế động hoá mộ

>>>>> Xem C.danh cần đề phòng tai nạn trước mắt, một đời không được hiển đạt. Xem về hôn nhân, cần đề phòng sản phụ nguy hiểm đến tính mạng. Nếu xem về cầu quan chức, việc sẽ không thành/ có thành thì một đời cũng không được cất nhắc. Nếu nhập sát mộ (Đinh Mùi, Mậu Tuất), càng là điềm đại hung. Xem về kiện tụng gặp quẻ này, sẽ có hoạ gông cùm, tù ngục, hoặc là sau khi bãi kiện gặp nguy, hoặc là trong khi kiện tụng mắc bệnh. Xem về xuất hành gặp quẻ này, phần nhiều đều là không xuất hành được, có đi được cũng gặp nguy hiểm. Xem về gia trạch, gia trưởng gặp hoạ. Xem về bệnh tật, xem 10 người thì 09 người chết.

Nhật Xung Hào

4- NHẬT NGUYỆT

Quyền: Nhật Nguyệt ngang quyền. Hào được sinh nhiều khắc ít là Cát, ngược lại là hung. 1 sinh 1 khắc là ngang hoà, cần xem bị hào khác khắc xung, hợp, hợp hoá, động hoá mộ tuyệt có lợi cho Dụng, nguyên thần đến đâu để kết luận.

Quyền năng: Chỉ có Nhật, Nguyệt có quyền sinh, khắc, xung, hợp, hình, hại ....các hào động, tĩnh và hào biến, hào phi, phụcCòn các hào tĩnh hay động của quẻ thể-dụng không thể thương hại giờ, ngày, tháng, năm được. Hào vượng bị Nhật xung là ám động, không bị tán mà càng trở lên vượng. Hào suy mộ tuyệt bị Nhật xung là Nhật phá, càng thêm vô dụng.

Ví dụ điển hình về Quyền của Nhật Nguyệt:

- Xung khắc Hào biến: TSBD, 505;

 

Nhật thần: Chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Nhật: Sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Nhật: Khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.

Nhật xung: H.động & vượng > Càng cường-89; H.động & suy > Thành tán bại;

Nhật xung: H. tĩnh & vượng > ám động; H.tĩnh suy nhược > Nhật phá.

Nhật: Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai.   

Hào gặp Nhật: Bị tuyệt, mộ tại nguyệt, bị nguyệt khắc xung > Được sinh=Cát, bị khắc=Hung.

Hào gặp Nguyệt: Bị tuyệt, mộ tại nhật, bị nhật khắc xung > Được sinh =Cát, bị khắc chuyển hung.

Hào gặp Nguyệt: Vượng trong mùa-Được thời, cũng vô sự vì qua thời sẽ suy, phải xem tổng hợp mới xét lâu dài.

Nguyệt: Chủ nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào. Không thể suy tuyệt trong mùa;

Nguyệt: Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Nguyệt sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ > Hào suy cũng lên vượng.

Nguyệt xung, khắc, hình, phá> Hào vượng cũng thành suy.

Nguyệt hợp H. sẽ trở lên hữu dụng; H.bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhật-Nguyệt không nhập quẻ: Vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn nhập quẻ

Nhật Nguyệt làm Dụng: Quẻ không có Dụng thần, lấy Nhật, Nguyệt làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

H.động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Hào Nguyệt kiến vượng, gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong, xuất không ứng nghiệm cát hung.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Kị, cừu bị Nhật, Nguyệt, Hào động xung khắc là Cát, hoặc động hoá hồi đầu khắc là cát. Dụng bị 1 trong 4 cái đó là hung.

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị xung/ khắc chế cũng phải suy vong.

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Dụng thần bị phá vẫn vượng(Dụng thần và Hào thế tương sinh, trợ): Tổng hợp sinh khắc mà vẫn vượng, đợi điền thực sẽ ứng cát hung.

Dụng thần bị phá đến cùng: gặp nguyệt phá là trái thời, như cây khô rễ mục, gặp sinh cũng không sống nổi, gặp thương khắc thì tổn thương càng nghiêm trọng, tuy có xuất hiện trong quẻ, cũng bằng không. Nếu quẻ toàn hào tĩnh, không có nhật thần, hào động sinh chợ, là bị phá đến cùng, cực xấu.

Phi-Phục thần: Dụng không hiện, tìm trong quẻ bản cung, chọn Lục thân. Phục ở dưới, phi ở trên Phục thần. Vượng mới hữu dụng, suy không hiện nên được

Nhật thần:

Nhật thần là chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Hào tĩnh vượng tướng, bị nhật thần xung tức là ám động (động ngầm)

Hào tĩnh suy nhược, bị nhật thần xung tức là Nhật phá.

Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai

Được sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Bị khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.   

Hào vượng mà động, bị nhật thần xung càng vượng cường-89;

Hào suy mà động, bị nhật thần xung thành tán bại.

Gặp nguyệt phá mà không phá, gặp xung khắc mà vô hại.

Mộ, tuyệt tức hào có ngũ hành gặp mộ, tuyệt tại nhật thần.

Nguyệt kiến:

Chủ tể nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào.

Hào suy nhược được sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ, thì suy cũng lên vượng.

Hào vượng cường, mà bị xung, khắc, hình, phá, thì vượng cũng thành suy.

Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Hào được nguyệt hợp sẽ trở lên hữu dụng; Hào bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhập quẻ Hào càng vượng. Không nhập quẻ vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn

Nếu động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Quẻ không có Dụng thần, lấy hào nguyệt kiến làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

Hào gặp nguyệt kiến là vượng, nhưng gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Quy tắc luận đoán nguyệt kiến:

Tượng lớn là cát, tại tháng đó được phúc-83;

Tượng lớn là hung, sang tháng gặp tai ương-83.

Dụng thần gặp được, được phúc không nhỏ-84;

Kỵ thần gặp được, mắc hoạ chẳng nhẹ-84.

Sinh phò Kỵ thần, giúp kẻ ác làm điều bạo ngược-84;

Khắc chế Nguyên thần, là đón lõng để cắt đường lương-84.

Sự vật cùng cực sẽ biến, đồ đựng đầy quá phải tràn-84.

Gặp Tuyệt mà không tuyệt, gặp xung mà không tán-85

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh, nếu bị xung khắc vẫn suy nhược.

Nguyệt tướng nắm quyền, không thể suy tuyệt;

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Nhật nguyệt ngang quyền, nếu có hào sinh khắc xung hợp thì theo thế có lợi, hại dụng thần.

Nguyệt khắc nhật sinh, được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị khắc chế cũng phải suy vong.

3- NGŨ HÀNH: HỘI HỢP HÌNH XUNG KHẮC HẠI, TUẦN KHÔNG, SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT

- Ở Trời: Thể Khí, m.sắc: Phong-Nhiệt-Thấp-Táo-Hàn; Xanh-Đỏ-Vàng-Trắng-Đen. Thiên khí trong sạch, sáng sủa, vận động không ngừng. 

- Ở Đất: Thành Hình, 5 vị: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thuỷ; Chua-Cay-Ngọt-Đắng-Mặn. AD 4 mùa là gốc rễ muôn vật.
- 4 Mùa-Vượng-Tướng ....: Xuân: Mộc vượng, Hỏa Tướng, còn lại hưu tù. Hạ, Thu, Đông: tương tự.

* Thủy: Các sách đều nói - Thủy Tù ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi;

NGŨ HÀNH TƯƠNG TÁC: Vượng suy là do lệnh tháng >> muốn xét suy vượng phải chờ tháng vượng suy mộ tuyêt mới có lực hay mất lực để tương tác + xét xem việc cần xem là sa hay gần để quyết định. Tuần không thì thường xét ngày/ tháng, nhưng cũng có thể là năm >> nên xem quẻ khác nếu là việc lâu dài.

