TRUNG TÂM TƯ VẤN NHÂN MỆNH HỌC

THÔNG BÁO
TƯ VẤN VỀ VẬN MỆNH - CẢI MỆNH - CHỮA BỆNH = TÂM LINH

Với hơn 25 năm nghiên cứu và thực nghiệm về Dịch học, Số mệnh và Phong Thủy, Cấu tạo con người và Tâm thức, thực hành Phật Pháp nhiệm mầu. Chúng tôi hiện thường xuyên tổ chức Tư vấn Tu Cải mệnh miễn phí với các đối tượng là người mong muốn hiểu về Số mệnh, tin sâu Nhân Quả nguyên nhân chính gây ra tâm trạng lo âu, sợ hãi, thất nghiệp, nợ lần, phá sản, chia ly, bệnh đau hành hạ ... dẫn đến buồn nản, khổ đau và bế tắc, rễ bị trầm cảm. Khi quý vị nhận thức ra "Thân người khó được" đúng như đức Phật dậy, sau bao kiếp sống bị đọa lạc lưu đầy trong các cõi địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh ... mới có lại Thân người của kiếp này (Cũng là kiếp sống bắt buộc phải tái sinh để nhận Quả báo, để trả nghiệp do chính mình đã tạo tác ra từ nhiều kiếp trước, cho lên chết không phải là hết, nhân duyên nợ lần chắc chắn phải trả, không kiếp này thì kiếp sau phải trả, cho dù phải trải qua bao kiếp sống luân hồi nữa là vậy). Cho nên, thường thì tháng sinh kiếp này là tháng tử vong của tiền kiếp là vậy. Với ngày giờ sinh ra đời cho chúng ta biết sơ bộ về "Kịch bản" mỗi người "phải Diễn" trên sân khấu cuộc đời - Nếu không tu hành, họ thường sẽ buộc phải nhận lãnh Quả báo đã an bài sẵn ngay từ khi sinh ra, cho đến khi chết đi là vậy. Hãy tu hành tinh tấn là con đường duy nhất để Cải mệnh mạnh mẽ, nhiệm mầu nữa!

Thời gian Tư vấn miễn phí: Vào sáng thứ bảy hàng tuần, xin liên hệ trước để tiện tiếp đón chu đáo: Xem: VPTV Số mệnh
Đặt câu hỏi Dịch vụ với Tài khoản Đăng nhập: HỎI VỀ VẬN MỆNH VÀ QUẺ DỊCH

    Nhân Trắc Học kính chúc quí vị vạn sự như ý!

Nhập Nội Dung Dự Đoán Trong Sách Tứ Trụ lên Đây

NỘI DUNG DỰ ĐOÁN
THEO SÁCH TỨ TRỤ DỰ ĐOÁN HỌC
(Để sau Copi vào Nội dung Dự đoán từng người)

I- SÁCH TỨ TRỤ DỰ ĐOÁN HỌC

1- hoitheosach001 - Thành Long (TVH-223):

1. Nhật chủ Quý Thủy sinh tháng Thìn, nguyệt can Mậu Thổ khắc chế. Nhật chủ yếu lấy Ấn Tỷ làm dụng thần. Can chi của thời trụ cùng sinh trợ nhật chủ, Thân Kim hợp nhật chi Tỵ Hỏa, Tỵ Hỏa lại là kỵ thần, tứ trụ không bình thư
2. Mậu Thổ gây áp lực lớn cho nhật chủ, bị Thương quan Giáp Mộc khống chế. Thương quan là hỷ thần, do đó có khả năng biểu diễn nổi trội.
3. Vận thiếu niên, Thất sát gặp Quan, thường xuyên tranh đấu, nhưng niên trụ Thương quan hợp Sát nên không gây ra họa lớn.
4. Bắt đầu từ năm 19 tuổi hành đại vận hỷ thần Canh Kim, tương lai tốt đẹp, từng bước tiến tới thành công. Trong đại vận Tân Mùi năm 19 tuổi thì dụng thần xuất hiện, do đó mệnh chủ nổi tiếng khắp nơi. Từ năm 19 đến 58 tuổi hành vận dụng thần Kim, Thủy, chiếm địa vị cao trong giới nghệ thuật. Năm 59 tuổi ành vận kỵ thần Thương quan, hào quang trước đó e rằng sẽ không còn nữa.

2- hoitheosach002  - Lưu Hoan (TVH-223):

1. Nhật chủ Tân Kim sinh tháng Thân ở vượng địa, niên can Quý Thủy được trợ lực từ Quý Thủy ẩn tàng trong Sửu Thổ, tứ trụ cát lợi. Thực thần Quý Thủy lại gặp Canh, Tân Kim trợ sinh, do đó nhiều tài hoa.
2. Tứ trụ lưu thông có tình, Giáp Mộc sinh Ngọ Hỏa, Ngọ Hỏa sinh Sửu Thổ, Sửu Thổ sinh Tân Kim, trở thành người nổi tiếng trong giới điện ảnh.
3. Thực thần Quý Thủy đại diện cho tài năng biểu diễn, có căn khí mf được sinh, do đó Lưu Hoan hát hay, giỏi ngoại ngữ.
4. Ngọ là Quan Sát, đại diện cho sự nghiệp. Từ vận Ngọ (khoảng 20 tuổi) bắt đầu nổi tiếng.
5. Năm Mậu Tý 2008, Thân, Tý, Thìn tam hợp Thủy cục, giảm lực của kỵ thần Thân, Thìn. Do đó được lựa chọn là ca sỹ hát chính trong thế vận hội.

3- hoitheosach003  - Củng Lợi (TVH-225):

1. Nhật nguyên Kỷ Thổ sinh vào tháng Tý, tuy không được thời lệnh nhưng lại thông căn với tọa chi Mùi Thổ. Trong thời trụ thi Sát Ấn tương sinh, do đó tứ trụ có nhật chủ vượng, dụng thần là Kim, Thủy, Mộc.

