TRUNG TÂM TƯ VẤN NHÂN MỆNH HỌC

THÔNG BÁO
TƯ VẤN VỀ VẬN MỆNH - CẢI MỆNH - CHỮA BỆNH = TÂM LINH

Với hơn 25 năm nghiên cứu và thực nghiệm về Dịch học, Số mệnh và Phong Thủy, Cấu tạo con người và Tâm thức, thực hành Phật Pháp nhiệm mầu. Chúng tôi hiện thường xuyên tổ chức Tư vấn Tu Cải mệnh miễn phí với các đối tượng là người mong muốn hiểu về Số mệnh, tin sâu Nhân Quả nguyên nhân chính gây ra tâm trạng lo âu, sợ hãi, thất nghiệp, nợ lần, phá sản, chia ly, bệnh đau hành hạ ... dẫn đến buồn nản, khổ đau và bế tắc, rễ bị trầm cảm. Khi quý vị nhận thức ra "Thân người khó được" đúng như đức Phật dậy, sau bao kiếp sống bị đọa lạc lưu đầy trong các cõi địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh ... mới có lại Thân người của kiếp này (Cũng là kiếp sống bắt buộc phải tái sinh để nhận Quả báo, để trả nghiệp do chính mình đã tạo tác ra từ nhiều kiếp trước, cho lên chết không phải là hết, nhân duyên nợ lần chắc chắn phải trả, không kiếp này thì kiếp sau phải trả, cho dù phải trải qua bao kiếp sống luân hồi nữa là vậy). Cho nên, thường thì tháng sinh kiếp này là tháng tử vong của tiền kiếp là vậy. Với ngày giờ sinh ra đời cho chúng ta biết sơ bộ về "Kịch bản" mỗi người "phải Diễn" trên sân khấu cuộc đời - Nếu không tu hành, họ thường sẽ buộc phải nhận lãnh Quả báo đã an bài sẵn ngay từ khi sinh ra, cho đến khi chết đi là vậy. Hãy tu hành tinh tấn là con đường duy nhất để Cải mệnh mạnh mẽ, nhiệm mầu nữa!

Thời gian Tư vấn miễn phí: Vào sáng thứ bảy hàng tuần, xin liên hệ trước để tiện tiếp đón chu đáo;
+ Chi tiết mời xem: Văn Phòng Tư vấn Số mệnh - Cải mệnh = Tâm Linh Phật Pháp.

    Nhân Trắc Học kính chúc quí vị vạn sự như ý!

Bài Giảng Về Dự Đoán Theo Tứ Trụ

ĐỀ CƯƠNG
LỚP DỰ ĐOÁN THEO TỨ TRỤ NÂNG CAO

+ Các bài viết cho người mới bắt đầu học Tứ trụ rất hữu ích: Mời Xem Tại Đây

I- LẬP TRỤ VÀ XÁC ĐỊNH KHÍ CAN NGÀY VÀ TÌM DỤNG THẦN

1- ĐỊNH KHÍ CAN NGÀY: CAN NGÀY – LỆNH THÁNG > GỐC CHI NGÀY VÀ 3 CHI TỨ TRỤ > CAN KHÁC - GỐC CHI > NÓNG LẠNH (THÁI QUÁ HAY KHÔNG ) > XÉT:
1.1- THÁI QUÁ: CHỌN NGAY DỤNG THẦN [ i ] – LÀM ẤM HOẶC MÁT + THÊM CÂN BẰNG KHÁC
1.2- THÔNG THƯỜNG: XÉT KHÍ LỰC NH TƯƠNG TÁC XUNG HÌNH HẠI HỘI HỢP TOÀN TRỤ > BÊN MÌNH (CAN NGÀY VÀ ẤN + TỶ KHÍ VÀ LƯỢNG) > HAO TỔN VÀ THÔNG QUAN - ẤN > XÉT CÂN BẰNG TOÀN TRỤ (N.hành-Â Dương-Nóng lạnh) > KHÍ CHỦ ĐẠO TỨ TRỤ - HỶ KỊ > K.LUẬN SƠ BỘ: CAN NGÀY VƯỢNG / NHƯỢC, DO ĐÂU > 7 MỨC ĐỘ VƯỢNG NHƯỢC > SUY XÉT QUY NẠP CÁCH CỤC THÔNG THƯỜNG HAY ĐẶC BIỆT >>> ĐỊNH DỤNG THÔNG THƯỜNG HAY ĐẶC

+ DỤNG CÁCH CỤC THÔNG THƯỜNG: ĐỊNH DỤNG - HỶ - KỊ THẦN > CÓ DỤNG/ KHÔNG, ĐƯỢC BẢO VỆ? CÓ LỰC? > MỨC CÂN BẰNG CỦA DỤNG TRONG TỨ TRỤ > TÁC DỤNG TỐT XẤU

+ DỤNG CÁCH CỤC ĐẶC BIỆT: CĂN CỨ NAM NỮNGUYÊN TẮC LÀ THEO XU HƯỚNG VƯỢNG NHƯỢC CỦA CÁCH CỤC, CÓ XÉT NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CÁCH CỤC ĐẶC BIỆT

IV- TỔNG HỢP KIẾN THỨC BỔ TRỢ ĐỊNH KHÍ CAN NGÀY VÀ TÌM DỤNG THẦN

THỜI KHÔNG: Thời gian:“-” Không gian “+”: Vật chất: Thân…. Năng lượng: Linh, Tinh, sóng…
MẠNH YẾU: Phải xét tổng thể 4 trụ; Tuế Vận > Kết luận từng Can mạnh, yếu > Xét tương tác dựa vào đó
NHIỀU ÍT: Trực tiếp – Dán tiếp do thứ tự, gần, cách, xen giữa
THỜI GIAN: Nhanh, chậm do âm dương và lực > ngắn – dài (Cùng mạnh)
TÒNG KHÍ-THẾ: 5 Can + Tòng khí không tòng thế, 5 Can âm tòng xu thế-Vô tình nghĩa.
MƯỜI THIÊN CAN: ĐIỀU KIỆN KHI TƯƠNG TÁC ĐỂ BIỂU LỘ TỒN TẠI - PHÁT TRIỂN TỪNG CAN
NH SINH & PHẢN SINH: Thổ-Kim: Thổ nhiều bị vùi, Hỏa nóng không thể sinh; Kim-Thủy: Kim cứng không sinh (Canh-Tuất), Kim khô không sinh Thủy; Thủy-Mộc: Thủy thịnh-Mộc trôi; Thủy khô không sinh M; Mộc Hoả: Hoả nhiều M cháy, M nhiều H tối; Hoả Thổ: H nhiều T khô, T nhiều H tắt
ỨC CHẾ- KHẮC LOẠI: Yếu, hư phù > Chế phục, chủ hư bại, khắc loại. Cắt nguồn, đánh đích >100%
Giúp-Bỏ Nhật Can: Hỷ Kị - Thực chất sức lực <-> Thời cơ, điều kiện, khung cảnh ... Giúp mình
- SAO-CUNG: Khí lực và nguồn lực (Vật chất- Tinh thần)
Đắc vị: Ngôi & 6 Thân được ngôi. Cát-Hung tăng lên, biết rõ

TƯƠNG TÁC: Chi tĩnh, Tương tác cần dẫn, động đủ lực (Xung, Hợp)
+ Cùng trụ: Tương tác xét LƯỢNG-CHẤT. Chi chủ biến hóa >>> 01 Núi có 4 mùa, 10 Km khí khác nhau.
* Tăng Giảm lực: Tương tác- Tăng, giảm lực. Sinh quá- Khắc; Khắc quá: Bỏ mệnh theo khắc
Chinh phục: Khắc thuần= Loại?; Chi đơn lẻ, khí suy Xung hình?
Sinh Khắc thực chất: Cùng trụ; Sinh vượng > Dẫn hóa: Thấu lộ, tiếp dẫn > Quy tắc; Khắc: Can theo Chi ≫≫≫ NGHIÊM TRỌNG: Chặt chân > Can mất tác dụng, khó thấy

+ THUẦN TẠP: Can thuần > Nhận biết. Nhân nguyên, phức tạp – Định hình Can
- Kín - Lộ: T. Can Sinh, khắc trực tiếp; Cát-Hung lộ rõ, mọi người biết. Chi-Nội bộ, gia đình, kín > Khó biết.
- Biến hình: Can nhanh, khó bền. Tứ chính-Khó, Tứ sinh-Khó lường; Tứ Kho-Ít biến
- Tứ Chính: Chính khí thường vượng, khó cản;
- Tứ Sinh: Ảo thuật khó lường. Lệnh tháng- Khó nắm bắt, dự đoán
* VD: Tỵ+Thân=Thủy, tức Hỏa=Thủy, Kim=Thủy; Gặp Ngọ, mùi Tỵ là hỏa; Gặp Dậu, Sửu Tỵ thành Kim
- Tứ Khố: Tích trữ, rồi dào khó tán. Xung bản khí-Giải phóng, theo NH vượng.
- Thổ xung-Mở Kho: Tứ kho Thổ là chủ đạo, Xung bản khí, Thổ càng vượng. Tuế Vận cũng vậy
- Chi tĩnh: Tương tác, cần dẫn, động. Vượng Cường-Xét tương tác, dẫn tương tác
Có Gốc: Cùng trụ-tác dụng, chuyển hóa.
Can tàng: Trung, dư > Tỷ.
Chinh phục: Khắc thuần= Loại?; Chi đơn lẻ, khí suy Xung hình?
Sinh Khắc thực chất: Cùng trụ, - Vượng > Dẫn hóa: Thấu lộ, tiếp dẫn > Quy tắc
* NGHIÊM TRỌNG: Chặt chân > Can mất tác dụng, khó thấy
KHÔNG VONG: MỆNH CHỈ LUẬN CHI KHÔNG VONG, NIÊN, NHẬT, TUẾ, No ĐẠI VẬN, THÁNG, GIỜ .
Khí: Như nhập Khố-không phát huy <-> Xuất không > Bản chất
THIÊN ĐỊA NHÂN: Thiên: Thiên Can; Địa: Địa chi; Nhân: Can tàng Chi. Chi-Người, vật, việc.