TƯƠNG TÁC:  Thế/ Dụng không động, vẫn phải xét sinh khắc của Hào động, nhât, nguyệt tác động đến thành Cat-Hung bình thường, Ngũ hành càng vương càng phải xét. N.Hành H động suy tĩnh thì lực yếu, tuy việc mà xét. Nguyên lý chung là các Hào trong Quẻ phải cùng động/ ám động mới tương tác sinh khắc hình hại ..v.v..có lực > Xem Quẻ có 1 số hào động nhưng không liên quan gì đến Thế/ Dụng => Bỏ qua

SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT của Hào: Bàn về Bảng T.sinh; Kim T.sinh Tị nếu Kim vượng/ dược sinh. Ngược lại là bị Hỏa khắc; Thổ tuyệt ở Tị, nếu được xung khai/ nhiều thổ hỗ trợ=Sinh; Hỏa T.sinh ở Dần nhưng nếu đủ 3 Hình=Tam hình, không gọi là Tị trường sinh ở Dần. Hào quẻ Thổ Mộ ở Thìn (Ngũ hành mộ ở Mùi).

TƯƠNG SINH: Giúp/Tốt/Hòa hảo/Cứu trợ nhau, chung sống, tồn tại lâu dài. Sinh=Thiệt, Hao tổn.

Hào: Được sinh=Gặp Cát, tin mừng/ được cứu.

Động > T.sinh Hào phải vượng khí/ Hưu tù =Khắc, không sinh. Sinh gặp Hình > Xem là Hình

TƯƠNG KHẮC: Hại /Khống chế/ tổn hại/ tổn thương/ xung/ lừa dối nhau > gây bất hòa, bất lợi.

Bị khắc: Nặng=Chết, tàn phế. Nhẹ=Trắc trở, lo lắng, Bị lao dịch/ Bồn chồn/ Bệnh tật/ Phá tài/ Mất chức/ Khắc vợ, Chồng, Con và những tai họa bản thân/Gia đình.

HỒI ĐẦU KHẮC: Quẻ động > Biến hồi đầu khắc = Xấu, không cần xét Dụng. Hào thì có xâu/ tốt tùy Dụng/ kị bị khắc.

TƯƠNG HỢP: Quá 1 là tranh hợp=Không bền. Là tương hòa, lâu dài, hội tụ, gắn chặt, giữ chặc, lứu kéo;

Càn+Khôn hợp đức=Cương nhu có Hình; Nam Nữ cấu tình =Vạn vật hóa sinh >Đều là tương hợp.

Hợp lâu >phân; Phân lâu> Hợp; Trong hợp có Sinh/Khắc và Xấu, tốt.

Tham sinh vong Khắc/Hình; Tham Hợp vong Sinh

Dụng thần/Hào Thế ở trong Cục hoặc Cục sinh Hào Thế/ Dụng = Cát;

1- TAM HỘI : Cùng 1 phương, hòa hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết,  

Quyền: Chỉ Nhật nguyệt, H.động, ám động, H.biến mới tham gia sinh khắc hợp hình …. trừ quẻ lục hợp, lục xung biến lục hợp.

Ly-Hợp: Hợp lâu > ắt phân -Ngược lại. 6 Hợp với nhật nguyệt, H.động/ Tĩnh, quẻ nội/ngoại; chủ/ biến, biến hoá vô cùng-Linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

Tác dụng Tốt-Xấu: Hợp cục sinh Ta=Tốt/ Khắc Ta=Hung. Dụng thần cũng vây.

Đ.kiện: Dụng vượng=tốt, vô khí thất hãm=vô ích ).

Hội Cát= Sự việc sẽ thành: Được công danh, lợi lộc, hôn sự ắt thành, bản thân sẽ phấn khát; gia trạch hưng vượng, về phong thuỷ mộ phần, là thế tụ khí tang phong; mưu sự toại nguyện như ý ….. nói chung được lâu dài, có thuỷ có chung.

Hội Hung: Ngược với Cát không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Việc cần làm cũng không làm, tránh được thì nên tránh.

2- TAM HỢP: Hợp là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết, trói chặt .... Có 4 dạng:

- 01 quẻ: 3 H.động= Cục; Có 2H.động, 1 không=cục-nhưng phải đợi.

- Quẻ nội: H 1+3 động > hào biến = cục với H 1/3 đó.

- Quẻ ngoại: H 4+6 động > hào biến = cục với H 4/6 đó.

- Nếu 2 H.động/ 1 H.động, 1 ám động No=Cục. Cần đợi ngày, tháng bổ sung=Cục- Thiếu 1 đợi dùng.

- Nếu 1 H. không, phá, phải đợi đến ngày, tháng hào đó được điền thực=Cục.

- Nếu 1 H nhập mộ, đợi đến ngày xung khai=Cục.

* Đủ 3 chữ=Cục. Nhiều 1 chữ=Không hợp > Đợi ngày/tháng Hợp đi chữ thừa đó=Hợp cục; 1 Hào nhập mộ đợi Xung=Hợp cục; Thiếu 1 đợi dùng=Cục(Ngày, tháng nhập Hào quẻ tĩnh/ điền thực)

* Hào Thế cục-tốt/ sinh Thế-cát, khắc Thế-hung. Có hào gặp không, phá-ngày, tháng điền thực-thành cục. 1 hào nhập mộ- xung khai-thành cục. Ngoại “Người” khắc nội “Mình”-hung. Hợp lâu ắt phân, phân lâu ắt hợp; Hợp-là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ. 3 hợp, 6 hợp biến hoá vô cùng, cần linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

3- LỤC HỢP: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn - Dậu, Tỵ- Thân, Ngọ- Mùi-96. Có 6 dạng sau:

Nguyên tắc: Sinh vượng =Hợp; Suy chỉ hợp khi trong khắc được vượng sinh; Còn lại xem là Khắc/K.hợp. VD: Tý-Sửu, xem vào ngày/tháng Thổ mà H.Tý không được sinh= khắc/ không hợp.

Hào hợp - 6 trường hợp: 1-H với nhật, nguyệt; 2-H.động+H.động; 3-H.động và H.biến > Hoá phù; 4-Quẻ 6 hợp; 5-Quẻ 6 xung > 6 hợp-Trước xấu sau tốt,No cần xem D.Thần6-Quẻ 6 hợp >6 hợp=> Cực tốt.

Hợp khởi: H. Tĩnh được nhật, nguyệt, H.động hợp > Khởi phát > H. hưu tù cũng lên vượng.

Ràng buộc: H.động hợp với Nhật, nguyệt > bị ràng buộc=Tĩnh

Trợ giúp: H.động hợp H.động = Là có người trợ giúp, nâng đỡ cho ta.

Phù trợ: H.biến ra từ H.động lại hồi đầu hợp hào gốc = được người khác phù trợ.

Được hợp: Dụng có khí- Cát, ứng nhanh “công danh, lợi lộc được; hôn sự ắt thành; bản thân-tiến; gia trạch vượng; mộ, tụ khí tàng phong; mưu sự toại nguyện…được lâu dài, thuỷ chung. Kị xem việc xấu không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Được hợp, Dụng vô khí, bị khắc: Cát-vô ích, Hung – càng hung. Kị về kiện tụng-thù oán khó giải; Chuyện ngờ vực, quái đản-đeo đẳng, khó tường; Thai ngén-an lành nhưng sinh sản-khó sinh.

4- LỤC XUNG: Xung chủ về phá tán, phân ly. Kỵ thần nên bị xung tán.-111.

Có 6 dạng xung: 1- Nhật nguyệt xung hào; 2- Gặp quẻ 6 xung; 3- Quẻ 6 hợp biến 6 xung; 4- Quẻ 6 xung biến 6 xung; 5- Hào động biến xung; 6- Hào xung với hào=đánh nhau.H No có quyền xung nhật, nguyệt

Hào xung có 5 loại:1- Hào bị nguyệt xung- Nguyệt phá; 2- Hào tĩnh: Vượng bị nhật xung- ám động/ 3- Hưu tù - Nhật phá; 4- Hào động hoá hồi đầu xung, tựa như gặp kẻ thù; 5- Hào xung với hào = Đánh nhau.

Xung: Bị khắc-tiêu giảm sức; Có xung vượng/ suy. Trong xung có khắc, có vượng xung suy, có suy xung vượng, có loại bị xung mà động, có loại bị xung mà phá tán. Xung có nguyên lý thần bí, huyền nhiệm của thiên cơ-biến hoá của xung-111.