2. Thời trụ tọa mộ khố, Tý Mùi tương hại, cung Phu thê bất ổn, hôn nhân không thuận. Thời vụ mang đào hoa, nguyệt lệnh Thiên tài, dễ rung động, tuy có sức hút nhưng người tình hoặc chồng đều phong lưu, có tình yêu nhưng không hạnh phúc lâu bền.

3. 23 tuổi hành vận Tân Mão, dụng thần đắc vị, có thể được quý nhân giúp đỡ. Năm này cô được Trương Nghệ Mưu phát hiện, năm thứ hai đại học đã đóng vai chính trong Cao lương đỏ, trở thành diễn viên hàng đầu.

4. Vào đại vận Nhâm Thìn, can chi đều là dụng thần, tác phẩm nổi tiếng Thu Cúc đi kiện giúp cô đạt được giải thưởng cho nữ diễn viên xuất sắc tại Liên hoan phim Quốc tế Venice lần thứ 49. Vận Quý Tỵ bất lợi cho hôn nhân, nhưng cũng là vận đào hoa, cơ duyên vẫn còn.

4- hoitheosach004  - Thư Kỳ (TVH-225):

1. Nhật nguyên Mậu Thổ sinh vào tháng Thìn có Thổ vượng, niên chi và nguyệt chi có khí Thìn Thổ tương trợ. Nhật chủ vượng mạnh, ưu gặp thời trụ Thương quan hóa tiết Thổ vượng. Thương quan đại diện cho sự thông minh, xinh đẹp, thích thể hiện, năng lực biểu diễn tốt, thoái mái, nhiều dục vọng. Do đó nhờ nghề tiễn mà cô trở nên nổi tiếng và giàu có. Thương quan là Kim, Kim chủ về da, do đó da dẻ mịn màng, có tướng mạo và cử chỉ cuốn hút.

2. Can chi năm là kỵ, chứng tỏ xuất thân bình thường, khi còn nhỏ gia cảnh khó khăn. Hành vận Tân Mão, Mão xung với dụng thần Tân Kim, khắc Thương quan, không có lực để điều tiết Thổ, do đó cả nhà chỉ đủ ăn đủ mặc. Sau 14 tuổi vào vận Canh Dần, Bính Hỏa trong Dần là Thiên ấn, kỵ thần Bính Hỏa vượng tức bất lợi đến bằng cấp, do đó chỉ học đến phổ thông.

3. Khi hành vận Canh Dần, Thất sát Dần Mộc đại diện cho sự nghiệp. Canh Kim là Thực thần, trợ Thương quan, điều tiết Tỷ kiên, sinh Nhâm Thủy, cô trở lên nổi tiếng, tài vận nhiều. Trong cả cuộc đời thì chỉ có vận Tân Mão khi còn nhỏ và vận Bính Tuất khi cuối đời là không tốt.

4. Cung Phu thê bị xung, do đó hôn nhân không thuận lợi. Thời trụ Thương quan thích sao Tử nữ, do đó người này có con gái xinh đẹp.

5- hoitheosach005  - Triệu Vy (TVH-227):

 1. Nhật chủ Quý Thủy sinh vào tháng Mão, Thực Thương tiết hao nguyên khí. Địa chi Dần, Mão, Thìn hợp thành Mộc cục ở phía Đông, nhật chi Hợi Thủy lại sinh Mão Mộc. Thiên can Tân Kim là Ấn thụ, Địa chi không có thông căn, yếu ớt không có lực, nhưng lại hợp Bính Hỏa nên không thể sinh trợ Quý Thủy.

2. Bính Hỏa tuy được khí từ mùa xuân nhưng do hóa hợp của Tân Kim mà không thể sinh Thìn Thổ, Quan Sát lực yếu. Nhật chi Hợi Thủy là trường sinh Mộc là thời can lại là Giáp Mộc nên được Hợi Thủy hóa sinh. Từ nhỏ đã không gặp nghịch cảnh, do đó người này thẳng tính, hiếu động, bản tính ngây thơ, không có mưu đồ.

3. Đại vận Canh Kim ở những năm đầu là kỵ thần, xuất thân từ tầng lớp thấp của xã hội. Khi vận hành Kỷ Sửu, Quan Sát vượng. Hành vận Mậu Tý, Mậu Thổ hợp Quý Thủy, Tỷ Thủy vượng là cách cục thuận lợi. Trong lưu niên Mậu Dần, Thực Thương Dần, Mão thông căn với nơi vượng, do đó vai diễn trong "Hoàn Châu cách cách" được nhiều người yêu mến.

4. Năm Mậu Tý 2008, bước vào đại vận Đinh Hợi, dụng thần tọa nơi vượng, Đinh Hỏa dẫn hóa Thực Thương phá kỵ thần Tân Kim. Địa chi Hợi, Thủy trợ sinh Dần Mão, chủ về sự nghiệp đi lên. Đại vận Bính Tuất thì sự nghiệp đạt tới đỉnh cao.

6- hoitheosach006  - Chu Tấn (TVH-227):

 1. Nhật nguyên Quý Thủy sinh vào tháng Thổ vượng, mặc dù Quý Thủy ẩn tàng trong niên chi Thìn Thổ trợ giúp nhật chủ nhưng Thìn Tuất xung nhau, khiến cho nhật chủ không có lực. Quý Thủy kết hợp với Mão Mộc, có tài năng biểu diễn thiên phú. Chính quan Mậu Thổ vượng, được bạn trai (chồng) yêu mến.

2. Quý Thủy và Mậu Thổ hợp, Mão Mộc và Tuất Thổ hợp, Hỏa yếu Thổ vượng. Nhật nguyên và Quan tinh hợp, Quan tinh là sự nghiệp, vì vậy có thể được thành tích và tài phúc lớn.