THẨM QUYỀN TUẾ VẬN VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG
T.Tuế: Đo lường Khí Mệnh-Vận và Định Cát hung của Mệnh ở vào Vận trình đó.
Tuế Vận-Mệnh: Chi Tuế Vận đo lượng khí Mệnh. Vận > Lệnh tháng chuyển rời.

CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT ĐỊNH CAN NGÀY VƯỢNG SUY
+ Đặc điểm ngũ hành: Âm Dương, Kim,Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và 4 mùa
+ Lực lượng: Chưa xét tương tác, Khí NH Lệnh tháng chiếm 30%; Chi Năm, Ngày, Giờ = nhau= 15%. Xếp hạng lực tác động Nhạt Can: Tứ chính Khí mạnh nhất > Tứ sinh nhì > Tứ Kho cuối cùng
+ Vượng tướng hưu...: Làm chuẩn, chính đạo để phán đoán NH vượng suy.
+ Trường sinh: Đoán sinh tử-Tồn tại Người, Vật, việc.
+ Lệnh tháng: Trực tiếp khó TƯƠNG TÁC, cần dẫn hóa.
+ Quý Khí: T.Can tàng Lệnh tháng hiện linh
* Thông Mộ: Thấu Can > No Khố
* Gốc nông sâu: Thứ tự Khí
* Chi ngày: Là thông Căn > Chi ngày dẫn hóa tương tác để sinh vượng Nhật Can.
* VD: CANH TÂN Thìn-Sinh; Sửu-Xét; Mùi-Khó; Tuất trước-Tốt, sau No sinh;
* Hình Xung Khắc Hại Hội Hợp không làm mất đi chức năng căn bản của ngũ hành
* Chi tiết cần xem từng Mệnh: Thứ tự, Phản NH,

23. SINH KHẮC XUNG HỢP HÌNH HẠI HỘI
QUY TẮC CHUNG:
* Can xét Sinh-Khắc Xung thuần, Khắc loại rễ. Chi có Sinh-Khắc-Hại-Hội-Hợp-Hình-Xung
* Ứng nghiệm bản thân: Khi là Hỷ, Dụng thần. Kị, cừu ứng nghiệm người khác, ảnh hưởng ít bản thân
* Dụng ở Thiên Can: Hình Xung Hợp... không ảnh hưởng lớn, không cần suy xét Hình xung ...
* Dụng ở Địa chi: Cần cân đối lực lượng Xung Hình Hợp ... xa gần, thứ tự ... xét tác động Dụng thần
* Lưỡng tác: Các mục Hình Hợp Xung ... luôn tồn tại Xung+Khắc; Sinh+Khắc; Hình+Sinh... Cái bị hợp mất No khắc nữa; Cách Can, Chi hóa giải cũng No sinh khắc xung ...nữa > Cần xét kỹ
* Ưu tiên luận: Trong lưỡng tác, Can thấu, Lệnh tháng rất quan trọng. Lấy làm gốc để luận:
- Can thấu, lệnh tháng S-K-X ...nếu tăng lực lượng cho mục xét= Thành mục ưu tiên xét, nếu hình thành lực đối đầu thì xét mục theo lực đối kháng đó. Nếu không= Cần xét lực ượng tương tác để quyết mục ưu tiên tập chung luận … > Tương tác phức tạp, Cát hung lớn, nhiều mặt sảy ra nên đồng thời phải luận

ỨC CHẾ- KHẮC LOẠI:
THIÊN CAN: 3 khắc 1-Bị khắc vô lực, với Phản khắc: Bên Khắc mất hết năng lực= Chế.
Hư phù: 1 Can vượng khắc xung= Chế phục hoàn toàn, thậm trí bị loại.
ĐỊA CHI: Xung có lực & khắc: cần 1-1. Xung- No khắc, cần 2-3 &1> Chế, bại.
GỐC BẢN KHÍ: Cần Thiên khắc Địa xung(trong Xung cần có Khắc) > Có thể chế phục. Tương tác đơn cần nhiều > chế phục được.
>>> Trình tự: Muốn đạt chế phục khắc loại tuyệt đối, cần cắt nguồn.
* Hóa giải Hợp Xung: Mệnh Xung Hình hóa giải Hội Hợp và ngược lại, cần xét gần xa vượng suy. Với Tuế Vận- Mệnh không có quyền này. Ngược lại là thẩm quyền của Tuế Vận
* Hội Hợp: Ngưng tụ, lắng đọng > Rễ nhìn thấy.
* Xung Hình: Xuyên tán, phân hóa > Khó nắm bắt
* Hóa giải Hợp Xung: Mệnh Xung Hình hóa giải Hội Hợp và ngược lại, cần xét gần xa vượng suy. Với Tuế Vận- Mệnh không có quyền này. Ngược lại là thẩm quyền của Tuế Vận

23.1 Sinh Khắc: Đồng hành vừa mức là tốt - Dân chủ có luật phát
Sinh nhiều= Khắc: Nguồn mạnh: Chứa đựng/ Chuyển hóa.
Nguồn ít-Hại: Con nhiều mẹ ít là hại > Đoạt khí = Lao lực
Lực tương tác: + Nhanh; Gần, lực mạnh, Đồng tính mạnh hơn;
Nhiều: 2,3 Can/ 2,3 Chi tương tác 1= Nặng-Hung;
Nhiều khắc ít: 2 - 1 Hung:(Giáp= Canh vượng Dao đẽo gỗ; 2 Giáp 1 Canh vượng= Nặng bên gần);
1 khắc 1: Bên được lệnh, có lực thắng, phản khắc cũng vậy
Cát hung: Hai cát thần tương khắc là hung, hai hung thần tương khắc là cát.
Hóa giải Sinh – Khắc: Can giữa hóa khắc = Không khắc nữa; Khắc loại không sinh...

23.2 Hợp Hội – Hóa Khí:
Hợp có sinh, bền; Có khắc > Trước tốt sau xấu.
Hợp cùng Trụ: Cùng trụ- No Hóa. Trụ ngày > Rễ ăn cơm trước kẻng.
Hợp hóa thật, giả: Can- khí tốt; Chi: Phúc đức. Giả: Mồ côi, hôn nhân sớm.
Hóa=NH vượng: NH vượng, nhiều > Theo Hóa. VD: Giáp-Kỷ=Thổ, là Mậu nếu vượng, Kỷ vượng=Kỷ
* Quan điểm khác: Giáp-Kỷ=Thổ <-> Kỷ là Kỷ, Giáp=Mậu, Ât-Canh= Kim, Canh-Canh, Ất=Tân ...
CAN HỢP HÓA: Như Nam-Nữ, Hợp-Yêu, Lấy việc khác <-> Điều kiện NH Sinh Khắc Xung Hợp …
QUY TẮC HÓA: Khí cần cùng vượng (Chống khắc) > Khí hóa thành là vượng, do đó khí yếu, bị cản trở...Khó Hóa. Do đó 2 Can gần nhau, Chi có Khí cũng ngũ hành, vượng > Hợp hóa thành; Tranh hợp, Hợp cùng trụ; Cách, bị kìm chế, cản trở > Rất khó hóa. Nguyệt lệnh là kênh dẫn hóa tốt nhất.
>>> Nói chung là khó hoá
Luận Khí hợp: Hóa thành công > Lấy Khí hóa thành để luận; Hóa giả > Luận sinh khắc như thường.
Hóa thành: NH ban đầu mất tác dụng sinh khắc vốn có, còn bị Khí hóa thành tương tác > Cát=Tốt, Hung= Tổn thương. Dụng hóa thành ngũ hành khác là kị, thậm trí tai họa.
Lưu ý: Khí Hóa thật thích hành vận vượng, tức Ấn, Tỷ, Kiếp là tốt nhất > Vận khắc, tiết thường móm
>>> 4 Trụ Hợp hóa: Chỉ xét Can ngày và Tháng, Giờ hợp hóa. Năm chỉ xét hợp mà không xét hóa
>>> Tuế Vận Hợp hóa: Mệnh không thể kết hợp với Tuế, Vận thành Hợp Hóa, chỉ có thể dẫn hóa
Can Hợp uyên ương: Mệnh có 2 cặp hợp hóa đầy đủ
Khí hóa thành theo NH Can vượng: Khí nào vượng, chủ đạo > Theo.
Ví Dụ: Giáp- Kỷ= Thổ: Mậu vượng, nhiều, kỷ ít > Mậu/ Song song.
Chính-Phản hóa: Giáp Kỷ= Mộc, Thổ; Ất Canh= Mộc, Kim; Bính Tân= Hỏa …Theo bên lực Mạnh
Nhiều Can hợp 1 không hóa: Không thành duyên > Tạo ức chế, nhưng vẫn có lợi cho tứ trụ mặt khác.
Giáp- Kỉ =Thổ
At-Canh=Kim
Bính-Tân=Thuỷ > Có uy lực
Đinh-Nhâm =Mộc > Nhân nghĩa, tính hiền từ, tuổi thọ cao-đào hoa?
Mậu-Quý= Hỏa
CHÍNH – PHẢN HOÁ: Giáp Kỷ= Mộc, Thổ; Ất Canh= Mộc, Kim; Bính Tân= Hỏa …Theo bên lực Mạnh
Nhiều Can hợp 1 không hóa: Không thành duyên > Tạo ức chế, nhưng vẫn có lợi cho tứ trụ mặt khác.
LỤC- BÁN HỢP: 2 trụ, lục hợp phụ thuộc Can, nếu sinh phù, cùng khí với Khí hợp hóa = Chắc chăn hóa. Ngoài ra cần xét kỹ sinh khắc để quyết định có hóa?
Xa gần: Gần cần xét hợp. Xa, cách can, cản trở sự hợp > Có ý hợp.
Tý-Sửu = Thổ: Sửu mùa Hạ, Đông khó có thể hợp ...
Dần-Hợi = Mộc: Vượng có thể hợp nhưng do Thiên can quyết định > Có thể Mộc vượng/ Thủy vượng
Mão-Tuất=Hỏa: Cần Can dẫn hóa, bị khắc tổn thương khó hóa
Thìn-Dậu =Kim: Giáp Thìn, Nhâm Thìn khó hợp; Cái khác vượng là hợp thành Kim
Tỵ-Thân = Thủy: Xem Khắc Kim nếu Hỏa vượng. Hỏa không vượng có thể Hợp Thân
Ngọ-Mùi = Thổ : Có thể hợp, trong hợp có hao tiết Hỏa
Củng hợp: Xét hợp như 6 hợp.
Tương tác: Làm biến động Khí 01 ngũ hành, ngăn sự xung, hình, hại do Hợp.
Ưu tiên: Bán hợp > 6 hợp;
Bản chất: Can bản Khí. No tranh, đố hợp vì No hợp -/ +
VD: Tý Thìn= Quý hợp Mậu; Ngọ Hợi= Đinh hợp Nhâm..... Chi khắc=Hợp ít, khắc nhiều…