Chuyện hung, cần phân: nên gặp xung; Xem chuyện cát, cần gắn bó, bền vững: Phần nhiều đều không nên gặp xung.

Đặc quyền: Chỉ nhật, nguyệt mới có quyền xung phá, tán, khởi H trong quẻ, còn các Hào không có quyền xung động nhật, nguyệt.

Quẻ lục xung: Xung là phá tán, phân ly, là động trong ngoài, trên dưới, xem sinh vượng để đoán có xung tán không. Dụng vượng xét đoán theo chiều Cát nhiều hung ít. Dụng bị khắc-Đại hung.

* Quẻ 6 xung, nhưng hào nếu không động thì vẫn xem là các Hào tĩnh, nên có thể ứng nghiệm vào lúc gặp nhật, nguyệt đến Xung

Quẻ xung - Cát: Xem về kiện tụng, bệnh tật. Bệnh mới sẽ khỏi, bệnh lâu thành Hung, mất. Dụng thần, bị khắc, không, tuyệt, biến hồi đầu khắc .....vẫn hung.

Quẻ xung - Hung: Xem phong thuỷ là tượng đá chạy cát bay, không phải thế lâu dài bền vững.

Quẻ 6 xung => 6 xung: Chủ về trên dưới bất hoà, trái lòng, người thân trở mặt, lòng gian giảo, việc khó thành, không bền vững. Dụng vượng thì đỡ, Dụng suy đại hung. Đặc kị xem phong thuỷ, thứ cần bền vững lâu dài. Xem việc kiện tụng có thể xung tán, phải xem việc lớn nhỏ kết hợp Dụng thần.

Quẻ 6 xung => 6 hợp: Trước tan sau hợp, sơ rồi thân, ly rồi lại hợp, .......Xem Hợp > Xung

Quẻ 6 hợp => 6 xung: Trước hợp sau tan, thân rồi sơ, nồng hậu sau nhạt phai, vinh rồi lụi, tốt rồi xấu, hanh thông rồi bế tắc, được trước mất sau, thành rồi bại, thuận lợi lại biến khó khăn, trắc trở, khó lành. Không kị: Xem về kiện tụng, trộm cướp, kết thúc, đoạn tuyệt gặp được là tốt.

4- TƯƠNG HÌNH-112: Xấu, Chủ về bị thương, bệnh tật, tai nạn, lao tù. Đặc biệt là Thế/ Dụng >>> Tôn trọng pháp luật

Gồm: Dần,Tỵ,Thân-Vong ơn hoặc Sửu,Mùi,Tuất-Quyền thế, đủ 3 là hình, thiếu 1 phải chờ; Tý-Mão=Vô lễ bị hình; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình.

Hóa giải-Tốt: Hình được hoá giải không còn hung hại. Tĩnh cũng không đáng ngại, Dụng không bị khắc, được sinh=Đại Cát. Có tham Sinh/Hợp vong Hình.

Dạng hóa giaỉ: Nếu gặp xung, hợp=Hình được giải; Hào hình Dụng bị khắc chế/ Tham sinh/ Hợp quên hình, đều được hoá giải. Dụng vượng, Hình vô lực=Không hình được.  

Hình xấu: Quẻ có 3 hình, Dụng suy + bị H khắc; hoặc H hình vượng hình Dụng thần suy mà không có hoá giải = là hung hại, thành quẻ xấu.

Hình tốt: Quẻ có 3 hình nhưng không động, Dụng thần không bị tổn hại, có hào khác sinh phò Dụng là quẻ đại cát.

* 3 Hào Hình 1=Xấu; 2 Hào Hinh 1 thì không Hình; Thiêu 1 không thành 3 Hình >>Chờ đủ thì Xâu ứng nghiệm

5- MỘ KHO: Thủy mộ ở Thìn; Tuất; Sửu; Mùi <=> Các sách đều thống nhất

Mộ-Kho: Nhiều=Hung địa > Là phần mộ/ phòng giam/ Y viện/ động huyệt. Thìn-Tuất-Sửu-Mùi là Mộ của vạn vật/ nơi tích trữ khí trời đất.

 Vượng-xung = Cát lợi; Suy nhược hưu tù-Xung = Gặp hung hại. Nên Vượng = nhập khố; Suy = Nhập mộ. Phải căn cứ vào Dụng thần vượng tướng hay hưu tù, mới suy được cát hung.

Nguy hiểm: Hào Thế, Dụng theo Quỷ nhập nhật mộ; Nhập động mộ; Động mà hoá mộ  mà bản thân hào lại hưu tù vô khí sẽ gặp phải hung hiểm;

Được giải cứu: Nếu Thế, Dụng vượng hoặc được trợ giúp, vẫn sẽ được giải cứu. Còn bản mệnh, thân quẻ, thân thế không ứng nghiệm.

Theo Quỷ nhập Mộ - Cực xấu:-166- Có 3 dạng - Việc gì xấu:

1- H.Thế theo Quỷ nhập mộ ở nhật, Nguyệt; 2- H.Thế nhập động mộ (nhập mộ ở H.động); 3- H.Thế động hoá mộ

>>>>> Xem C.danh cần đề phòng tai nạn trước mắt, một đời không được hiển đạt. Xem về hôn nhân, cần đề phòng sản phụ nguy hiểm đến tính mạng. Nếu xem về cầu quan chức, việc sẽ không thành/ có thành thì một đời cũng không được cất nhắc. Nếu nhập sát mộ (Đinh Mùi, Mậu Tuất), càng là điềm đại hung. Xem về kiện tụng gặp quẻ này, sẽ có hoạ gông cùm, tù ngục, hoặc là sau khi bãi kiện gặp nguy, hoặc là trong khi kiện tụng mắc bệnh. Xem về xuất hành gặp quẻ này, phần nhiều đều là không xuất hành được, có đi được cũng gặp nguy hiểm. Xem về gia trạch, gia trưởng gặp hoạ. Xem về bệnh tật, xem 10 người thì 09 người chết.

Nhật Hợp Hào

VII - TƯƠNG HỢP: Quá 1 là tranh hợp=Không bền. Là tương hòa, lâu dài, hội tụ, gắn chặt, giữ chặc, lứu kéo;

Tham sinh vong Khắc/Hình; Tham Hợp vong Sinh

Càn+Khôn hợp đức=Cương nhu có Hình; Nam Nữ cấu tình =Vạn vật hóa sinh >Đều là tương hợp.

Hợp lâu >phân; Phân lâu> Hợp; Trong hợp có Sinh/Khắc và Xấu, tốt.

Dụng thần/Hào Thế ở trong Cục hoặc Cục sinh Hào Thế/ Dụng = Cát;

TƯƠNG HỢP:

+ Việc tốt lên gặp Hợp(Dụng cần vượng, suy vô ích): Hợp= Hợp bạn, hợp hóa phù, hợp hảo ..v..v.=Tốt, Hợp Nhật, Nguyệt càng tốt; suy cũng nên vượng; Thái tuế càng tuyệt diệu.

+ Việc xấu là kị: Hợp=Ràng buộc, giữ chặt >> Không lợi xuất hành ..v.v..; Hợp Nhật, Nguyệt là do hoàn cảnh/ Thời thế/ ràng buộc

Hào tĩnh hợp Nhật, Nguyệt và Hào động <=> Khởi phát, hưu tù=Vượng tướng

Hào động hợp Hào=Người khác đến hợp ta

 

4- NHẬT NGUYỆT

Quyền: Nhật Nguyệt ngang quyền. Hào được sinh nhiều khắc ít là Cát, ngược lại là hung. 1 sinh 1 khắc là ngang hoà, cần xem bị hào khác khắc xung, hợp, hợp hoá, động hoá mộ tuyệt có lợi cho Dụng, nguyên thần đến đâu để kết luận.

Quyền năng: Chỉ có Nhật, Nguyệt có quyền sinh, khắc, xung, hợp, hình, hại ....các hào động, tĩnh và hào biến, hào phi, phụcCòn các hào tĩnh hay động của quẻ thể-dụng không thể thương hại giờ, ngày, tháng, năm được. Hào vượng bị Nhật xung là ám động, không bị tán mà càng trở lên vượng. Hào suy mộ tuyệt bị Nhật xung là Nhật phá, càng thêm vô dụng.