3. Quan tinh Mão Mộc hợp với Tuất Thổ, về tỉnh cảm có lúc thăng lúc trầm. Mậu Quý hợp, Mão Tuất hợp, tứ trụ có nhiều hợp. Phu tinh xuất hiện nhiều, lắm chuyện tình ái, thường trong tình trạng phiêu bạt, không biết quy về phương nào, là người có địa vị. 4. Hành vận Ất Mùi sự nghiệp phát triển, vận Giáp Ngọ danh khí lại càng vượng nhưng về mặt tình cảm khó ổn định.

7- hoitheosach007 – Nghê Bình (TVH-229):

1. Nhật chủ yếu ưa Ấn Tỷ sinh trợ, Ấn Tỷ cùng xuất hiện. Quan tinh xuất hiện chuyển sinh Ấn tinh, kỵ thần sinh dụng thần, cách cục cao. Dần Mộc chuyển sinh Ấn tinh Tỵ Hỏa, do đó là người có dạnh tiếng.
2. Ở tuổi thanh niên bước vào vận Tỷ Kiếp, Địa chi Hỏa, Thổ hỗ trợ nhật chủ, trở thành MC nổi tiếng nhất của Trung Quốc. Khi hành vận Canh Ngọ, Tân Mùi, kỵ thần Quan tinh Giáp Mộc bị khắc, sự nghiệp cát lợi. Sau 56 tuổi, kỵ thần Giáp Mộc được sinh, sự nghiệp xuống dốc.
3. Quan tinh là kỵ thần, Quan tinh sáng tối hỗn tạp, có 3 Quan tinh lại không ở cung chồng, trong mệnh gặp nam giới đều là kỵ thần. Hiện tại đã ly hôn 3 lần. Chồng thứ nhất của cô quê ở Thanh Đảo, sau khi kết hôn liền chia tay. Hôn nhân thứ hai thất bại vào năm 1996, hôn nhân thứ ba thất bại vào năm 2005.

8- hoitheosach008 – Lý Vịnh (TVH-229):

1. Nhật chủ vượng, Thực Thương vượng, lấy Tài hao tiết Thực Thương làm dụng thần, Quan Sát là hỷ thần. Tổ hợp tứ trụ đẹp, Dần, Hợi hợp hóa giải xung của Dần, Thân, Dần, Ngọ hợp Hỏa là nguồn động lực. Thân Kim làm dụng thần, Dần Mộc không phải kỵ thần mà lại có thể dùng, đây là điểm nổi trội của mệnh cục. Thân Kim là thê tinh, Dần Mộc là thê cung. Thê tinh, thê cung có ích, xung mà không phá, vợ là người phụ nữ giỏi giang nhưng khó tránh khỏi vất vả. Thân Kim sinh Hợi Thủy, Hợi Thủy sinh Dần Mộc, nhật can không đón Tài, tiền kiếm được đều do vợ quản lý.
2. Vận Tân Dậu, năm Quý Dậu 1993, Mậu Quý hợp mà không sinh Tân Kim, làm phóng viên hoạt động khắp nơi, thành tích bình bình. Năm Bính Tý 1996, Tý Ngọ xung, công việc biến động, Bính Hỏa tăng lực, Thực Thương được phát huy, làm chỉ đạo biên tập chuyên đề. Năm Mậu Dần 1998, Thực thần vượng, thăng chức. Vận Nhâm Tuất, Dần, Ngọ, Tuất hợp Hỏa cục, Thực thần vượng, Thất sát Nhâm Thủy là hỷ thần, công việc có áp lực, tổng thể vận thế tốt.
3. Vận Nhâm từ năm 2003 đến 2005 liên tục được bầu là “top 10MC ưu tú”. Năm Giáp Thân 2004, Dần Thân xung động, đảm nhiệm vai trò MC cho chương trường “phi thường 6+1”. Vận Tuất, Dần, Ngọ, Tuất hợp Hỏa, tiếng tăm giảm sút.

9- hoitheosach009 – Mã Vân (TVH-231):

1. Tứ trụ có nhật chủ yếu, ưu vận Mộc, Hỏa, kỵ vận Kim, Thủy. Ngũ hành không khuyết, âm dương điều hòa, khô ẩm vừa phải. Đinh Hỏa sinh tháng Tuất, Thương quan đương lệnh, chủ về thông minh đa tài, không chịu thất bại, giỏi sáng tạo. Thương quan mang Ấn, có đầu óc kinh doanh. Tài tinh thông với môn hộ, nhất định là mệnh phú quý. Chính ấn Giáp Mộc là dụng thần, chủ về người bên mình đều hết lòng giúp đỡ, có thể huy động tài vật từ khắp nơi.
2. Những năm đầu hành vận Thủy ở phía Bắc, học hành không thuận lợi, trắc trở, phải học lại 2 năm ở bậc trung học phổ thông. Năm Mậu Thìn 1988, Thìn, Dậu hợp hóa giải xung của Mão Dậu, kết hôn. Năm Đinh Sửu 1997, dụng thần Tỷ kiên đến, vào bộ Ngoại thương, tích lũy nguồn tài nguyên nhân lực phong phú. Năm Kỷ Mão 1999, sáng lập website thương mại điện tử lừng danh Alibaba.com. Năm Tân Tỵ 2001, Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim cục, được bầu làm “lãnh tụ thương nghiệp”. Sau năm 2002, đại vận ở chỗ Mộc, Hỏa, thuận buồm xuôi gió. Năm Quý Mùi 2003, Thực Thương gặp Thái tuế, mở ra trang web đấu giá qua mạng Taobao.com. Thực Thương không xuất hiện ở Địa chi, chứng tỏ sáng tạo đều đang ở trong kế hoạch.