+ TAM HỢP: Có 3 chi, No thứ tự, liền hay cách= 3 hợp. Gặp Xung ở giữa, lực mạnh > Phá cục > Luận cả Hợp xung. Lực = 2 lần 6 hợp/ bán hợp. Gồm cả Mệnh, Vận, Thái tuế.

+ TAM HỘI: NH hội tụ 01 phương= Vượng, ngăn sự xung, hình, hại do Hợp. Lực = 2 lần 3 hợp; = 3-4 lần 6 hợp/ Bán hợp. không sợ hình xung. Cùng xuất hiện cần xét cả 2 Hội, Xung

23.3 XUNG-GIAO CHIẾN: 4 Chính- Nhà; 4 Sinh: Nhà và nghề; 4 Kho: Nghề.

Điều kiện: Can: Canh-Giáp; Ất-Tân ...Xung Khắc, Lực lớn= Xung bại, khắc chết. Dụng: Ứng nghiệm
Chi: Tý-Ngọ, Mệnh có lực lượng phù trợ Thủy-Hỏa= Xung thật sự, nếu chênh lệch lớn= Luận chủ khắc
Gần Xa: Xung gần-Liền kề= Xung thật, lực lớn càng mạnh. Xa, cách can, chi/ Can Chi giữa cản trở= Yếu, có thể không sét
Động tĩnh: Mệnh- tĩnh. Tuế vận có quyền, không thua. Mệnh bị "Động-Rung động" .
Bản chất: Xung, xét Can/Can tàng chứa. Xung thật sự = khắc nhiều, sinh hòa ít > Xung thật= Khắc.
Hỷ kị: Kỵ - tốt, hỉ - xấu. Ngang hòa = kéo dài
Phạm lộ: Kích phát Cát thần= Phúc; Vượng Hung thần= Phạm lộ > Tương phản, tránh động vào (Bom NTử Mỹ)
Thật giả: 4 chính, chi liền xung chi 3 hợp, lực mạnh= Xem là xung+Hợp. Xa, lực yếu=Không rõ
Xung gặp Bán hợp: Xem là Xung; Chi Tuần không= Lực xung giảm nhiều
Xung gặp 6 hợp, trừ khi lục hợp có lực ra, còn thì vẫn xem là xung
+ 4 Chính: Khí phát tác- Lấn át Nh nhanh, đột nhiên. Tính tiêu cực phát triển
* Xét về lực: Tý thắng Ngọ thua= Tý lao lực, Ngọ bị thương, chết ; Ngọ thắng Tý= No có lực, không chết
+ 4 T. Sinh: Khí biến hóa ảo thuật khó lường. Lệnh tháng- Tính cách thay đổi, khó nắm bắt, dự đoán
* VD: Tỵ+Thân=Thủy, tức Hỏa=Thủy, Kim=Thủy; Gặp Ngọ, mùi Tỵ là hỏa; Gặp Dậu, Sửu Tỵ thành Kim
- Dần thân= Nặng - Người đa tình và hay quản những việc không đâu.
- Tị hợi = Nặng - Người ham làm, ham giúp đỡ người khác.
+ 4 Khố: Tích trữ khí NH, Tương tác có trừng mực. Thường đóng, gặp Xung- mở-Năng lượng giải phóng, phát tác.
Thổ xung-Mở Kho: Xung bản khí, Thổ càng vượng. Phát tác theo Khí vượng. VD: Chi gần kề Thìn là Thủy, gặp Thìn Tuất Xung >>> Thủy được giải phóng, ngược lại là hỏa. Tuế Vận cũng vậy
* Thổ là Dụng: Rất cần gặp xung, tuy nhiên Xung là động, Can tàng bị sinh khắc sẽ bị thương tổn

23.4 Hình phạt: Quấy nhiễu và loại trừ ngũ hành
HÌNH: Không sinh khắc thông thường, chính là xét Phản sinh phản khắc > cạnh tranh, đố kị
* Điều kiện: Hình có xung, hợp, hội thì xét. nếu có thì như người một nước, bỏ cạnh tranh đố kị đánh giặc

23.5 HẠI- BÀI XÍCH, PHÁ HẠI NGŨ HÀNH
CAN NGÀY VƯỢNG SUY- CÁCH CỤC - TÒNG CÁCH:
TRỤ NGÀY: Không gian, đo lường biến đổi bởi Chi > Cùng Can mà Chi khác > Không gian, N.Hành khác
Can ngày: Chủ mệnh, hợp tháng, giờ hóa = Mình; Can khác Mệnh, Tuế Vận là Khách=No hóa.
Quý khí: Hơi kị, No tạp, không lên chế ước > Mất nhuệ khí.
Phạm lộ: Ít > nhiều, Suy > Vượng = Phạm lộ, Đại hung >>> Vượng > Thuận.
Vượng sinh nhược: No tiêu hao > Lên Khắc, Tiết để thuận theo. Tuế Vận phù trợ= Tai họa vậy

CÁCH CỤC:
Cách cục: Chính Quan; Thiên Quan; Chính Ấn; Thiến Ấn; Chính Tài ........Khí Vượng/ Tháng
Định cách: 10 Thần-Bản Khí lệnh + Xuất hiện/ Tàng mạnh. Tỷ kiếp, Lộc Nhẫn No Cách cục

TÒNG CÁCH:
TÒNG: THEO VƯỢNG=KHÍ CHỦ ĐẠO, KHÔNG THỂ CẢN > CHỈ THEO, TRÁNH LỘ > Kị đối lập > Tòng cách, VD: Tòng ấn, Tòng Tài ... Như vậy Tòng- Yêu cầu cao > Dụng thẩn (1) Thuận, chiếm > 70% hoặc (2) Nhật cường vượng > Dụng chỉ có thể Hao, Tỷ, Sinh <=> Tòng
Điều kiện Tòng: NH đối lập No có/ Có- No tác dụng. Nếu= nhau, Nhật Can No theo ai >>> No Tòng
- Tòng Vận thuận: Bỏ Mệnh theo thời thế, biết yếu theo mạnh > Cát đủ thứ (khôn khéo, ứng biến, nắm bắt thời thế > Vững, thế tranh giành ác liệt vẫn tiến, thành tịu.
- Tòng Vận kị: Vận không thuận (Sinh Tỷ)= Hung nhiều( a dua, ba phải, đôi chiều, tầm thường. > Lênh đênh vất vả, sức yếu, nhiều bệnh, phúc phận khó toàn, rễ được rễ mất.
Tòng Cường-Nhược: Nhược: Nữ giầu hơn Nam; Cường: nam giầu hơn Nữ > Nam cương nữ Nhu
Dương Tòng Sát: Dương theo khí không theo thế > No bị khuất phục, động vào ngược lại. Hiển thị Tâm tính của Quan Sát kị
Âm Tòng Sát: Hiển thị tính thuần-Cát. Âm theo thế không khí > Khuất phục- Cát

3.2 DỤNG THẦN-MỆNH CÁT HUNG
CAN DỤNG: Cần xét sinh khắc Thiên Can > Định Dụng thần
DỤNG TÀNG: Khắc Hợp Thiên Can ít quan trọng, có thể bỏ qua khi > Định Dụng thần
DỤNG XA GẦN: Dụng gần, có lực, tương tác thuận lợi là tuyệt nhất. Xa, hưu tù > Có cũng như không, cần dẫn hóa –Phát huy

DỤNG THẦN:
+ Thật giả: Tạo được cân bằng-Thật, No có, có như không, rễ biến-Giả (Điều kiện tương tác)
+ Hư thực: Có, rõ là thực, không rõ là hư (Dư, tạp), không có hoặc có mà lại hóa, bi khắc bỏ mất.
Cát Hung: Hư sợ gặp Tuế Vận Khắc, họa đến ngay, nhất định tổn thọ. Cần Sinh phù
+ Thanh trọc: Mệnh có 1/ 1 nhóm thanh thuần, tương sinh > Thanh, Chính đạo; Ngược lại là Trọc
+ Thượng đẳng: Dụng thực lưc- Đại cát; Hở càng Sony, Chân Thần (Lệnh) tuyệt, tỏa hương.
> Tàng- Lực yếu, cần Tuế Vận hoặc nhiều ở Chi, điều hành, soay vần có tình > Cát lợi, gặp Lộc càng Cát
+ Hữu, vô tình: 4 Can cùng 1 chữ; Vô lực gặp được Vận; Tàng Chi tháng cùng lộ, là hỷ dụng/ cần cho mệnh; Trong cùng 1 tuần > Thân thiết hữu tình. Ngược lại-Vô tình
+ Đoàn kết: Gắn bó tương trợ lẫn nhau> Cát lợi, như 4 Chi là Tứ Chính/ Sinh/ Kho. Niên và Nhật, Nguyệt và Thời là cùng phe, không thể Xung xạ phá tán.