Nhật thần: Chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Nhật: Sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Nhật: Khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.

Nhật xung: H.động & vượng > Càng cường-89; H.động & suy > Thành tán bại;

Nhật xung: H. tĩnh & vượng > ám động; H.tĩnh suy nhược > Nhật phá.

Nhật: Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai.   

Hào gặp Nhật: Bị tuyệt, mộ tại nguyệt, bị nguyệt khắc xung > Được sinh=Cát, bị khắc=Hung.

Hào gặp Nguyệt: Bị tuyệt, mộ tại nhật, bị nhật khắc xung > Được sinh =Cát, bị khắc chuyển hung.

Hào gặp Nguyệt: Vượng trong mùa-Được thời, cũng vô sự vì qua thời sẽ suy, phải xem tổng hợp mới xét lâu dài.

Nguyệt: Chủ nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào. Không thể suy tuyệt trong mùa;

Nguyệt: Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Nguyệt sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ > Hào suy cũng lên vượng.

Nguyệt xung, khắc, hình, phá> Hào vượng cũng thành suy.

Nguyệt hợp H. sẽ trở lên hữu dụng; H.bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhật-Nguyệt không nhập quẻ: Vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn nhập quẻ

Nhật Nguyệt làm Dụng: Quẻ không có Dụng thần, lấy Nhật, Nguyệt làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

H.động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Hào Nguyệt kiến vượng, gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong, xuất không ứng nghiệm cát hung.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Kị, cừu bị Nhật, Nguyệt, Hào động xung khắc là Cát, hoặc động hoá hồi đầu khắc là cát. Dụng bị 1 trong 4 cái đó là hung.

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị xung/ khắc chế cũng phải suy vong.

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Dụng thần bị phá vẫn vượng(Dụng thần và Hào thế tương sinh, trợ): Tổng hợp sinh khắc mà vẫn vượng, đợi điền thực sẽ ứng cát hung.

Dụng thần bị phá đến cùng: gặp nguyệt phá là trái thời, như cây khô rễ mục, gặp sinh cũng không sống nổi, gặp thương khắc thì tổn thương càng nghiêm trọng, tuy có xuất hiện trong quẻ, cũng bằng không. Nếu quẻ toàn hào tĩnh, không có nhật thần, hào động sinh chợ, là bị phá đến cùng, cực xấu.

Phi-Phục thần: Dụng không hiện, tìm trong quẻ bản cung, chọn Lục thân. Phục ở dưới, phi ở trên Phục thần. Vượng mới hữu dụng, suy không hiện nên được

Nhật thần:

Nhật thần là chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Hào tĩnh vượng tướng, bị nhật thần xung tức là ám động (động ngầm)

Hào tĩnh suy nhược, bị nhật thần xung tức là Nhật phá.

Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai

Được sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Bị khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.   

Hào vượng mà động, bị nhật thần xung càng vượng cường-89;

Hào suy mà động, bị nhật thần xung thành tán bại.

Gặp nguyệt phá mà không phá, gặp xung khắc mà vô hại.

Mộ, tuyệt tức hào có ngũ hành gặp mộ, tuyệt tại nhật thần.

Nguyệt kiến:

Chủ tể nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào.

Hào suy nhược được sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ, thì suy cũng lên vượng.

Hào vượng cường, mà bị xung, khắc, hình, phá, thì vượng cũng thành suy.

Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Hào được nguyệt hợp sẽ trở lên hữu dụng; Hào bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhập quẻ Hào càng vượng. Không nhập quẻ vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn

Nếu động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Quẻ không có Dụng thần, lấy hào nguyệt kiến làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

Hào gặp nguyệt kiến là vượng, nhưng gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Quy tắc luận đoán nguyệt kiến:

Tượng lớn là cát, tại tháng đó được phúc-83;

Tượng lớn là hung, sang tháng gặp tai ương-83.

Dụng thần gặp được, được phúc không nhỏ-84;

Kỵ thần gặp được, mắc hoạ chẳng nhẹ-84.

Sinh phò Kỵ thần, giúp kẻ ác làm điều bạo ngược-84;

Khắc chế Nguyên thần, là đón lõng để cắt đường lương-84.

Sự vật cùng cực sẽ biến, đồ đựng đầy quá phải tràn-84.

Gặp Tuyệt mà không tuyệt, gặp xung mà không tán-85

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh, nếu bị xung khắc vẫn suy nhược.

Nguyệt tướng nắm quyền, không thể suy tuyệt;

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Nhật nguyệt ngang quyền, nếu có hào sinh khắc xung hợp thì theo thế có lợi, hại dụng thần.

Nguyệt khắc nhật sinh, được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị khắc chế cũng phải suy vong.

3- NGŨ HÀNH: HỘI HỢP HÌNH XUNG KHẮC HẠI, TUẦN KHÔNG, SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT

- Ở Trời: Thể Khí, m.sắc: Phong-Nhiệt-Thấp-Táo-Hàn; Xanh-Đỏ-Vàng-Trắng-Đen. Thiên khí trong sạch, sáng sủa, vận động không ngừng. 

- Ở Đất: Thành Hình, 5 vị: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thuỷ; Chua-Cay-Ngọt-Đắng-Mặn. AD 4 mùa là gốc rễ muôn vật.
- 4 Mùa-Vượng-Tướng ....: Xuân: Mộc vượng, Hỏa Tướng, còn lại hưu tù. Hạ, Thu, Đông: tương tự.

* Thủy: Các sách đều nói - Thủy Tù ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi;

NGŨ HÀNH TƯƠNG TÁC: Vượng suy là do lệnh tháng >> muốn xét suy vượng phải chờ tháng vượng suy mộ tuyêt mới có lực hay mất lực để tương tác + xét xem việc cần xem là sa hay gần để quyết định. Tuần không thì thường xét ngày/ tháng, nhưng cũng có thể là năm >> nên xem quẻ khác nếu là việc lâu dài.

TƯƠNG TÁC:  Thế/ Dụng không động, vẫn phải xét sinh khắc của Hào động, nhât, nguyệt tác động đến thành Cat-Hung bình thường, Ngũ hành càng vương càng phải xét. N.Hành H động suy tĩnh thì lực yếu, tuy việc mà xét. Nguyên lý chung là các Hào trong Quẻ phải cùng động/ ám động mới tương tác sinh khắc hình hại ..v.v..có lực > Xem Quẻ có 1 số hào động nhưng không liên quan gì đến Thế/ Dụng => Bỏ qua

SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT của Hào: Bàn về Bảng T.sinh; Kim T.sinh Tị nếu Kim vượng/ dược sinh. Ngược lại là bị Hỏa khắc; Thổ tuyệt ở Tị, nếu được xung khai/ nhiều thổ hỗ trợ=Sinh; Hỏa T.sinh ở Dần nhưng nếu đủ 3 Hình=Tam hình, không gọi là Tị trường sinh ở Dần. Hào quẻ Thổ Mộ ở Thìn (Ngũ hành mộ ở Mùi).

TƯƠNG SINH: Giúp/Tốt/Hòa hảo/Cứu trợ nhau, chung sống, tồn tại lâu dài. Sinh=Thiệt, Hao tổn.

Hào: Được sinh=Gặp Cát, tin mừng/ được cứu.

Động > T.sinh Hào phải vượng khí/ Hưu tù =Khắc, không sinh. Sinh gặp Hình > Xem là Hình

TƯƠNG KHẮC: Hại /Khống chế/ tổn hại/ tổn thương/ xung/ lừa dối nhau > gây bất hòa, bất lợi.

Bị khắc: Nặng=Chết, tàn phế. Nhẹ=Trắc trở, lo lắng, Bị lao dịch/ Bồn chồn/ Bệnh tật/ Phá tài/ Mất chức/ Khắc vợ, Chồng, Con và những tai họa bản thân/Gia đình.

HỒI ĐẦU KHẮC: Quẻ động > Biến hồi đầu khắc = Xấu, không cần xét Dụng. Hào thì có xâu/ tốt tùy Dụng/ kị bị khắc.