10- hoitheosach010 – Đổng Khiết (TVH-231):

1. Quan sát đương lệnh, nhật chủ yếu lấy Ấn Tỷ là dụng thần. Thổ vượng dùng Kim hóa tiết, Ấn tinh trong nguyên cục tuy xuất hiện được lực nhưng Thất sát khắc nhật chủ, đặc biệt nhật chủ lại gặp tọa chi là Thất sát. Bởi vì Địa chi có 4 Thất sát, Thất sát nhiều nên cô là người cẩn thận, tính kỷ luật cao, tự giác, đề cao quan niệm truyền thống.

2. Tuy Thực thần Giáp Mộc trong thời can hóa tiết nhật chủ, dẫn đến khi sinh phát của Nhâm Quý mang cô đến với làng giải trí. Nhưng Thực thần có bản chất phấn đấu, nỗ lực, ôn hòa, khoan hậu, không giống với tính nóng vội, hư vinh của Thương quan. Do đó cô giữ được sự hài hòa, không tranh chấp, chú trọng tu dưỡng và thành tín. Thực thần xuất hiện, bên ngoài tuy luôn ôn hòa thân mật nhưng bởi nguyệt chi, nhật chi đều là Thất sát nên mang bản chất kiên cường bất khuất.

3. Năm đầu tiên của vận Dần, cùng nắm tay Tạ Đình Phong xuất hiện trong bữu tiệc tối liên hoàn của tết năm 2000. Trong thời gian đó, cô còn diễn vai chính trong Ngày tháng hạnh phúc, đồng thời nhờ vai diễn đó mà được đề cử tranh giải nữ diễn viên xuất sắc. Năm Mậu Tý 2008 thuộc vận Sửu, đại vận và lưu niên tương hợp, cô kết hôn. Năm Kỷ Sửu 2009 sinh một bé trai.

11- hoitheosach011 - Tôn Lệ (TVH-235):

1. Nhật chủ vượng, Quan Sát hỗn tạp, Quan hiển lộ và Sát ẩn tàng, cách cục bình thường. Nguyên khí của nhật chủ dồi dào, nhật chủ vượng cần hao tiết. Thực thần Giáp Mộc thông căn với trung khí của tọa chi Thìn Thổ, phát ra tú khí. Quan và Sát không thể phát huy đủ tác dụng thu lại. Cô từng tâm sự từ nhỏ giống như một búp bê, phù hợp thông tin này.

2. Kỷ Thổ sinh phù Dậu Kim, Thìn Dậu hợp Kim, Tý Thìn hợp Thủy, Tuất Thổ mang Hỏa. Có thể lấy Quan Sát là dụng thần, nhưng Tuất Dậu hội Kim cục ở phía Tây, Thất sát Tuất Thổ không thực, Thủy Kim đều vượng. Quan tinh hư thoát, ưa chỗ vượng của đại vận Hỏa Thổ phù trợ Quan Sát là quý, không ưa Thủy Mộc phá hoại gốc hư yếu của Quan tinh. Thực thần Giáp Mộc tính dương đại diện cho ôn hòa rộng rãi, độ lượng khoan hồng, không tranh chấp, dân chủ, khả năng hiểu biết và biểu đạt ngôn ngữ tốt.

3. Những năm đầu hành vận Mậu Thân, Ấn tinh của vận chi là Mậu Thổ không đủ để cân bằng toàn cục, xuất thân trong gia đình bình thường. Vận Đinh Mùi thì Mùi là căn khí vượng nhất của Quan Sát, can xuất hiện Đinh Hỏa phát huy tác dụng, sinh trợ Quan Sát, vận thế bắt đầu bứt phá. Vận Bính Ngọ, Ngọ Hỏa sinh Quan tinh Tuất Thổ, phá kỵ thần Dậu Kim, danh lợi song toàn, phát tài, là tướng ích chồng vượng con.

12- hoitheosach012 - Điền Lượng (TVH-235):

 1. Nhật chủ gần trung hòa. 3 đại vận đầu hỗ trợ nhật nguyên, lấy Thất sát Nhâm Thủy làm dụng thần, kỵ Hỏa, Mộc. Nếu hành vận không hỗ trợ nhật nguyên, dùng Hỏa, Mộc làm dụng thần. Những năm đầu hành chỗ Hỏa ở phía Nam, Nhâm Thủy được sinh, tài vận tốt. Thất sát Nhâm Thủy đại diện cho danh tiếng, hoạt động mang tính đối kháng, do đó có thành tích trong thể dục thể thao. Niên can Kỷ Thổ khắc Nhâm Thủy, là mệnh cục đại bại.

2. Hành vận Canh, Tân Kim có thể sinh Thủy hao tiết Thổ, dụng thần Nhâm Thủy vượng, sự nghiệp phát triển thuận lợi. Khi Kỷ Thổ bị khắc chế hoặc Nhâm Thủy được vượng, sự nghiệp cát lợi. Năm Giáp Tuất 1994 thì Giáp Kỷ hợp, đoạt được ngôi vị quán quân toàn quốc. Năm Ất Hợi 1995, Ất Mộc khắc Kỷ Thổ, đạt được huy chương vàng quốc tế ở nhiều hạng mục. Năm Canh Thìn 2000, Canh Kim sinh Nhâm Thủy, giành huy chương vàng thế vận hội. Năm Giáp Thân 2004, đạt huy chương vàng thế vận hội. Năm 2005 bước vào vận Kỷ Tỵ, Tỵ hợp với Thân Kim, Nhâm Thủy chuyển yếu, anh bị khai trừ khỏi đội tuyển quốc gia.