ĐIỀU KIỆN CẦN VÀ ĐỦ > MỨC PHÚ QUÝ DỤNG THẦN: Xét 3 điều kiện
I - ĐIỀU KIỆN CẦN ĐỂ DỤNG PHÁT HUY HẾT KHẢ NĂNG
1- NH CÂN BẰNG: Dụng có lực, được sinh, được bảo vệ
2- ÂM DƯƠNG CÂN BẰNG: Có âm, dương, chênh không lớn
3- NÓNG LẠNH: Lạnh Ấm Khô Ẩm đầy đủ
4- Ba chức năng: Khí lực, tình nghĩa, không bị tương tác mất năng lực vốn có
>>> Đủ 3=Đại cát; 1 + 2 hoặc 3 = Cát, có thiếu khuyết; Chỉ có 1= Trung bình, tùy 10 thần

II- CHỨC NĂNG: PHÙ ỨC - ĐIỀU HẦU - THÔNG QUAN
PHÙ ỨC: Thường dùng, quan trọng nhất > Tạo cân bằng NH, sinh bên cần, khắc bên Kị
ĐIỀU HẦU-Nóng lạnh ẩm: Cần với Mộc Giáp ất, vì rất nhạy cảm với nóng ẩm; Nhì với Canh Tân; Bính Đinh Nhâm Quý ít nhạy cảm; Thổ càng ít cần, rễ tồn tại. Trừ quá thiên lệch > Cấp thiết trị
THÔNG QUAN: Khi 2 NH đối kháng cùng vượng > Bệnh > Cần có thông quan

III- ĐẲNG CẤP
1- Thượng đẳng: Có được cả 3 chức năng Phù-Điều-Thông.
2- Trung đẳng: Chỉ có 2 / 3 chức năng Phù-Điều-Thông. Phù-số 1, Điều- 2
3- Thường : Mệnh có Dụng chỉ phát huy 1 trong 3 chức năng Phù-Điều-Thông. Phù là số 1, Điều số 2

TIÊN THIÊN DỤNG THẦN: LÀ THỰC CHẤT- CÓ LỰC- CÓ NGUỒN- ĐƯỢC BẢO VỆ
≫> HỌA PHÚC: Cách cục nào thì Họa Phúc vẫn có, chênh ở mức sang giầu > Đẳng cấp ( xã hội)

3.3 CHỌN DỤNG THẦN

MỆNH THIÊN VƯỢNG- HƠI VƯỢNG: < 50% NH
+ Chọn Dụng: Nguyên tắc chung Khắc- Tiết – Hao(Thực Thương)
+ Sinh phù: Nhật vượng có sinh phù, chỉ kị nếu nhật Can không tiêu hao hết được sức sinh phù của Ấn

MỆNH THÁI VƯỢNG- THIÊN CƯỜNG - KHÁ VƯỢNG: 50-80% NH
+ Chọn Dụng: Nguyên tắc chung= Chỉ nên tiết. Hao cần thông quan. Sinh, Khắc đều móm
+ Vượng do Tỷ kiếp đắc lệnh: Thân vượng do Tỷ kiếp đắc lệnh > Dụng chọn Hao "Thực Thương"; No Quan Sát nếu Quan Sát yếu không thể đủ lực, đủ nguồn khống chế Tỷ kiếp.
+ Vượng do Tỷ kiếp No đắc lệnh: Tỷ Kiếp vượng không đắc lệnh chọn Dụng là Thực thương+Quan Sát
+ Vượng do ấn: Tránh gặp Thực thương > Phạm lộ

MỆNH CỰC VƯỢNG: 01 Khí chuyên vượng chiếm > 70% NH
Dụng: Ấn Thương Thực là tốt, Khắc Tiết đều kị (Tài Quan), nhưng tùy theo Vượng do đâu?
Tỷ kiếp độc vượng(1): Nhật Can tập chung khí, không thể cản, kị Vận Tài Quan > Xuất thân Phú quý, Vận tốt có khí phách, năng lực nổi trội, luôn lãnh đạo người, là Cách cục Cát hơn hẳn (2)
Ấn Tỷ cùng vượng(2): Ấn Tỷ tương đương ( Ấn Vượng thân không gánh nổi ấn là Kị) là tốt, chọn Ấn Tỷ là Dụng, Thực thương cần xét Ấn có làm hại không. Kị vận Tài Quan. Gặp Vận tốt cũng có thành tựu khá, không bằng (1)
Tòng vượng: Gặp Vận th

MỆNH TRUNG HÒA- Ngũ hành bình hòa, đều nhau = Thượng cách
Ngũ hành: Không có vượng suy nổi bật, kị thần hơi yếu hơn hỷ thần
Dụng: Chọn Dụng căn cứ vào Đại vận là chuẩn nhất, nguyên Mệnh Ngũ hành nào cũng là Dụng được
Cách cục thường: Bình thường, mệnh Trung dung, an lành, cần xét điểm cân bằng
Cách cục cao: NH lưu thông tuần hoàn, Lạnh ấm khô ẩm vừa, sinh khắc chế hóa có tình > Ngũ đức, ngũ Phúc đều đủ

MỆNH THIÊN NHƯỢC- Nhật Can hơi yếu < 20%
Ảo tưởng tự lập: Nhật Can hơi yếu lên, có sinh phù lên rễ ảo tưởng có thể tự lập, cần xem vận để quyết Dụng.
Dụng: Chọn Sinh phù, nếu có Quan Sát vượng kị, No Ấn thì chọn thực thương...
Quan Sát: Mệnh có 1 Quan/ Sát, không quá vượng không lên chế (Thực thương), bị chế làm mất nhuệ khí, uy nghiêm nói chi giầu sang phú quý.
Nhược do Quan Sát: Ấn tinh là Dụng, sau đến Tỷ Kiếp.
Nhược do Tài tinh: Dùng tỷ kiếp, sau đến Ấn tinh
Nhược do Thực thương: Dùng ấn tính, sau đến Tỷ kiếp

MỆNH THÁI NHƯỢC: Nhật Can < 10 %
Dụng: Tùy Vận mà chọn Dụng. Chuyển Vận: N.Hành thay đổi lớn > Biến động lớn > Cát lợi cũng vất vả hơn người
Vận Thiên vượng: Dụng là ần sinh Tỷ giúp, lực phải vừa mức tiêu hóa của Nhật Can, có nguồn mới tốt
Vận Thân Nhược: Dụng là Khắc, Tiết để Nhật Can thuận theo, không ảo tưởng mới Cát lợi
Thực thương cường vượng: Tài làm Dụng thần; Vận Quan Ấn đa phần không Cát lợi (Vượng- Phạm lộ)
Tài tinh cường vượng: Quan Sát làm Dụng; Vận tỷ Kiếp > phá tài, có bệnh, tai nạn, hôn nhân trắc trở
Quan Sát cường vượng: Quan Sát làm Dụng, không thể dùng Ấn. Vì nếu được sinh, Nhật Can chuyển từ thuận theo Quan Sát sang có ý Tự lập, kháng lệnh, không thuận theo > Họa (Nếu hóa Sát thành Suy, không còn lực Khắc thì Cát)
Ấn cương vượng: Dụng là Tỷ kiếp (Ấn không thể bị khắc tổn)

MỆNH CỰC NHƯỢC
Đặc điểm: Nhật Can không được phù trợ, không có gốc (Có Trung, dư khí cũng bị khắc bị thương/ xa không tác dụng)
Dụng: Khắc, Hao > Phải nương theo vượng thế trong mệnh như Tòng Tài/ Quan/ Thực/ Đa tòng cách
Tòng cách: Nhật can buộc phải theo 01 hành Vượng trong mệnh cục > Gọi là tòng cách
Tòng Quan Sát: Tài Quan làm Dụng, kị Ấn Tỷ Thực thương. Chủ về Sang quý, nếu cùng gặp Tài quan nhất định làm quan cao lắm quyền hành, thường nhiệt tình, kỷ luật cao, khát khao quyền thế, trọng gia đình và cấp trên > Phát huy ttoois đa năng lực trong môi trường kỷ luật, quyền uy.
Tòng Tài: Dụng là Thực thương, Tài tinh. Nếu Quan làm Dụng cần thực thương yếu mới tốt. Tránh gặp ấn Tỷ. Tòng Tài chủ về giầu có, Thương quan thương tận là tốt, tránh chênh lệnh lớn lực lượng > Tính cách ưa vật chất,, tự sáng lập sự nghiệp, tôn trọng ý kiến người khác. Phát huy tốt nhất trong lĩnh vực Tài chính, kinh doanh, kế toán sẽ phát huy tối đa năng lực
Tòng Thực Thương: Tòng nhi cách nên chọn Dụng= Tỷ Thực Tài, tránh gặp Quan Ấn. Hành Vận cát chủ đa tài đa nghệ, tài năng nghệ thuật bẩm sinh, cảm nhận cực kỳ phong phú, ham hiểu biết, thích tư duy, thích được góp ý > Phát huy tối đa năng lực trong học thuật, chi thức, kỹ thuật.
Đa tòng cách: Mệnh cục cực nhược nhưng không có ngũ hành nào vượng để Nhật can theo > Người chu toàn, khă năng phân tích, phán đoán nhanh nhậy toàn cục thời thế, kinh tế, xã hội ...giỏi phán đoán xu thế tương lai, ứng biến > Phát huy tối đa năng lực trong môi trường đầy biến động, thay đổi.