TƯƠNG HỢP: Quá 1 là tranh hợp=Không bền. Là tương hòa, lâu dài, hội tụ, gắn chặt, giữ chặc, lứu kéo;

Càn+Khôn hợp đức=Cương nhu có Hình; Nam Nữ cấu tình =Vạn vật hóa sinh >Đều là tương hợp.

Hợp lâu >phân; Phân lâu> Hợp; Trong hợp có Sinh/Khắc và Xấu, tốt.

Tham sinh vong Khắc/Hình; Tham Hợp vong Sinh

Dụng thần/Hào Thế ở trong Cục hoặc Cục sinh Hào Thế/ Dụng = Cát;

1- TAM HỘI : Cùng 1 phương, hòa hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết,  

Quyền: Chỉ Nhật nguyệt, H.động, ám động, H.biến mới tham gia sinh khắc hợp hình …. trừ quẻ lục hợp, lục xung biến lục hợp.

Ly-Hợp: Hợp lâu > ắt phân -Ngược lại. 6 Hợp với nhật nguyệt, H.động/ Tĩnh, quẻ nội/ngoại; chủ/ biến, biến hoá vô cùng-Linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

Tác dụng Tốt-Xấu: Hợp cục sinh Ta=Tốt/ Khắc Ta=Hung. Dụng thần cũng vây.

Đ.kiện: Dụng vượng=tốt, vô khí thất hãm=vô ích ).

Hội Cát= Sự việc sẽ thành: Được công danh, lợi lộc, hôn sự ắt thành, bản thân sẽ phấn khát; gia trạch hưng vượng, về phong thuỷ mộ phần, là thế tụ khí tang phong; mưu sự toại nguyện như ý ….. nói chung được lâu dài, có thuỷ có chung.

Hội Hung: Ngược với Cát không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Việc cần làm cũng không làm, tránh được thì nên tránh.

2- TAM HỢP: Hợp là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết, trói chặt .... Có 4 dạng:

- 01 quẻ: 3 H.động= Cục; Có 2H.động, 1 không=cục-nhưng phải đợi.

- Quẻ nội: H 1+3 động > hào biến = cục với H 1/3 đó.

- Quẻ ngoại: H 4+6 động > hào biến = cục với H 4/6 đó.

- Nếu 2 H.động/ 1 H.động, 1 ám động No=Cục. Cần đợi ngày, tháng bổ sung=Cục- Thiếu 1 đợi dùng.

- Nếu 1 H. không, phá, phải đợi đến ngày, tháng hào đó được điền thực=Cục.

- Nếu 1 H nhập mộ, đợi đến ngày xung khai=Cục.

* Đủ 3 chữ=Cục. Nhiều 1 chữ=Không hợp > Đợi ngày/tháng Hợp đi chữ thừa đó=Hợp cục; 1 Hào nhập mộ đợi Xung=Hợp cục; Thiếu 1 đợi dùng=Cục(Ngày, tháng nhập Hào quẻ tĩnh/ điền thực)

* Hào Thế cục-tốt/ sinh Thế-cát, khắc Thế-hung. Có hào gặp không, phá-ngày, tháng điền thực-thành cục. 1 hào nhập mộ- xung khai-thành cục. Ngoại “Người” khắc nội “Mình”-hung. Hợp lâu ắt phân, phân lâu ắt hợp; Hợp-là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ. 3 hợp, 6 hợp biến hoá vô cùng, cần linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

3- LỤC HỢP: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn - Dậu, Tỵ- Thân, Ngọ- Mùi-96. Có 6 dạng sau:

Nguyên tắc: Sinh vượng =Hợp; Suy chỉ hợp khi trong khắc được vượng sinh; Còn lại xem là Khắc/K.hợp. VD: Tý-Sửu, xem vào ngày/tháng Thổ mà H.Tý không được sinh= khắc/ không hợp.

Hào hợp - 6 trường hợp: 1-H với nhật, nguyệt; 2-H.động+H.động; 3-H.động và H.biến > Hoá phù; 4-Quẻ 6 hợp; 5-Quẻ 6 xung > 6 hợp-Trước xấu sau tốt,No cần xem D.Thần6-Quẻ 6 hợp >6 hợp=> Cực tốt.

Hợp khởi: H. Tĩnh được nhật, nguyệt, H.động hợp > Khởi phát > H. hưu tù cũng lên vượng.

Ràng buộc: H.động hợp với Nhật, nguyệt > bị ràng buộc=Tĩnh

Trợ giúp: H.động hợp H.động = Là có người trợ giúp, nâng đỡ cho ta.

Phù trợ: H.biến ra từ H.động lại hồi đầu hợp hào gốc = được người khác phù trợ.

Được hợp: Dụng có khí- Cát, ứng nhanh “công danh, lợi lộc được; hôn sự ắt thành; bản thân-tiến; gia trạch vượng; mộ, tụ khí tàng phong; mưu sự toại nguyện…được lâu dài, thuỷ chung. Kị xem việc xấu không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Được hợp, Dụng vô khí, bị khắc: Cát-vô ích, Hung – càng hung. Kị về kiện tụng-thù oán khó giải; Chuyện ngờ vực, quái đản-đeo đẳng, khó tường; Thai ngén-an lành nhưng sinh sản-khó sinh.

4- LỤC XUNG: Xung chủ về phá tán, phân ly. Kỵ thần nên bị xung tán.-111.

Có 6 dạng xung: 1- Nhật nguyệt xung hào; 2- Gặp quẻ 6 xung; 3- Quẻ 6 hợp biến 6 xung; 4- Quẻ 6 xung biến 6 xung; 5- Hào động biến xung; 6- Hào xung với hào=đánh nhau.H No có quyền xung nhật, nguyệt

Hào xung có 5 loại:1- Hào bị nguyệt xung- Nguyệt phá; 2- Hào tĩnh: Vượng bị nhật xung- ám động/ 3- Hưu tù - Nhật phá; 4- Hào động hoá hồi đầu xung, tựa như gặp kẻ thù; 5- Hào xung với hào = Đánh nhau.

Xung: Bị khắc-tiêu giảm sức; Có xung vượng/ suy. Trong xung có khắc, có vượng xung suy, có suy xung vượng, có loại bị xung mà động, có loại bị xung mà phá tán. Xung có nguyên lý thần bí, huyền nhiệm của thiên cơ-biến hoá của xung-111.

Chuyện hung, cần phân: nên gặp xung; Xem chuyện cát, cần gắn bó, bền vững: Phần nhiều đều không nên gặp xung.

Đặc quyền: Chỉ nhật, nguyệt mới có quyền xung phá, tán, khởi H trong quẻ, còn các Hào không có quyền xung động nhật, nguyệt.

Quẻ lục xung: Xung là phá tán, phân ly, là động trong ngoài, trên dưới, xem sinh vượng để đoán có xung tán không. Dụng vượng xét đoán theo chiều Cát nhiều hung ít. Dụng bị khắc-Đại hung.

* Quẻ 6 xung, nhưng hào nếu không động thì vẫn xem là các Hào tĩnh, nên có thể ứng nghiệm vào lúc gặp nhật, nguyệt đến Xung

Quẻ xung - Cát: Xem về kiện tụng, bệnh tật. Bệnh mới sẽ khỏi, bệnh lâu thành Hung, mất. Dụng thần, bị khắc, không, tuyệt, biến hồi đầu khắc .....vẫn hung.

Quẻ xung - Hung: Xem phong thuỷ là tượng đá chạy cát bay, không phải thế lâu dài bền vững.

Quẻ 6 xung => 6 xung: Chủ về trên dưới bất hoà, trái lòng, người thân trở mặt, lòng gian giảo, việc khó thành, không bền vững. Dụng vượng thì đỡ, Dụng suy đại hung. Đặc kị xem phong thuỷ, thứ cần bền vững lâu dài. Xem việc kiện tụng có thể xung tán, phải xem việc lớn nhỏ kết hợp Dụng thần.