3. Cung Phu thê gặp xung, hôn nhân không ổn định, vận Kỷ Tỵ vào năm Đinh Hợi có Tỵ hợp Thân, Hợi hợp Dần, Tỵ Hợi kéo Dần Thân lại, hóa giải xung của Dần Thân, năm này kết hôn. Năm Mậu Tý 2008 thì Tý Thủy là Chính quan Bính Hỏa, đại cho nữ, Tý Thủy lại là hỷ thần, do đó được thiên kim tiểu thư. Vận Mậu Thìn, tháng và ngày tương xung, khó giữ được hôn nhân.

13- hoitheosach013 - Tôn Nam (TVH-237):

1. Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần, gặp tọa chi là Ấn thụ Tý Thủy mà được sinh trợ. Ưa nguyệt can xuất hiện Bính Hỏa, Thực thần Bính Hỏa mang lại tú khí, giỏi về khả năng biểu đạt ngôn ngữ. Bính Hỏa vào ngày xuân có thể sưởi ấm mệnh cục, sinh ra Mộc khí, khi nhật chủ vượng có tác dụng hóa tiết. Bính Hỏa chuyển sinh Tài tinh Kỷ Thổ, Kỷ Thổ sinh Quan tinh Dậu Kim, Hỏa, Thổ, Kim lưu thông, cách cục khá cao.

2. Giáp Mộc ưa niên can Kỷ Thổ, ở giữa ngăn cách bỏi Bính Hỏa, Giáp Kỷ không thể đưa khi trực tiếp hóa hợp. Giáp Mộc một lòng theo đuổi, Kỷ Thổ có trái tim hòa hợp, khó tránh khỏi tình một đêm, tình yêu sét đánh. Trong mệnh cục đều là chính thần chủ sự, nhân phẩm tốt. Nếu làm công chức, nhất định danh lợi song toàn. Thực thần Bính Hóa xuất hiện, nhân duyên tốt. 

3. Anh là ca sỹ có thực lực ở Trung Quốc. Vận Tý vào năm 1990, cho ra mắt Album đầu tiên “Trăng lưỡi liềm”. Năm 1992 là một trong 10 ca sỹ nổi tiếng của Trung Quốc đến thăm Hồng Kông. Năm 1993 chính thức ký hợp đồng với công ty trách nhiệm hữu hạn âm nhạc Nghệ Năng Hồng Kông, đây là bước tiến quan trọng trong sự nghiệp nghệ thuật. Từ đó có thể luận đoán, nhật chủ yếu, lấy Thủy Mộc làm dụng thần.

14- hoitheosach014 - Dương Lan (TVH-237):

 1. Nhật chủ Mậu Thổ vượng lấy Thủy, Mộc là dụng thần. Tứ trụ không bị thương quan, Kiếp tài làm cho hỗn loạn. Ấn ngay ngắn Quan thanh nhẹ, là người cao quý. Thủy yếu là bệnh, nhưng Thủy trường sinh tại Thân, có thể nói là huyền cơ ẩn giấu. Hành vận trung niên thuộc Thủy, sinh trợ Quan tinh, điều hậu được lực, chủ phát đạt. Can chi của thời trụ, nhật trụ, nguyệt trụ cùng Ngũ hành, cả đời bận rộn.

2. Niên can Tỷ kiên là kỵ thần, xuất thân trong gia đình bình thường. Chính quan là dụng thần, chồng có hỗ trợ, giúp đỡ cô trên phương diện mở rộng mối quan hệ xã hội cũng như sự nghiệp. Chính quan Ất Mộc gặp tọa chi Mão Mộc, can chi cùng Ngũ hành, không làm hỗn tạp Thất sát, Thương quan, cách mục thuần túy. Chính quan vượng, là dụng thần, tham vọng sự nghiệp tốt, bình tĩnh lý trí.

3. Vận Quý Sửu khắc Ấn, bắt đầu có danh vọng. Vận Nhâm Tý sinh Quan tinh Ất Mộc, kỵ thần Ấn tinh bị khắc, có học vị, lấy được chồng giàu sang, nhanh chóng giàu có và nổi tiếng. Vận Tân Hợi, Tài tinh vượng, tài vận càng thịnh vượng. Năm 1994 chủ trì chương trình “Tổng hợp các môn nghệ thuật phổ biến”, khi đang có quyền thế thì cô bỏ việc sang Mỹ du học. Năm 1999 khi đang trong thời kỳ huy hoàng nhất của đài truyền hình vệ tinh Phượng Hoàng (Hồng Kông) thì từ chức, mua lại tập đoàn Lương Ký và là cổ đông lớn nhất. Những năm cuối đời vận Thổ Kim, vận thế đi xuống. Cô là một người có sức ảnh hưởng lớn, là MC nổi tiếng, là người kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực văn hóa. Năm 2000 với số tài sản là 64 triệu đô la Mỹ, cô đứng thứ ba trong các triệu phú của Trung Quốc.

15- hoitheosach015 - Hứu Ngụy (TVH-239):

1. Căn khí của nhật chủ không đủ mạnh, lấy Thổ, Kim là dụng thần. Trong Thân Kim và Thìn Thổ có khí của Thủy, Thân Thìn hợp, nhưng Mùi Thổ đương lệnh, hợp cục không có lực.
2. Vận Tân Dậu, tuy Ấn tinh sinh trợ nhật chủ nhưng nhật chủ gốc yếu, khó để nhận sinh. Năm 1984 khi 16 tuổi bắt đầu luyện tập ghita. Lúc còn học phổ thông bắt đầu tự kiếm tiền, bỏ thi vào trường cao đẳng. Vận Nhâm có dụng thần đến, năm 1997 Hứa Ngụy cho xuất bản album mang tên “Ở nơi khác” nhưng sức khỏe không tốt, thậm chí còn bị tai nạn xe cộ. Năm 2000, anh xuất bản tiếp album thứ hai mang tên “Vào năm đó”. Năm 2001, tiếp tục phát hành album “Anh chỉ có 2 ngày”. Năm 2004, phát hành album thứ tư “Mỗi giây phút đều mới mẻ”. Cho đến năm 2008 là Kim Thủy hưng vượng và nhật chủ được thông căn, cho nên vận khí dần dần chuyển biến tốt đẹp.