NGŨ HÀNH CAN NGÀY VƯỢNG SUY – YÊU CÀU

CAN NGÀY LÀ MỘC:
>>> GIÁP MỘC: Cây đại thụ trọc trời, cường tráng, No cần Ất mộc; Thịnh-Canh gọt; Gốc ưa Dần Thìn Mùi và Sửu, Kỷ ẩm dưỡng. Thủy nhiều cần Bính, No Đinh. Mùi, Tuất không sinh. Hạ cần Thủy vượng; Thu Thổ nông mỏng xác sơ. Hỏa cường vượng gặp Thìn số 1; Thủy cường vượng gốc Dần số 1; Giáp mộc cân bằng sinh trưởng ngàn năm.
>>> ẤT MỘC: Như Hoa cỏ, mềm mại, Ưa gốc + Dần, Thìn, Yếu thích Giáp, Mạnh cần Bính, Sợ Thủy tràn, Sợ Kim khắc tổn; Hỏa Vận kị Hỏa vưởng; Hành Vận phía Tây kị Kim, Thổ vượng; Xuân sợ Kim, Gặp Kim cần Hỏa, Thủy thông; Hạ cần Thủy ẩm; Thu cần Hỏa Khắc Kim cứu Ất > Mệnh Hỏa vượng No sợ Thân Dậu; Đông cần Hỏa ấm, tan băng, khí rất nặng, khó cứu. Không sợ Mùi, Sửu; Ất gặp Giáp có gốc Xuân > Sinh trưởng bốn mùa, không sợ chặt phá
Xem thêm: Mộc 4 mùa

CAN NGÀY LÀ HỎA:
>>> BÍNH HỎA: Mặt trời hừng hực, Dương trong Dương, Hỏa mãnh liệt > Can khác khó tương tác; Cần Mộc= Phát sáng huy hoàng, xua tan giá lạnh, sưởi ấm, chiếu sáng địa cầu > Gặp Nhâm= Trời+Sông hồ đẹp, không khắc, <-> Không tách rời Nhâm; Thiên Can= Cứu Mộc trôi; Địa Chi= Gặp kỷ thổ bẩn, ẩm tai hại > Che mờ Hỏa, không phát huy. Đông-Ngũ hành nào cũng cần. Canh vượng + Bính= Vật có ích; Tân gặp Bính= Mất ỹ nghĩa > mềm yếu; Kị Mậu che mất > Bính gặp nhiều Thổ, không khô. Xuân-Kị Mộc nhiều; Hạ- Kị Bính khó dùng, nếu Mộc nhiều= Tự thiêu. Thu cần Mộc trợ giúp; Đông-Rất cần Mộc vượng= Phát sáng, kị gặp Thủy vượng sẽ mất khí thế
>>> ĐINH HỎA: Lò lửa, lửa đèn không ổn định, ngoài tĩnh trong động, Âm nhu, kéo dài do Người= Bền vững; Gặp Bính bị chiếm đoạt > Lu mờ. Mạnh-Rèn Canh; Ưa Giáp khô sinh phù > Mộc ẩm= Vô dụng; Tốt cho Ất- Không sợ Tân; Gặp Nhâm= Nhâm không sợ Mậu khắc thương; Thu cần nhiều Mộc Can Chi > Lửa duy trì không tắt, khí vô tận; Đông- Không sợ Thủy khắc; Hạ-Hỏa Thổ cục, tuy gặp Tài Quan nhưng khí mượn > Lu mờ - Hành Vận Tây bắc, Kim Thủy, kị Thương quan, Tài phá bại
Xem thêm: Hỏa 4 mùa

CAN NGÀY LÀ THỔ:
>>> MẬU THỔ: Đê điều, mặt đất rộng dầy, ngăn nước tràn, Tính khô, cứng dầy, cần ẩm để sinh sôi; Nguyệt lệnh quan trọng nhất, có gốc- Khỏe, có sức khắc Thủy/ Không sợ Kim hao tiết, Thắng Mộc khắc chế. Gốc số 1- Thìn; Nhược ưa Mậu, Kỷ không tác dụng. Xuân Hạ cần thủy hỏa ẩm để sinh trưởng; Thu Đông cần Hỏa sưởi ấm, để giảm khí ẩm, vật không sinh sôi. Sinh tháng Dần, Thân ưa tĩnh kị xung để không bị khắc, chế; Sinh 4 khố, cần gặp kim hao tán, khí linh tú được lưu hành, vật phát triển như vũ bão.
>>> KỶ THỔ: Ruộng vườn, không rộng dầy như Mậu, Tính ẩm thấp, nuôi dưỡng, dấu nạp. Sợ Đinh thích Bính; Lấy 4 kho làm gốc, ưa Mậu giúp, Thân yếu gặp Kim Thủy mạnh cần Bính, Giáp giúp; Cường vượng có thể sinh kim hoặc trôn Kim. Không sợ Mộc khắc, không sợ Thủy trôi > Không sợ vượng Thủy xung; Thổ ẩm sinh, dưỡng, mềm Kim- Thật tuyệt
Xem thêm: Thổ 4 mùa

CAN NGÀY LÀ KIM:
>>> CANH KIM: Đao kiếm khoáng thạch, Tính rắn khỏe, khí cùn. Đất ẩm sinh kim; Vượng thích gặp Đinh, kị Thủy tiếp cận, kị Thổ nhiều > Thủy Thổ trôn Kim= Kim cứng, cần Giáp Mộc tơi Thổ mà Canh No phá Giáp= Tuyệt nhất; Thủy chìm Kim; Xuân Canh sơ xác No tác dụng gì. Gặp Thủy= Trong nhẹ > Nhâm thông với Sông, nước trong xanh như Ngọc; Cần gặp Hỏa= Thành vật có ích, Đinh sáng rõ > Sắc nhọn; Xuân Hạ khí yếu, Mộc vượng Kim thiếu, cùn, Hỏa nóng Thổ khô, không sinh còn làm yếu Kim; 1-Thìn; 2- Sửu; 3- Tuất khô-Yếu ; 4- Mùi-Không sinh; Canh Ất có tình nghĩa.
>>> TÂN KIM: Chau báu vàng bạc, Mềm ấm trong ẩm, Ưa Bính, Nhâm vừa đủ, không mạnh; Mạnh ưa Đinh, Yếu ưa Thổ; Thủy lạnh cần Hỏa sưởi ấm, sì hơi sinh tài, hao tiết tú khí phát huy, cần vượng, nhưng kị Thủy nhiều kim chìm; Mộc Hỏa vượng ưa Tuất Hợi trọ. Thổ vượng vùi lấp > Kị Thổ dầy Mậu Thổ; Xuân- Hình lạnh Thể yếu cần Thổ ẩm nuôi, thích gặp Bính Giáp; Hạ: Cần Kỷ Thổ hao tiết + ẩm sinh kim. Thu- Kim thanh Thủy tú, không sợ thủy tiết hao; Đông- Đinh tốt nhất, bảo vệ
Xem thêm: Kim 4 mùa

CAN NGÀY LÀ THỦY:
>>> NHÂM THU: Nước Sông Hồ, cuồn cuộc, chảy liên tục, thế không thể chặn, tiến khó lùi, chỉ lên thuận theo, làm ẩm vạn vật, rất cần Bính; Thân= Cửa Thiên hà sinh Thủy; Mậu ức chế, Kỷ sát thương, tốt cho Quý thủy. Chảy Khôn sang Chấn, tiết hao mang theo sát khí phía Tây. Thủy vượng cục không được phép ngăn cản > Tai họa, cần rừng Mộc hao tiết; Được Đinh hóa Mộc= Cát; Vượng cần Hỏa Thổ ngăn không tràn chề; Hạ: Hỏa vượng lộ can > Thủy theo Tài, Thổ vượng Can > Theo Sát, đều cần ẩm ướt
Xem thêm: Thủy 4 mùa
>>> QUÝ THỦY: Như nước mưa, ẩn dấu, sinh sôi nội tại. Kim nhiều là đục; thích Nhâm thành Sông. Cường độ và thông căn thay đổi theo Mùa, No gốc thì Yếu, Kị Tài Quan mạnh mẽ, Kỷ khống chế nó. Thích Thìn, Sửu; Xuân- Cực yếu, gặp Mậu hỏa vượng, khô dầy > Tòng hóa Hỏa > Hóa thật rất tốt. Chỗ Kim Thủy vượng không hóa nổi > Không gặp thời.
Xem thêm: Thủy 4 mùa

3. TRỤ NĂM - THÁNG - NGÀY - GIỜ

3.0 TỔNG LUẬN: Gồm 4 yếu tố cấu thành, mỗi thứ quyết định 1/4 Cát - Hung đời người
>Thời gian: Từ Thụ Thai đến chết. Mệnh: Tháng, Giờ là thời gian
>Không gian: Vị trí địa lý tồn tại và hoạt động từ khi Thụ Thai đến Chết. Mệnh là Năm, Ngày
+Vật chất : Nhục thể, Tạng phủ, con người, vật chất bên ngoài đời người tiếp xúc, bị tác động
+Năng lượng: Linh hồn, Tinh thần vô hình và Sóng âm, ánh sáng, điện từ, Tia ... không nhìn thấy
= TRONG NGOÀI: Nhật chi - Bên trong; Trụ Tháng-Giờ - Bên ngoài
= THỜI THẾ: Trong tốt, ngoài xấu= Không gặp thời; Ngược lại-Tố chất T.Thiên thấp > Xuy ra tiếp
* BIỂU HIỆN: Thiên Can Khí thuần, động, biểu hiện ra ngoài, mọi người biết. Mức rõ ràng căn cứ vào Khí Vượng/ Nhược, căn cứ vào có gốc, Chi sinh/ Tỷ kiếp. Ngược lại thì ẩn dấu không rõ.