Quẻ 6 xung => 6 hợp: Trước tan sau hợp, sơ rồi thân, ly rồi lại hợp, .......Xem Hợp > Xung

Quẻ 6 hợp => 6 xung: Trước hợp sau tan, thân rồi sơ, nồng hậu sau nhạt phai, vinh rồi lụi, tốt rồi xấu, hanh thông rồi bế tắc, được trước mất sau, thành rồi bại, thuận lợi lại biến khó khăn, trắc trở, khó lành. Không kị: Xem về kiện tụng, trộm cướp, kết thúc, đoạn tuyệt gặp được là tốt.

4- TƯƠNG HÌNH-112: Xấu, Chủ về bị thương, bệnh tật, tai nạn, lao tù. Đặc biệt là Thế/ Dụng >>> Tôn trọng pháp luật

Gồm: Dần,Tỵ,Thân-Vong ơn hoặc Sửu,Mùi,Tuất-Quyền thế, đủ 3 là hình, thiếu 1 phải chờ; Tý-Mão=Vô lễ bị hình; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình.

Hóa giải-Tốt: Hình được hoá giải không còn hung hại. Tĩnh cũng không đáng ngại, Dụng không bị khắc, được sinh=Đại Cát. Có tham Sinh/Hợp vong Hình.

Dạng hóa giaỉ: Nếu gặp xung, hợp=Hình được giải; Hào hình Dụng bị khắc chế/ Tham sinh/ Hợp quên hình, đều được hoá giải. Dụng vượng, Hình vô lực=Không hình được.  

Hình xấu: Quẻ có 3 hình, Dụng suy + bị H khắc; hoặc H hình vượng hình Dụng thần suy mà không có hoá giải = là hung hại, thành quẻ xấu.

Hình tốt: Quẻ có 3 hình nhưng không động, Dụng thần không bị tổn hại, có hào khác sinh phò Dụng là quẻ đại cát.

* 3 Hào Hình 1=Xấu; 2 Hào Hinh 1 thì không Hình; Thiêu 1 không thành 3 Hình >>Chờ đủ thì Xâu ứng nghiệm

5- MỘ KHO: Thủy mộ ở Thìn; Tuất; Sửu; Mùi <=> Các sách đều thống nhất

Mộ-Kho: Nhiều=Hung địa > Là phần mộ/ phòng giam/ Y viện/ động huyệt. Thìn-Tuất-Sửu-Mùi là Mộ của vạn vật/ nơi tích trữ khí trời đất.

 Vượng-xung = Cát lợi; Suy nhược hưu tù-Xung = Gặp hung hại. Nên Vượng = nhập khố; Suy = Nhập mộ. Phải căn cứ vào Dụng thần vượng tướng hay hưu tù, mới suy được cát hung.

Nguy hiểm: Hào Thế, Dụng theo Quỷ nhập nhật mộ; Nhập động mộ; Động mà hoá mộ  mà bản thân hào lại hưu tù vô khí sẽ gặp phải hung hiểm;

Được giải cứu: Nếu Thế, Dụng vượng hoặc được trợ giúp, vẫn sẽ được giải cứu. Còn bản mệnh, thân quẻ, thân thế không ứng nghiệm.

Theo Quỷ nhập Mộ - Cực xấu:-166- Có 3 dạng - Việc gì xấu:

1- H.Thế theo Quỷ nhập mộ ở nhật, Nguyệt; 2- H.Thế nhập động mộ (nhập mộ ở H.động); 3- H.Thế động hoá mộ

>>>>> Xem C.danh cần đề phòng tai nạn trước mắt, một đời không được hiển đạt. Xem về hôn nhân, cần đề phòng sản phụ nguy hiểm đến tính mạng. Nếu xem về cầu quan chức, việc sẽ không thành/ có thành thì một đời cũng không được cất nhắc. Nếu nhập sát mộ (Đinh Mùi, Mậu Tuất), càng là điềm đại hung. Xem về kiện tụng gặp quẻ này, sẽ có hoạ gông cùm, tù ngục, hoặc là sau khi bãi kiện gặp nguy, hoặc là trong khi kiện tụng mắc bệnh. Xem về xuất hành gặp quẻ này, phần nhiều đều là không xuất hành được, có đi được cũng gặp nguy hiểm. Xem về gia trạch, gia trưởng gặp hoạ. Xem về bệnh tật, xem 10 người thì 09 người chết.

Nguyệt Sinh Hào: Là Hào có gốc rễ

4- NHẬT NGUYỆT

Quyền: Nhật Nguyệt ngang quyền. Hào được sinh nhiều khắc ít là Cát, ngược lại là hung. 1 sinh 1 khắc là ngang hoà, cần xem bị hào khác khắc xung, hợp, hợp hoá, động hoá mộ tuyệt có lợi cho Dụng, nguyên thần đến đâu để kết luận.

Quyền năng: Chỉ có Nhật, Nguyệt có quyền sinh, khắc, xung, hợp, hình, hại ....các hào động, tĩnh và hào biến, hào phi, phụcCòn các hào tĩnh hay động của quẻ thể-dụng không thể thương hại giờ, ngày, tháng, năm được. Hào vượng bị Nhật xung là ám động, không bị tán mà càng trở lên vượng. Hào suy mộ tuyệt bị Nhật xung là Nhật phá, càng thêm vô dụng.

Nhật thần: Chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Nhật: Sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Nhật: Khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.

Nhật xung: H.động & vượng > Càng cường-89; H.động & suy > Thành tán bại;

Nhật xung: H. tĩnh & vượng > ám động; H.tĩnh suy nhược > Nhật phá.

Nhật: Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai.   

Hào gặp Nhật: Bị tuyệt, mộ tại nguyệt, bị nguyệt khắc xung > Được sinh=Cát, bị khắc=Hung.

Hào gặp Nguyệt: Bị tuyệt, mộ tại nhật, bị nhật khắc xung > Được sinh =Cát, bị khắc chuyển hung.

Hào gặp Nguyệt: Vượng trong mùa-Được thời, cũng vô sự vì qua thời sẽ suy, phải xem tổng hợp mới xét lâu dài.

Nguyệt: Chủ nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào. Không thể suy tuyệt trong mùa;

Nguyệt: Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Nguyệt sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ > Hào suy cũng lên vượng.

Nguyệt xung, khắc, hình, phá> Hào vượng cũng thành suy.

Nguyệt hợp H. sẽ trở lên hữu dụng; H.bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhật-Nguyệt không nhập quẻ: Vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn nhập quẻ

Nhật Nguyệt làm Dụng: Quẻ không có Dụng thần, lấy Nhật, Nguyệt làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

H.động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Hào Nguyệt kiến vượng, gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong, xuất không ứng nghiệm cát hung.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Kị, cừu bị Nhật, Nguyệt, Hào động xung khắc là Cát, hoặc động hoá hồi đầu khắc là cát. Dụng bị 1 trong 4 cái đó là hung.

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị xung/ khắc chế cũng phải suy vong.

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Dụng thần bị phá vẫn vượng(Dụng thần và Hào thế tương sinh, trợ): Tổng hợp sinh khắc mà vẫn vượng, đợi điền thực sẽ ứng cát hung.

Dụng thần bị phá đến cùng: gặp nguyệt phá là trái thời, như cây khô rễ mục, gặp sinh cũng không sống nổi, gặp thương khắc thì tổn thương càng nghiêm trọng, tuy có xuất hiện trong quẻ, cũng bằng không. Nếu quẻ toàn hào tĩnh, không có nhật thần, hào động sinh chợ, là bị phá đến cùng, cực xấu.

Phi-Phục thần: Dụng không hiện, tìm trong quẻ bản cung, chọn Lục thân. Phục ở dưới, phi ở trên Phục thần. Vượng mới hữu dụng, suy không hiện nên được

Nhật thần:

Nhật thần là chủ tể của sáu hào, vượng tướng suốt bốn mùa-89.

Hào tĩnh vượng tướng, bị nhật thần xung tức là ám động (động ngầm)

Hào tĩnh suy nhược, bị nhật thần xung tức là Nhật phá.

Xung không sẽ khởi, xung hợp sẽ khai

Được sinh phù củng hợp, như mầm non gặp được trận mưa lành;

Bị khắc hại hình xung, tựa cỏ cây tàn úa vì sương giá.   