16- hoitheosach016 - Thôi Kiện (TVH-239):

1. Nhật chủ Đinh Hỏa thông căn với Đinh Hỏa ẩn tàng ở nguyệt lệnh, lại gặp Giáp, Ất, Mộc sinh trợ, nhưng Tân Kim xuất hiện khắc Ất Mộc, dẫn đến lực sinh trợ của Ất Mộc yếu. Hơn nữa Chính quan Nhâm Thủy xuất hiện, nhật chủ yếu Ấn vượng, lấy Tỷ Kiếp là dụng thần.
2. Những năm đầu đời vận Giáp Ngọ, nhật chủ được căn khí, 14 tuổi cùng cha học kèn đồng (kèn Trumpet). Vận Quý Tỵ, nhật chủ được căn khí, Quan Ấn tương sinh, năm 1981 trở thành người thổi kèn Trumpet nổi tiếng ở Bắc Kinh và bắt đầu thích nhạc Rock. Năm 1985, lần đầu tiên nhận được sự chú ý trong cuộc thi ca hát. Nổi tiếng với ca khúc “Hai bàn tay trắng” vào năm 1986. Năm 1988, anh biểu diễn ca khúc “Hai bàn tay trắng” được truyền hình trực tiếp trên toàn cầu tại thế vận hội Seoul.
3. Vận Nhâm Thìn, Dần, Mão, Thìn hội Mộc cục, nhật chủ mất đi căn khí, trong thập niên 90 dần dần mờ nhạt trong làng giải trí Trung Quốc. Năm 2005, phát hành album “Thôi kiện là ai”, một lần nữa chứng minh tầm quan trọng của anh trong thế giới nhạc Rock ở Trung Quốc. Anh được mệnh danh là người khởi thủy cho nhạc Rock Trung Quốc, là “người cha của nhạc Rock Trung Quốc”. Đối với một lớp người còn chìm sâu vào mê muội trong thời kỳ cách mạng văn hóa thì những bài hát của anh có sức mạnh đánh thức tâm hồn họ.

17- hoitheosach017 - Vương Phi (TVH-241):

1. Nhật nguyên tuy có can chi cùng khí nhưng sinh chỗ Kim vượng mà Địa chi Thân, Dậu, Tuất tam hợp Kim cục, Thương quan trong thời trụ tự tọa ở Hỏa khố hao tiết, do đó nhật chủ ở thế yếu, ưa Ấn Tỷ sinh trợ. Nhật chủ yếu mà Sát vượng, may là Sát không hiển lộ, Ấn Thương hiển hộ, Tài yếu lại không tổn thương Ấn, là cách cục đại quý “Thương quan phối Ấn”. Lấy Thủy Mộc làm dụng thần, kỵ Thổ Kim, Hỏa là nhàn thần. Nhật chủ yếu mà Sát vượng, Sát là chồng, là nam giới, do đó hôn nhân không thuận lợi.

2. Tứ trụ lưu thông, tú khí lưu hành, thanh danh vang xa, có hàng vạn người theo đuổi. Duy nhất không lưu thông là Kỷ Thổ khắc Nhâm Thủy, Nhâm Thủy hóa Quan Sát, không thể bị khắc, tuy nhiên lực khắc không lớn, nhưng vẫn là tượng khắc, vận hành đến chỗ Kỷ Thổ vượng sẽ có chuyện bất lợi.

3. Vận Ất Hợi năm 1996 được lên trang bìa tạp chí thời đại của Mỹ, bình chọn đứng thứ hai sau Củng Lợi. Năm 1999, đạt được giải thưởng lớn của Nhật Bản, là ca sỹ châu Á đứng thứ hai sau Đặng Lệ Quân đạt được giải thưởng này.

 18- hoitheosach018 - Lang Lãng (TVH-241):

1. Hỏa cháy Thổ khô hanh, Ngọ Hỏa sinh Thổ, nhật nguyên cường vượng. Nhâm Thủy có thể điều hậu, nhưng Thổ quá vượng, cần phải có Kim đến sinh Thủy. Dùng Thực thương sinh Tài là dụng thần. Dụng thần là Kim Thủy.

2. Trước khi chưa hành đại vận dùng nguyệt lệnh Bính Ngọ là đại vận, Ấn vượng lại hành chỗ Ấn. Vận Đinh Mùi, Mùi Tuất tương hình, hình mở Hỏa khố, hình vượng Thổ, học tập vất vả. Khi 3 tuổi đã học đàn dương cầm, 5 tuổi đạt giải nhất cuộc thi đàn dương cầm thành phố Thẩm Dương. Khi 10 tuổi đạt giải nhất cuộc thi toàn quốc. Năm 13 tuổi được mời độc tấu tại Nhà hát giao hưởng Bắc Kinh. Năm 22 tuổi bắt đầu lưu diễn tại các nước trên thế giới. Năm 2006 đã diễn xuất hơn 150 lẩn trên toàn quốc, thu về hơn 150.000.000 Nhân dân tệ. Thu nhập đứng ở vị trí thứ hai trong số các doanh nhân trong nước.

3. Năm Mậu Tý 2008, Thân, Tý, Thìn hợp Thủy cục là thê tài, kết hôn. Đại vận Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu sau đó đều là Thực Thương và Tài tinh, vô cùng may mắn. Cả đời liên tiếp may mắn trong 60 năm, mệnh cục này chỉ có 1,2 người trong số 1.000.000 người.