3.1 TRỤ NĂM: Năm-Thái tuế, hoạ phúc một đời. Như gốc cây, là rường cột đứng đầu, không thể xem nhẹ. Là móng nhà, nguồn gốc mệnh. Gốc khô thì cây chết, rễ sâu thì cành lá xum xuê; nền yếu thì nhà đổ, nền chắc thì nhà vững chãi; nguồn hết thì mệnh hết, nguồn dồi dào thì mệnh mạnh mẽ. Trụ năm là gốc, tháng là cành, ngày là hoa, giờ là quả.
Can-Chi tương sinh=Tuyệt diệu. Dưới sinh trên=Bền gốc rễ, chủ sự hưng vượng cả đời. Tổ tiên có phúc đức, được hưởng nhiều, con cháu hiếu thuận, cha mẹ mạnh khoẻ sống lâu, bản thân người đó có năng lực và hiển đạt. Năm sinh cho tháng, ngày, giờ > Dò rỉ nguyên khí, làm gốc yếu đi, tổ nghiẹp sa sút, bất lợi cho cha mẹ. Bị hình xung, phá hại thì tổ nghiệp sa sút, bất lợi 6 thân hoặc mất cha, chết mẹ, bản thân người đó cũng suốt đời khó khăn, mọi việc không thành và không thọ.
Can-Chi tương khắc bất lợi cha mẹ. Nếu không có chế ngự hoặc giải cứu sự xung khắc đó, thì làm cho lực khắc càng mạnh, cha mẹ chia lìa
Can-Chi ngang hoà: Cha mẹ bất hoà. Việc nhà sóng gió, gia nghiệp khó khăn. Tương sinh thì cha mẹ hoà thuận, gia đình êm ấm, thịnh vượng.

3.2 TRỤ THÁNG- Đo lường Ngũ hành và 10 Thần
Chi-Lệnh, để đo lường sự vượng suy của can chi và 10 thần. Nó trợ giúp cái yếu hoặc khống chế cái mạnh, là cương lĩnh, chủ tể quyền sinh sát của tháng.
Can-Chi tương sinh là tốt, không bị hình xung ..anh em hoà thuận.
Can bị khắc/ Can chi của tháng xung khắc nhau là tượng anh chị em không nương tựa vào nhau, hoặc bất hoà, hoặc mỗi người đi một ngã.
Tháng-Vận bắt đầu. Nam Nữ trong đời, vận thuận/ ngược, từ 50 đến 69 tuổi đều gặp Xung khắc > xảy ra nhiều việc và phức tạp, biến động nhiều, xấu nhiều tốt ít.

3.3 TRỤ NGÀY Can ngày-Là chủ mệnh, mảnh đất Cat-Hung đời người
Nhật trụ thịnh vượng thì hoa nhiều như gấm, nhật nguyên suy nhược thì hoa ít lại không có màu.
Trụ ngày: Can - mình, chi - vợ-chồng, tương sinh- hòa thuận. Chi sinh Can- Nam được vợ hiền giúp đỡ, Nữ chồng tốt giúp sức. Can sinh Chi là nam yêu vợ, nữ giúp chồng.
Xung Khắc: Vợ chồng rễ xa nhau, tượng hôn nhân muộn. Nặng thì không ly hôn cũng chết một trong hai. Giống nhau là tượng bất hoà.
Nhật chủ sinh, vượng-Thân thể cường tráng, thắng của cải, đề kháng sự sát hại, bảo vệ được lục thân, thông minh, tháo vát, nuôi dưỡng được gia đình, gặp việc xấu phần nhiều biến hung thành cát.
Nhật nguyên: Trung hoà là quý. Vượng quá hoặc yếu quá tất sẽ xấu nhiều hơn.
Nhật suy nhược, hưu tù thì như người yếu, bệnh nhiều, tinh thần bạc nhược, không thể lấy thân che của, chắc chắn là xấu nhiều, tốt ít, việc gì cũng không thành.
Cường vượng: tức được lệnh, đắc địa, được sinh, được trợ giúp hoặc khi hội tụ 01 phương/ có Chi 3 hợp cục
Suy nhược: Can ngày hưu tù chi tháng là mât lệnh, lại không đắc địa, không có tỉ, kiếp, củng lộc, kình dương là không có trợ giúp, không ấn thụ là không được sinh là suy nhược. Nếu nó còn bị hình xung khắc phá thì càng yếu thêm. Nếu quan sát nặng quá, là can ngày bị khắc vô sinh. Thực thương nhiều qua thì can ngày hao tổn cũng gọi là suy nhược.

3.4 TRỤ GIỜ - Cung Con cái
Vượng nhược: Quả nhiều chồng chất, vừa ngon vừa đẹp, suy nhược là quả kém, thậm chí có hoa mà không có quả. Sinh vượng- Con cái thịnh vượng, thân thể khoẻ mạnh, đẹp đẽ thông minh, tiền đồ rộng mở. Trụ giờ hưu tù tử tuyệt thì con cái tai nạn nhiều, hoặc chết yểu.
Xưa có câu : “ Ngày là hội của tam vương, là tượng của đế vương, giờ là cận thần, là chỗ dựa của vua. Ngày và giờ là có đủ vua tôi, là trời đất hợp đức”.
Ngày là vua, giờ là thần. Ngày giờ tương sinh, tương hợp là vua tôi hòa hợp. giờ bổ trợ cho ngày.
Giờ sinh ngày: Con nhiều mà trung hiếu, về già được nhờ, bình yên êm ấm. Giờ xung ngày > Con nhiều nhưng bất hiếu, về già cô độc, tinh thần bạc bẽo.

3.5. THAI-MỆNH
Thai là chỉ tháng bắt đầu mang thai. Lấy thiên can của tháng liền sau tháng sinh phối với chi của tháng thứ ba sau tháng sinh, đó là thai nguyên. Thai nguyên làm mầm rễ của Tứ trụ, nếu không bị phạm, gặp đất vượng tướng lộc mã thì phúc tốt lại nhiều. Nếu ngày giờ gặp ngôi tốt, thai nguyên bị phạm thì tốt cũng như không.
Ưu sinh: Thai nguyên sinh cho mệnh tốt, khắc mệnh thì không lợi-nạp âm.
Thai nguyên thấy quý ( nhâm )- âm phúc. Thai nguyên bị hình, xung, khắc, hại là cuộc đời gian khổ. Nên sách có nói : “ Trong thai nguyên có lộc là sinh vào nhà giàu sang, còn nếu gặp tuần không, vong là rơi vào nhà đói khổ”. Nạp âm "Thai nguyên và giờ sinh" tương sinh-Sống lâu, nếu hai cái hình khắc nhau là đoản thọ. Thai gặp đế vượng tất sẽ thọ lâu.

3.6. CUNG MỆNH- Chủ Thân mình
Xưa có nói : Thần không có miếu thì không có chỗ về, người không có nhà như không có chỗ bám víu. Không có cung mệnh là không có chủ, có ảnh hưởng đến Mệnh
Cung mệnh nên sinh vượng, không nên suy bại, nên tương sinh tương hợp với năm mệnh, không nên hình, xung, khắc, hại lẫn nhau. Tương sinh tương hợp thì tốt, hình xung khắc hại thì xấu. Nó là hỉ thần, dụng thần thì tốt, là kị thần thì xấu. Người mà trong thần sát có cát thân thì tốt, có hung thần là xấu.
Tra: Là sự thu nhỏ của mệnh. Phương pháp là lấy tí làm tháng giêng, hợi tháng hai, tuất tháng ba đếm ngược đến sửu là tháng 12. Sau đó cho giờ sinh rời vào chi của tháng sinh đếm thuận đến mão, mão là cung mệnh. Thiên can của cung mệnh theo phương pháp lấy tháng theo thiên can của năm sinh để xác định thiên can của cung mệnh.

HỢP BIỂU HIỆN:

CÁT: Hợp tác giao lưu gắn bó hữu hảo; tình cản gắn kết nhớ nhung, thuận thành; Đoàn tụ, hộp họp, thông tin, tương đồng, cải thiện, thông thuận, ít nghịch, rễ dãi ...
HỢP: Liên lụy, dày vò, bó buộc, giam hãm, cầm tù, bức bách, u sầu, áp lực, nản lòng, nặng gắng, mâu thuẫn, phân tâm, do dự, thỏa hiệp, đầu hàng, lười nhác, nhựa dẫm, kết bạn xấu, chuyển thuận sang nghịch ...
NAM : Chính hóa- Cương trực, không ghe vợ; Phu tòng thê= Vợ quyền cao, nể vợ; Thê tòng= Có chính kiến, vợ giúp.
Ở NỮ: Hợp nhiều không tốt
Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN - CAN NGÀY - TRỤ N-T-N-G - KHÍ MỆNH - MƯỜI THẦN - TUẾ VẬN - 7. THẦN SÁT
- 4 Đào hoa xung-Tuế Vận: Mệnh và Tuế Vận gặp, từ tính cách 4 chính mà mất đi năng lực khống chế bản thân > Tình thuần chính nhưng u mê mù quáng, quên hết vì nhất Bồ bịch, bất chấp xung quanh, cảm xúc cực đoan ào ào mãnh liệt. Gặp Vận --> Đào hoa Kiếp: Tự cho mình là đúng, can đảm, liều lĩnh là cố hữu.
+ 4 Khố: Mật mã chủ giầu có về đất đai nhà cửa. Đại diện cho tích trữ khí ngũ hành trời đất, rồi dào nhưng điều hòa phát tán từ từ, có trừng mực. Thường cửa đóng, gặp Xung cửa mở-Năng lượng giải phóng, phát tác. Chủ người có năng lực tích trữ, bao dung độ lượng rộng lớn, biết làm biết nghỉ, miêu tả tinh tế, dịu dàng hòa giải. Tương tự 4 chính là Vua, Phân cấp: 4 Khố là Tể tướng, Hoàng hậu > Tổng hợp thành sức mạnh.