Hào vượng mà động, bị nhật thần xung càng vượng cường-89;

Hào suy mà động, bị nhật thần xung thành tán bại.

Gặp nguyệt phá mà không phá, gặp xung khắc mà vô hại.

Mộ, tuyệt tức hào có ngũ hành gặp mộ, tuyệt tại nhật thần.

Nguyệt kiến:

Chủ tể nắm quyền, đắc lệnh một tháng. Giữ cương lĩnh muôn quẻ, kiểm soát thiện ác 6 hào.

Hào suy nhược được sinh, hợp, tỷ hoà, nâng đỡ, phò trợ, thì suy cũng lên vượng.

Hào vượng cường, mà bị xung, khắc, hình, phá, thì vượng cũng thành suy.

Chế phục hào động, hào biến để hào khác yên ổn. Có thể hưng khởi Dụng thần phi, phục.

Hào được nguyệt hợp sẽ trở lên hữu dụng; Hào bị nguyệt phá sẽ trở lên vô lực.  

Nhập quẻ Hào càng vượng. Không nhập quẻ vẫn hữu dụng, nhưng tác dụng hỷ, kị kém hơn

Nếu động thành Nguyên thần, phúc sẽ càng lớn; động thành Kỵ, hoạ càng nặng.

Quẻ không có Dụng thần, lấy hào nguyệt kiến làm Dụng thần, không cần tìm Phục thần.

Hào gặp nguyệt kiến là vượng, nhưng gặp tuần không trong tuần đó vẫn coi là không vong.

Nếu Dụng thần ẩn tàng, bị Phi thần đè nén thì nguyệt kiến có thể xung khắc Phi thần, sinh trợ cho phục thần, khiến nó trở nên hữu dụng.

Quy tắc luận đoán nguyệt kiến:

Tượng lớn là cát, tại tháng đó được phúc-83;

Tượng lớn là hung, sang tháng gặp tai ương-83.

Dụng thần gặp được, được phúc không nhỏ-84;

Kỵ thần gặp được, mắc hoạ chẳng nhẹ-84.

Sinh phò Kỵ thần, giúp kẻ ác làm điều bạo ngược-84;

Khắc chế Nguyên thần, là đón lõng để cắt đường lương-84.

Sự vật cùng cực sẽ biến, đồ đựng đầy quá phải tràn-84.

Gặp Tuyệt mà không tuyệt, gặp xung mà không tán-85

Nhật sinh nguyệt khắc nếu được hào động sinh, phù trợ vẫn vượng;

Nhật khắc nguyệt sinh, nếu bị xung khắc vẫn suy nhược.

Nguyệt tướng nắm quyền, không thể suy tuyệt;

Vượng tướng đang có, không thể xung tán.

Nhật nguyệt ngang quyền, nếu có hào sinh khắc xung hợp thì theo thế có lợi, hại dụng thần.

Nguyệt khắc nhật sinh, được trợ giúp sẽ càng lên vượng; bị khắc chế cũng phải suy vong.

3- NGŨ HÀNH: HỘI HỢP HÌNH XUNG KHẮC HẠI, TUẦN KHÔNG, SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT

- Ở Trời: Thể Khí, m.sắc: Phong-Nhiệt-Thấp-Táo-Hàn; Xanh-Đỏ-Vàng-Trắng-Đen. Thiên khí trong sạch, sáng sủa, vận động không ngừng. 

- Ở Đất: Thành Hình, 5 vị: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thuỷ; Chua-Cay-Ngọt-Đắng-Mặn. AD 4 mùa là gốc rễ muôn vật.
- 4 Mùa-Vượng-Tướng ....: Xuân: Mộc vượng, Hỏa Tướng, còn lại hưu tù. Hạ, Thu, Đông: tương tự.

* Thủy: Các sách đều nói - Thủy Tù ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi;

NGŨ HÀNH TƯƠNG TÁC: Vượng suy là do lệnh tháng >> muốn xét suy vượng phải chờ tháng vượng suy mộ tuyêt mới có lực hay mất lực để tương tác + xét xem việc cần xem là sa hay gần để quyết định. Tuần không thì thường xét ngày/ tháng, nhưng cũng có thể là năm >> nên xem quẻ khác nếu là việc lâu dài.

TƯƠNG TÁC:  Thế/ Dụng không động, vẫn phải xét sinh khắc của Hào động, nhât, nguyệt tác động đến thành Cat-Hung bình thường, Ngũ hành càng vương càng phải xét. N.Hành H động suy tĩnh thì lực yếu, tuy việc mà xét. Nguyên lý chung là các Hào trong Quẻ phải cùng động/ ám động mới tương tác sinh khắc hình hại ..v.v..có lực > Xem Quẻ có 1 số hào động nhưng không liên quan gì đến Thế/ Dụng => Bỏ qua

SINH VƯỢNG MỘ TUYỆT của Hào: Bàn về Bảng T.sinh; Kim T.sinh Tị nếu Kim vượng/ dược sinh. Ngược lại là bị Hỏa khắc; Thổ tuyệt ở Tị, nếu được xung khai/ nhiều thổ hỗ trợ=Sinh; Hỏa T.sinh ở Dần nhưng nếu đủ 3 Hình=Tam hình, không gọi là Tị trường sinh ở Dần. Hào quẻ Thổ Mộ ở Thìn (Ngũ hành mộ ở Mùi).

TƯƠNG SINH: Giúp/Tốt/Hòa hảo/Cứu trợ nhau, chung sống, tồn tại lâu dài. Sinh=Thiệt, Hao tổn.

Hào: Được sinh=Gặp Cát, tin mừng/ được cứu.

Động > T.sinh Hào phải vượng khí/ Hưu tù =Khắc, không sinh. Sinh gặp Hình > Xem là Hình

TƯƠNG KHẮC: Hại /Khống chế/ tổn hại/ tổn thương/ xung/ lừa dối nhau > gây bất hòa, bất lợi.

Bị khắc: Nặng=Chết, tàn phế. Nhẹ=Trắc trở, lo lắng, Bị lao dịch/ Bồn chồn/ Bệnh tật/ Phá tài/ Mất chức/ Khắc vợ, Chồng, Con và những tai họa bản thân/Gia đình.

HỒI ĐẦU KHẮC: Quẻ động > Biến hồi đầu khắc = Xấu, không cần xét Dụng. Hào thì có xâu/ tốt tùy Dụng/ kị bị khắc.

TƯƠNG HỢP: Quá 1 là tranh hợp=Không bền. Là tương hòa, lâu dài, hội tụ, gắn chặt, giữ chặc, lứu kéo;

Càn+Khôn hợp đức=Cương nhu có Hình; Nam Nữ cấu tình =Vạn vật hóa sinh >Đều là tương hợp.

Hợp lâu >phân; Phân lâu> Hợp; Trong hợp có Sinh/Khắc và Xấu, tốt.

Tham sinh vong Khắc/Hình; Tham Hợp vong Sinh

Dụng thần/Hào Thế ở trong Cục hoặc Cục sinh Hào Thế/ Dụng = Cát;

1- TAM HỘI : Cùng 1 phương, hòa hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết,  

Quyền: Chỉ Nhật nguyệt, H.động, ám động, H.biến mới tham gia sinh khắc hợp hình …. trừ quẻ lục hợp, lục xung biến lục hợp.

Ly-Hợp: Hợp lâu > ắt phân -Ngược lại. 6 Hợp với nhật nguyệt, H.động/ Tĩnh, quẻ nội/ngoại; chủ/ biến, biến hoá vô cùng-Linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

Tác dụng Tốt-Xấu: Hợp cục sinh Ta=Tốt/ Khắc Ta=Hung. Dụng thần cũng vây.

Đ.kiện: Dụng vượng=tốt, vô khí thất hãm=vô ích ).

Hội Cát= Sự việc sẽ thành: Được công danh, lợi lộc, hôn sự ắt thành, bản thân sẽ phấn khát; gia trạch hưng vượng, về phong thuỷ mộ phần, là thế tụ khí tang phong; mưu sự toại nguyện như ý ….. nói chung được lâu dài, có thuỷ có chung.