 19- hoitheosach019 - Hàn Hàn (TVH-243):

1. Nhật chủ Kỷ Thổ yếu lại bị Dậu Kim hóa tiết, niên chi Tuất Thổ có thể là gốc của Kỷ Thổ, nhưng trên có Nhâm Thủy, dưới có Dậu Kim ngăn cản nên không có cách nào truyền lực đến nhật chủ được. Đinh Hỏa trên thời trụ tuy gặp tọa chi Mão Mộc nhưng không có căn khí nên không có lực để sinh trưởng, hơn nữa Mão Mộc bị Dậu xung khắc nên cũng không có lực. Đinh Hỏa không có lực, phải tự đứng vững, bát tự tòng nhược.

2. “Thực đa hóa Thương”, Thực thần lâm vượng địa, có thuộc tính của Thương quan. Ngoài ra Thực thần và Thương quan là Mão Dậu, cho nên là mệnh quật cường, ngang bướng. Thời can Thiên ấn đại diện cho tính cách thờ ơ, cực đoan, hà khắc. Thực Thương cần dùng Thủy tiết tú, Ấn tinh Đinh Hỏa là kỵ. Khi hành vận Tân Hợi, Nhâm Tý đều tiết Thực khắc Hỏa, khí tốt lưu hành, là vận tốt nhất, cho nên tài hoa xuất chúng, nổi tiếng một thời. Thực Thương đại diện cho nghệ thuật, biểu diễn, nổi tiếng, cho nên người này thường nổi tiếng qua nghiệp viết lách.

3. Trước tuổi 45 là vận tốt, từ đó đến vận Giáp Dần, Ất Mão bị năng lượng của Thực thần khắc chế, có thể bị áp lực về tư tưởng. Năm 65 tuổi hành vận Bính Thìn, có thể thành nhà tư tưởng, tác gia lớn.

20- hoitheosach020 – Lưu Tường (TVH-243):

1. Nhâm Thủy sinh vào mùa hạ, Mộc Hỏa cường vượng, can xuất hiện Kỷ Thổ, Ất Mộc, làm hao tổn sức mạnh Nhâm Thủy. Địa chi Hợi, Mùi vây quanh Mão, Hợi, Mùi bán hợp hóa Mộc Dần, Hợi hợp Mộc và Hợi tướng, gốc của Nhâm Thủy bị phá hoại nghiêm trọng, chuyển hóa thành Mộc để tiết hao Thủy. Thiên can Kỷ Thổ thông căn với tọa chi Mùi Thổ, trực tiếp khắc Quý Thủy.

2. Nếu là cách cục Tòng thương thì khải khắc hết Kỷ Thổ, như vậy Quý Thủy sẽ được cứu mà không thể tòng nhược được. Nếu là cách cục Tòng quan thì Thiên can gặp Ất Mộc lớn mạnh, Mộc khí càng thêm nặng, Thổ tất sẽ bị thương. Do đó chỉ có thể dùng Hỏa, tức là làm thông quan Mộc Thổ, lại hao tán kỵ thần Thủy, vì vậy là cách cụ Tòng tài.

3. Tú trụ này dùng Hỏa, ưa Mộc Thổ, kỵ Kim Thủy. Quý Thủy là kỵ thần và can chi cùng 1 loại khí, nghĩa là đối thủ cạnh tranh rất mạnh, nhưng Mộc Thổ trùng trùng khắc tiết Quý Hợi, khiến cho người này chiến thắng được đối thủ. Khi hành vận Tỵ Hỏa xung khắc kỵ thần Hợi Thủy, giành ngôi vị quán quân.

21- hoitheosach021 – Diêu Minh (TVH-245):

1. Cách cục Tòng nhi, Kim Thủy là dụng thần, Thực Thương Canh, Tân tiết hao nguyên khí. Nhưng Chính quan Ất Mộc bị khắc chế, dễ bị tổn thương. Ất, Canh hợp hóa Kim. Chính quan Ất Mộc hoàn toàn hóa nhập trong Kim. Chính quan đại diện cho công việc, cho nên mọi người cùng nhau nỗ lực giúp anh xây dựng sự nghiệp.

2. Trong trụ có 5 Kim, là khởi nguồn của Thủy, nguyên thần ổn định, có nhiều chiến tích. Điểm đặc biệt là nhật chủ Mậu Thổ gặp tọa chi Tý Thủy, khiến Kim khí xung quanh được lưu thông. Kim tuy cực vượng mà không đọng lại, Kim Thủy thuần túy, trong Tý ẩn tàng Quý Thủy, tài sản đến với bản thân.

3. Vận Nhâm Tuất, năm Bính Tý 1996, cung Phu thê gần năm hạn, gặp được đối tượng lý tưởng. Năm Mậu Tý 2008, nhật trụ và lưu niên trùng hợp, kết hôn. Năm Đinh Sửu 1997 gia nhập đội tuyển thanh niên quốc gia. Sau vận Hợi Tý Thủy, dụng thần được trợ giúp. Tài tình đến cửa, tất sẽ phát phú quý. Sau năm 34 tuổi, dụng thần vượng, có thể giàu có.

22- hoitheosach022 – Lưu Khiêm (TVH-245):

1. Mậu Thổ sinh vào tháng 5, Thổ dày đặc mà hanh khô, cần dùng Kim, Thủy để điều hậu. Thủy là dụng thần đầu tiên, cũng là quý khí sở tại. Thủy có thể dinh Mộc khắc chế Hỏa. Thủy là chỗ kỳ diệu của vận mệnh Lưu Khiêm: Niên chỉ Thìn, nhật chi Thân, là tượng Thân, Thìn mời Tý thành cục. Hành vận Tây Kim, Bắc Thủy, từng bước lên cao, sau trung niên thì danh lợi càng lớn.