TƯỢNG XUNG CÁT HUNG

CÁT: Biến chuyển mới, thoát ly chói buộc, giải trừ liên lụy, cải thiện bế tắc, điểm chuyển đổi, chỉnh sửa, kiến tạo đổi mới thành, cải cách người việc, có tương trợ, chế phục kẻ đối địch, dịch chuyển, thăng chức, xuất ngoại, chữa trị ...
* Ngũ hành vượng: Bị xung là động, chủ về biến động, thay đổi ... luận kết hợp với cặp Chi xung ở trên
- HUNG: Có Lực bên ngoài, chuyển đổi xấu, xung đột, cướp đoạt, thù oán, thị phi, loại trừ, chia tách, phân ly, nghi kị, hiểu lầm, bất an, dao động, rời bỏ, tuyệt giao, phân tán, đả kích, giáng, mất, ngưng chức, chạy trốn, bị ngã, bị thương, bệnh tật, chết.
* Ngũ hành hưu tù: Bị xung là tán bại, phân ly, chia tách ... mất quyền sinh khắc. Dụng thần = Việc bất ngờ không lường trước > Bị thương tật, va chạm, tai nạn... luận kết hợp với cặp Chi xung ở trên

10 THẦN LUẬN XUNG
- Xem 10 thần đại diện để luận đoán
- Nhật chi bị xung: Hôn nhân bất lợi, bản thân bị tác động mạnh.
- Chính, Thương quan: Họa công đường, bệnh tật

- Dần-tị-thân = Hình phạt do vong ân.Bị nặng nếu đủ 3 hình.
4T, tuế vận = Tính tình lãnh đạm, khô khan, bạc nghĩa hoặc bị người làm hại, gặp việc xấu. gặp tử tuyệt thì càng nặng thêm. Nữ thường sẩy thai.
- Mùi-sửu-tuất-mùi > Đặc quyền đặc thế. Cậy quyền thế làm quá dễ thất bại. Được trường sinh-đế vượng thì tinh thần cương nghị. Nếu tử tuyệt thì thấp hèn, giảo quyệt, bệnh tật, tai hoạ. Nữ thường cô độc.
- Tí-mão-tí = Vô lễ. Thiếu tính độc lập tự chủ, không đầu đuôi, cố chấp, thành kiến, khó khăn, dung mạo xấu xí, nội tâm ác độc. Tử tuyệt = Suy nghĩ nông cạn, người nặng thì có thể bị bệnh tật.
Ngày-Giờ có Tý, Mão: Vợ hoặc chồng có bệnh, giờ sinh gặp tương hình này thì con xấu càng nặng, nếu mệnh của Tứ trụ tốt thì ngược lại càng thêm tốt.
- Tự hình-Phục ngâm: Thìn ngọ dậu hợi do tự mình gây ra; Vật cực đấu nhau > Biến; Hình có Khắc = Xấu. Quá đầy mà tràn, cạnh tranh, đố kị > Hao tổn
Vận Hình Mệnh: Hình hỷ, dụng > Bất lợi cho lục thân, cung vị bị hình. Hình Chi ngày > Vợ, bản thân hung họa
* Tự hình: Cùng NH: Tân dậu, Tân dậu= No Hình; Đinh dậu Đinh dậu khác NH= Tự hình
+ Biểu hiện: Cố ý hãm hại, phân ly không thể hợp được. Như người đố kị tìm cách chia tách = được người khác.
+ Biểu hiện: Ngầm tính lâu dài, khó lộ, nguyên nhân từ việc khác. VD: Bị đâm xe, đánh nhau thua > Tính hại lúc khác
Tí mùi > Da thịt khô khan. Nếu Đinh hỏa là Dụng là tai họa, phần lớn bị bệnh
Sửu ngọ, mão thìn > Hay giận dữ, ít kiên nhẫn, đóng cung xấu dễ bị tàn tật.
Dần tị: Tứ trụ nhiều kim thì bệnh tật đầy thân.
Dậu tuất: Nặng thì bị câm điếc, hoặc mặt nhiều nhọt độc.
Tháng bị hại > Cô độc, bạc mệnh. Nữ càng bị nặng
Ngày, giờ: > Về già thường bị tàn tật.

23.6 TƯƠNG PHÁ: Rõ dàng, lực mạnh khi ngũ hành vượng
+ Thường chỉ Lâm quan đế vượng mới thành phá, đều do quyền, lợi ... mà phá nhau, hoặc bỏ bê CV ...
+ Tý-Dậu và Mão Ngọ: Vốn tương sinh, tự cao= Phá nhau, không làm chức trách, bổn phận mình đang giữ, mặc kệ
+ Thìn Sửu và Mùi Tuất: Phá nội bộ, ẩn dấu khó phát hiện
+ Dần Hợi và Tị Thân: Trong sinh có Phá, nhẹ khó phát hiện, trừ khi ngũ hành vượng.

Gặp Vận: Ấn Tỷ: Vất vả, lao lực không thuận, Tài No tụ; Gặp Tài Vận cần thực thương có lực thông quan mới Cát; nếu No có Thực thương vượng thì do Tài thúc đẩy mà Đầu tư > Phá tài, nặng rễ gặp họa quan trường. Vận Quan Sát là đại kị, chủ phạm lộ (Thân vượng đề kháng quá mức) gặp họa trốn quan trường, bị Tài (Nếu Thân nhược ở Tuế Vận, gặp Tài quan có thể áp chế Thân thì mới Cát lợi)
+ Vượng do Ấn Tỷ: Không thể chọn Thực thương do Ấn vượng không chế Thực thương, tốt nhất Mệnh không lên gặp Thực Thương để tránh Phạm lộ Ấn Kiêu. Dung Tài tinh khắc, Tỷ Kiếp Hao Ấn làm Dụng là nhất > Kị gặp vận Ấn, chủ về lao lực vất vả u uất, tổn hao, Thân suy yếu. Gặp Vận Quan Sát cũng kị vì ấn là bệnh, chủ vất vả lao đao, không thuận.

TỪ BI BÁC ÁI LÀ QUAN TRỌNG SỐ 1: Có lòng Từ bi Bác ái tức là thương yêu muôn loài vạn vật, phá vách tường tranh chấp giữa Ta với Người. Lòng thương nầy phải như Trời cao bể rộng, vô tận vô biên, không phân biệt thân hay sơ, đồng chủng hay ngoại bang và bao hàm tất cả chúng sanh trong vũ trụ. Người có lòng Từ bi Bác ái đã hiểu rõ cơ Trời và biết rằng ngày nay thiên hạ tấn hóa không đồng bực với nhau là tại phàm nhơn của mỗi người mỗi khác, có người sanh trước, có người sanh sau, có người siêng năng, có người biếng nhác, có người đã giàu kinh nghiệm, có kẻ lại bơ thờ. Bề ngoài thì như thế mà bên trong cả thảy đều đồng bản tánh thiêng liêng với nhau và đều là Chơn thần toàn năng toàn thiện cả.
Lòng Tứ bi Bác ái của con người khởi đầu trong tình mẹ thương con và bao giờ cũng sẵn sàng hy sinh cho nó.
- Khi xưa Đức Phật Thích Ca có dạy: “Tất cả phương tiện thi hành trong kiếp nầy đặng đắc quả không bằng một phần mười sáu của lòng từ bi bác ái. Nảy sanh lòng từ bi bác ái một lần là một việc còn cao quí hơn sự bố thí cho kẻ nghèo ba lần mỗi ngày với cả trăm bát đầy thực phẩm.

II—LUẬN ĐOÁN TỔNG THỂ MỆNH VẬN (C.Mệnh: Nguyệt+Thời; < 14-Tổng; >14=26-Tổng ≫ Chi C.Mệnh)

TỨ TRỤ(T.Nguyên-C.Mệnh): VỊ TRÍ – CHỨC NĂNG – THẨM QUYỀN TỪNG TRỤ VÀ CẢ TỨ TRỤ
- TUẾ VẬN: CHỨC NĂNG > THẨM QUYỀN TƯƠNG TÁC VỚI TỨ TRỤ (VUA - QUAN - DÂN)
- MỆNH CÁCH CAO THẤP: Can Chi thông gốc, Cân bằng (Âm dương, Ngũ hành, Nóng lạnh) + Lưu thông + Trong đục (Thuần - Tạp) + Vận hành chỗ thiếu của Tứ trụ + Quy luật Vận hành Trời Đất (Can Âm Dương - Sinh Tử - Nam Nữ - Quân Thần)
≫≫≫ LUẬN ĐOÁN TỔNG THỂ: TÓM LƯỢC VỀ 4 NHÓM VẤN ĐỀ:

1- LỤC THÂN: XUẤT THÂN DÒNG TỘC – ÔNG BÀ - BỐ MẸ – ANH EM - BẠN BÈ – SƯ PHỤ - ĐỆ TỬ
2- THỂ XÁC: SỨC KHOẺ - TƯỚNG MẠO XINH XẤU, DA GIẺ, CAO THẤP, GẦY BÉO, TẬT NGUYỀN
3- TINH THẦN: TÂM TÍNH THEO TIÊN THIÊN (IQ - CUNG MỆNH) VÀ HẬU THIÊN (GỒM: TÍNH TÌNH - TÍNH CÁCH THEO 5 HÀNH; 10 CAN VÀ 10 THẦN; 12 ĐỊA CHI > TỔNG HỢP TƯƠNG TÁC MỆNH VẬN PHÁN ĐOÁN
4- BỆNH NẠN: LỤC PHỦ NGŨ TẠNG – HỆ THỐNG (H.HẤP, T.HOÀN ...) – THƯƠNG TẬT - THỌ YỂU
5- HÔN NHÂN: ĐÀO HOA - YÊU ĐƯƠNG – ĐỐI PHƯƠNG (TƯỚNG MẠO – TÂM TÍNH – ĐA TÌNH – HOÁ GIẢI) - KẾT HÔN - TÌNH DỤC - LY DỊ - CHIA LÌA - CON CÁI
6- TIỀN TÀI: GIẦU CÓ – NGHÈO KHÓ – SANG HÈN – TÀI SẢN – THỪA KẾ
7- DANH PHẬN: HỌC HÀNH – TAY NGHỀ - CÔNG VIỆC (LĐ TỰ DO - CÔNG CHỨC – QUÂN NHÂN – KINH DOANH) - CHỨC NGHIỆP - DANH TIẾNG – KIỆN TỤNG – LAO NGỤC
≫≫≫ XẾP HẠNG XUẤT THÂN:
≫≫≫ XẾP HẠNG NHÂN CÁCH: 4 HẠNG là Chẳng vì ai, Vì Mình, Vì Người, Vì Mình và Người
≫≫≫ XẾP HẠNG TÀI NĂNG:
≫≫≫ XẾP HẠNG TRÍ KHÔN:
≫≫≫ XẾP HẠNG CHỨC VỤ:

 

III- ĐỀ CƯƠNG DỰ ĐOÁN CHI TIẾT THEO TỨ TRỤ CỦA MỘT NGƯỜI
1- CÁ NHÂN:

1.1- THỂ XÁC: ( SỨC KHOẺ - TINH THẦN: LUÔN ĐI ĐÔI, KHOẺ - MINH MẪN, YẾU KHÔNG THỂ MINH MẪN )
+ SỨC KHẺO (VỢ/ CHỒNG): THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN (SỨC LỰC VÀ THẦN LỰC), TÌNH DỤC:
+ HÌNH DÁNG: CHÂN DÀI NGẮN, BÉO, GẦY, SINH, XẤU, DI TẬT
+ BỆNH TẬT: NHÓM BỆNH DỄ MẮC, NGUY CƠ HIỂM NGHÈO VÀ THỜI ĐIỂM
+ TAI HOẠ : THỂ XÁC – LỜI NÓI – TINH THẦN VÀ THỜI ĐIỂM PHÁT SINH
+ THỌ YỂU (> 60): NGŨ HÀNH NGANG HOÀ, CÓ TÌNH, THUẬN VẬN (BIẾN ÍT) THỌ; CHÊNH LỆCH KHÍ LỚN HAY THAM SÂN SY NẶNG ĐỀU KHÓ THỌ (NGŨ HÀNH THIÊN VỀ VẬT CHẤT <=> YỂU

1.2- PHẨM TÍNH CON NGƯỜI:
+ LÝ TRÍ: THÂN – KHẨU – Ý <=> XÉT TRÊN 7 LỚP (CHỦ YẾU 4 LỚP DƯỚI): HÀNH ĐỘNG – LỜI NÓI – CẢM XÚC - SUY NGHĨ (HẠ TRÍ - TRÍ KHÔN);
+ Ý TRÍ: BA LỚP TRÊN: THƯỢNG TRÍ - TÂM THỨC – BỒ ĐỀ ( BÁC HỌC- LÃNH TỤ - TIÊN THÁNH ).
• THIÊN NHÂN HỢP NHẤT: THỂ TRÍ – THỂ VÍA – THỂ DĨ THÁI - CƠ THỂ VẬT CHẤT, MỖI THỂ CÓ ĐỊNH LUẬT VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG RIÊNG. CƠ THỂ VẬT CHẤT HOẠT ĐỘNG, TĂNG TRƯỞNG, BIẾN HÓA ĐỂ TÍCH LŨY KINH NGHIỆM PHỤC VỤ CHO TIẾN HÓA LIÊN TỤC, ĐƯỢC GHI VÀO CÁC THỂ VÍA + TRÍ

+ TÂM TÍNH - NHÂN CÁCH:
- NHÂN CÁCH: CHIA 2 NHÓM ÂM DƯƠNG (HƯỚNG NỘI - NGOẠI) VÀ 7 NHÓM TÍNH CÁCH CHI TIẾT (LƯU Ý NGŨ HÀNH SINH THOÁT). CẦN ĐỊNH TÍNH CÁCH SAU KHI XÉT TƯƠNG TÁC CỦA 7 NHÓM TÍNH CÁCH VỚI NHAU (TỪ XUNG KHẮC HÌNH VÀ VƯỢNG SUY...) ĐỂ TÌM ĐẶC ĐIỂM TÍNH CÁCH NỔI TRỘI, LẤN ÁT CŨNG NHƯ SỰ THAY ĐỔI THEO THỜI VẬN, NGŨ HÀNH
- TINH THẦN:
- THỂ XÁC VÀ CẢM XÚC:
- TRÍ TUỆ VÀ TÂM LINH:

2- GIA ĐÌNH
+ XUẤT THÂN: DÒNG TỘC - BỐ MẸ – ANH EM – VỢ CHỒNG (XUẤT THÂN) – CON CÁI – BẠN BÈ
Thành phần THƯƠNG – SỸ - CÔNG – NÔNG: Cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản...
Thành phần xã hội hoặc nghề nghiệp của bản thân:, viết rõ là công nhân, nông dân, công chức, viên chức, nhân viên, thợ thủ công, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp...; nếu sống phụ thuộc gia đình thì ghi là học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm.
+ Trụ Năm + Tháng: Trước 30 tuổi Ông bà + Bố mẹ/ Sau 30tuổi Bố mẹ - Anh em

3- SỰ NGHIỆP (THÀNH PHẦN XÃ HỘI- NGHỀ NGHIỆP)
+ LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ - DOANH NHÂN – CÔNG NHÂN – NÔNG DÂN – TRÍ THỨC
+ NGHỀ NGHIỆP: LÀM CA SỸ, DIỄN VIÊN (Xưa: Sướng ca vô loài), QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, MAKETTINK, KÉ TOÁN, KIỂM TOÁN, CÔNG AN, QUÂN ĐỘI, LÃNH ĐẠO, QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ....
+ CHỨC VỤ (Công Hầu Khanh Tướng): TRƯỞNG – PHÓ;
• LƯU Ý: THỜI THẾ TẠO ANH HÙNG > ĐƯỢC/ KHÔNG => ẢNH HƯỞNG LỚN KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN, PHÁT HUY
4- XÃ HỘI:
+ TIỀN TÀI: GIẦU NGHÈO, HỒI MÔN, NỢ LẦN, PHÁ SẢN, TÙ TỘI ... VÀ THỜI ĐIỂM PHÁT SINH
+ GIẦU NGHÈO + SANG HÈN: + NỔI TIẾNG: + ĐI LẠI :+ GIAO TIẾP:
- VĂN HOÁ – THỂ THAO: BƠI LỘI, ĐÁ BÓNG, CẦU LÔNG, CỜ BẠC, DIỆU CHÈ

+ CÁC TIÊU TRÍ KHÁC: THAM SÂN SI VÀ MINH TRIẾT
- HÀNH ĐỘNG: CẨN THẬN/ KHÔNG; CHỊU KHÓ, HAM VIỆC HAY THAM LAM, LƯỜI BIẾNG, THAM ĂN UỐNG, TAI TIẾNG ...
- NÓI NĂNG: NÓI NHIỀU ÍT, DỄ KHÓ NGHE, THÔ TỤC, HỒ ĐỒ, TAI TIẾNG.... NGÔN NGỮ, BIỂU ĐẠT
- TƯ TƯỞNG: HAM SUY NGHĨ, SUY NGHĨ CHÍN CHẮN HAY NÔNG CẠN, MƠ MỘNG HÃO HUYỀN
- TRÍ TUỆ: THANH CAO HAY THẤP HÈN (TÂM THỨC > TRÍ TUỆ > NGHĨ > NÓI > H.ĐỘNG)

12 ĐỨC: 1. TỪ BI BÁC ÁI; 2. CAN ĐẢM; 3. BỐ THÍ; 4. THANH KHIẾT; 5. HY SINH; 6. BỀN CHÍ; 7. CHƠN THẬT; 8. KHÔN KHÉO; 9. THĂNG BẰNG; 10. TỰ TÍN; 11. KHOAN DUNG; 12. MẶC. trong đó TỪ BI BÁC ÁI LÀ QUAN TRỌNG SỐ 1 – CẢI MỆNH TỐT NHẤT, ĐÚNG CÁCH 1 HÀNH ĐỘNG = TRĂM LẦN BỐ THÍ

* ĐÓNG GÓP THỨ TỰ NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HỌC TRƯỚC SAU VÀ TỰ ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN CHI TIẾT ĐỀ CƯƠNG DỰ ĐOÁN

1- Điều chỉnh Chuyên đề lớn: Các học viên có thể kiến nghị bổ xung, giảm bớt chuyên đề lớn và đề nghị ghi rõ chuyên đề thêm bớt.
2- Thứ tự chủ đề học trước sau: Trên đây (Mục II) là đề Đề cương dự kiến các Chuyên đề chính để học tập dự đoán theo Tứ trụ, đề nghị học viên đóng góp ý kiến cá nhân đề xuất lên học nội dung nào trước, sau.
3- Tạo chuyên mục thuộc mỗi Chuyên đề lớn: Trên cơ sở các Chuyên đề chính nêu trên, đề nghị mỗi học viên suy nghĩ, ghi chép những chuyên mục chi tiết (Tiều đề) thuộc từng loại Chuyên đề lớn, nhằm giúp học viên thông kê kiến thức và Lớp sẽ có đủ các chuyên mục cần thiết đáp ứng tất cả học viên