Hội Hung: Ngược với Cát không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Việc cần làm cũng không làm, tránh được thì nên tránh.

2- TAM HỢP: Hợp là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ, gắn kết, trói chặt .... Có 4 dạng:

- 01 quẻ: 3 H.động= Cục; Có 2H.động, 1 không=cục-nhưng phải đợi.

- Quẻ nội: H 1+3 động > hào biến = cục với H 1/3 đó.

- Quẻ ngoại: H 4+6 động > hào biến = cục với H 4/6 đó.

- Nếu 2 H.động/ 1 H.động, 1 ám động No=Cục. Cần đợi ngày, tháng bổ sung=Cục- Thiếu 1 đợi dùng.

- Nếu 1 H. không, phá, phải đợi đến ngày, tháng hào đó được điền thực=Cục.

- Nếu 1 H nhập mộ, đợi đến ngày xung khai=Cục.

* Đủ 3 chữ=Cục. Nhiều 1 chữ=Không hợp > Đợi ngày/tháng Hợp đi chữ thừa đó=Hợp cục; 1 Hào nhập mộ đợi Xung=Hợp cục; Thiếu 1 đợi dùng=Cục(Ngày, tháng nhập Hào quẻ tĩnh/ điền thực)

* Hào Thế cục-tốt/ sinh Thế-cát, khắc Thế-hung. Có hào gặp không, phá-ngày, tháng điền thực-thành cục. 1 hào nhập mộ- xung khai-thành cục. Ngoại “Người” khắc nội “Mình”-hung. Hợp lâu ắt phân, phân lâu ắt hợp; Hợp-là thu hút, hoà hợp, tụ tập, sinh trợ. 3 hợp, 6 hợp biến hoá vô cùng, cần linh hoạt, thông suốt, để ngộ ra chỗ vi diệu.

3- LỤC HỢP: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn - Dậu, Tỵ- Thân, Ngọ- Mùi-96. Có 6 dạng sau:

Nguyên tắc: Sinh vượng =Hợp; Suy chỉ hợp khi trong khắc được vượng sinh; Còn lại xem là Khắc/K.hợp. VD: Tý-Sửu, xem vào ngày/tháng Thổ mà H.Tý không được sinh= khắc/ không hợp.

Hào hợp - 6 trường hợp: 1-H với nhật, nguyệt; 2-H.động+H.động; 3-H.động và H.biến > Hoá phù; 4-Quẻ 6 hợp; 5-Quẻ 6 xung > 6 hợp-Trước xấu sau tốt,No cần xem D.Thần6-Quẻ 6 hợp >6 hợp=> Cực tốt.

Hợp khởi: H. Tĩnh được nhật, nguyệt, H.động hợp > Khởi phát > H. hưu tù cũng lên vượng.

Ràng buộc: H.động hợp với Nhật, nguyệt > bị ràng buộc=Tĩnh

Trợ giúp: H.động hợp H.động = Là có người trợ giúp, nâng đỡ cho ta.

Phù trợ: H.biến ra từ H.động lại hồi đầu hợp hào gốc = được người khác phù trợ.

Được hợp: Dụng có khí- Cát, ứng nhanh “công danh, lợi lộc được; hôn sự ắt thành; bản thân-tiến; gia trạch vượng; mộ, tụ khí tàng phong; mưu sự toại nguyện…được lâu dài, thuỷ chung. Kị xem việc xấu không nên gặp, vì sẽ chuốc lấy tai hoạ. Được hợp, Dụng vô khí, bị khắc: Cát-vô ích, Hung – càng hung. Kị về kiện tụng-thù oán khó giải; Chuyện ngờ vực, quái đản-đeo đẳng, khó tường; Thai ngén-an lành nhưng sinh sản-khó sinh.

4- LỤC XUNG: Xung chủ về phá tán, phân ly. Kỵ thần nên bị xung tán.-111.

Có 6 dạng xung: 1- Nhật nguyệt xung hào; 2- Gặp quẻ 6 xung; 3- Quẻ 6 hợp biến 6 xung; 4- Quẻ 6 xung biến 6 xung; 5- Hào động biến xung; 6- Hào xung với hào=đánh nhau.H No có quyền xung nhật, nguyệt

Hào xung có 5 loại:1- Hào bị nguyệt xung- Nguyệt phá; 2- Hào tĩnh: Vượng bị nhật xung- ám động/ 3- Hưu tù - Nhật phá; 4- Hào động hoá hồi đầu xung, tựa như gặp kẻ thù; 5- Hào xung với hào = Đánh nhau.

Xung: Bị khắc-tiêu giảm sức; Có xung vượng/ suy. Trong xung có khắc, có vượng xung suy, có suy xung vượng, có loại bị xung mà động, có loại bị xung mà phá tán. Xung có nguyên lý thần bí, huyền nhiệm của thiên cơ-biến hoá của xung-111.

Chuyện hung, cần phân: nên gặp xung; Xem chuyện cát, cần gắn bó, bền vững: Phần nhiều đều không nên gặp xung.

Đặc quyền: Chỉ nhật, nguyệt mới có quyền xung phá, tán, khởi H trong quẻ, còn các Hào không có quyền xung động nhật, nguyệt.

Quẻ lục xung: Xung là phá tán, phân ly, là động trong ngoài, trên dưới, xem sinh vượng để đoán có xung tán không. Dụng vượng xét đoán theo chiều Cát nhiều hung ít. Dụng bị khắc-Đại hung.

* Quẻ 6 xung, nhưng hào nếu không động thì vẫn xem là các Hào tĩnh, nên có thể ứng nghiệm vào lúc gặp nhật, nguyệt đến Xung

Quẻ xung - Cát: Xem về kiện tụng, bệnh tật. Bệnh mới sẽ khỏi, bệnh lâu thành Hung, mất. Dụng thần, bị khắc, không, tuyệt, biến hồi đầu khắc .....vẫn hung.

Quẻ xung - Hung: Xem phong thuỷ là tượng đá chạy cát bay, không phải thế lâu dài bền vững.

Quẻ 6 xung => 6 xung: Chủ về trên dưới bất hoà, trái lòng, người thân trở mặt, lòng gian giảo, việc khó thành, không bền vững. Dụng vượng thì đỡ, Dụng suy đại hung. Đặc kị xem phong thuỷ, thứ cần bền vững lâu dài. Xem việc kiện tụng có thể xung tán, phải xem việc lớn nhỏ kết hợp Dụng thần.

Quẻ 6 xung => 6 hợp: Trước tan sau hợp, sơ rồi thân, ly rồi lại hợp, .......Xem Hợp > Xung

Quẻ 6 hợp => 6 xung: Trước hợp sau tan, thân rồi sơ, nồng hậu sau nhạt phai, vinh rồi lụi, tốt rồi xấu, hanh thông rồi bế tắc, được trước mất sau, thành rồi bại, thuận lợi lại biến khó khăn, trắc trở, khó lành. Không kị: Xem về kiện tụng, trộm cướp, kết thúc, đoạn tuyệt gặp được là tốt.

4- TƯƠNG HÌNH-112: Xấu, Chủ về bị thương, bệnh tật, tai nạn, lao tù. Đặc biệt là Thế/ Dụng >>> Tôn trọng pháp luật

Gồm: Dần,Tỵ,Thân-Vong ơn hoặc Sửu,Mùi,Tuất-Quyền thế, đủ 3 là hình, thiếu 1 phải chờ; Tý-Mão=Vô lễ bị hình; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình.

Hóa giải-Tốt: Hình được hoá giải không còn hung hại. Tĩnh cũng không đáng ngại, Dụng không bị khắc, được sinh=Đại Cát. Có tham Sinh/Hợp vong Hình.

Dạng hóa giaỉ: Nếu gặp xung, hợp=Hình được giải; Hào hình Dụng bị khắc chế/ Tham sinh/ Hợp quên hình, đều được hoá giải. Dụng vượng, Hình vô lực=Không hình được.  

Hình xấu: Quẻ có 3 hình, Dụng suy + bị H khắc; hoặc H hình vượng hình Dụng thần suy mà không có hoá giải = là hung hại, thành quẻ xấu.