2. Ấn đại diện cho tiếng tăm và niềm đam mê nghiên cứu, Thiên ấn đại diện cho sự nghiên cứu uyên bác. Thiên ấn và Chính ấn kết hợp với nhau, thích tìm kiếm trên cả mặt chính diện và phản diện của mọi sự vật. Tâm tính của Thất sát là phản ứng nhanh, quyết đoán, quyết định nhanh chóng, chắc chắn. Thiên ấn và Thất sát kết hợp với nhau, nhiều mưu mẹo, linh hoạt ứng biến. Bát tự này có Thiên ấn, Chính ấn, Thất sát, Thực thần, sự kết hợp này dẫn đến từ khi 7 tuổi đã yêu thích ảo thuật và không ngừng nghiên cứu về nó.

3. Năm Kỷ Sửu 2009, Sửu là Kim khố, lại là Thổ ẩm ướt, tác dụng lớn nhất của Thổ ướt là làm giảm nhiệt độ, điều hậu. Sửu Thổ hãm khắc kỵ thần Ngọ Hỏa, cho nên vào năm này sự nghiệp của anh tiến triển vô cùng tốt.

23- hoitheosach023 – Quỳnh Dao (TVH-247):

1. Nhâm Thủy sinh vào tháng Thìn, nhât chủ yếu, Mậu Thổ xuất hiện, Bính Hỏa sinh Thổ. Ưa được Chính ấn Tân Kim xuất hiện tại thời can sinh nhật chủ, lại được Sửu Thổ và Kim khố tương sinh. Địa chi Thìn, Sửu Thổ đều ẩn giấu Thủy khí, Nhâm Thủy có gốc, nhật chủ yếu lại được sinh, dụng thần có lực.

2. Đại vận khi còn trẻ không thuận lợi, kỵ thần Giáp Ất Mộc sinh trợ cho Tài tinh, khiến cho tiền tài khốn đốn. Năm 1942, theo người nhà chuyển từ Thành Đô đến Hồ Nam, sau này do kháng chiến bùng nổ lại chuyển về Tứ Xuyên. Năm 1947, theo gia đình chuyển đến Thượng Hải. Năm 1949 lại rời về Đài Loan. Vào đại vận Dần, cung Phu thê chịu hợp, vào năm 1959 kết hôn.

3. Bắt đầu từ năm 25 tuổi, đều là đại vận dụng thần, cho đến năm 60 tuổi vận Canh Dậu kết thúc, vận thế vô cùng thuận lợi. Năm 1963, bà xuất bản tập sách đầu tiên. Năm 1964 thì ly hôn. Năm 1965, tác phẩm đầu tiên được chuyển thể thành tác phẩm điện ảnh. Năm 1968, thành lập công ty Hỏa Ô. Năm 1976 thành lập công ty Cự Tinh. Quỳnh Dao và Kim Dung có quan hệ họ hàng xa.

24- hoitheosach024 – Lý Ninh (TVH-247):

1. Nhật chủ vượng, lấy Kim là dụng thần. Chính quan Tân Kim là công việc, nơi làm việc cũng là áp lực. Anh được đặt đúng vị trí làm việc, đồng thời cũng chịu nhiều áp lực lớn. Chính ấn Quý Thủy xuất hiện, nhận được sự sinh trợ của Chính quan. Công việc nhiều áp lực của bản thân có thể mang tới cho anh nhiều danh tiếng.
2. Trước năm 25 tuổi là đại vận Thổ Kim, áp lực công việc cuối cùng cũng giảm xuống đáng kể. Năm 7 tuổi, anh bắt đầu tập luyện thể thao. Năm 17 tuổi tham gia vào đội tuyển quốc gia. Năm 1982 nhận được huy chương vàng trong thế vận hội. Năm 26 tuổi là vận Ngọ, Dần, Ngọ, Tuất tam hợp Hỏa cục, khắc dụng thần Dậu Kim, công danh đi xuống
3. Năm 2000 tên của Lý Ninh đã được đưa vào Phòng vinh danh môn thể dục quốc tế (International gymnastics Hall of Fame). Ông là vận động biên Trung Quốc đầu tiên có vinh dự này. Tại lễ khai mạc Thế vận hội mùa hè ở Bắc Kinh, Trung Quốc, Lý Ninh đã được chọn là người đại diện thắp ngọn đuốc của Thế vận hội sau một màn đi trên không rất độc đáo.

25- hoitheosach025 – Jordan (TVH-249):

1. Nhật nguyên yếu, là Tòng nhược cách. Kỵ thần Nhâm Thủy trên trời can gặp tọa chi Thìn Thổ mà bị khắc chế, nhưng Dần, Mão, Thìn tam hội Mộc cục phương Đông là Tài tinh, kỵ thần phát huy tối tác dụng, mệnh cục cao.
2. Tân Kim là Kim dùng để trang sức, được Nhâm Thủy rửa sạch, bên ngoài sáng bóng. Tài tinh và Thực Thương vượng chủ, đại phú, thanh danh vang xa. Nhưng không có quan vận, không có Hỏa điều hậu sưởi ấm nhật chủ cho nên không có duyên làm quan.
3. Năm Tân Mùi 1991, Hợi, Mão, Mùi hợp dụng thần cục, kỵ thần Tân Kim có Nhâm, Quý Thủy tương hóa không phương hại, ông dẫn dắt đội Bulls đạt được giải quán quân NBA đầu tiên. Năm 1997 nhập vào kỵ thần vận Thìn bắt đầu xuống hạng. Năm Canh Thìn 2000, Tân Tỵ 2001, đội Bulls tuyên bố giải nghệ, vợ đề nghị ly hôn. Năm Quý Mùi 2003, Mùi Tuất tương hình, ông tuyên bố giải nghệ.

26- hoitheosach026 – Đặng Á Bình (TVH-249):

1. Nhật chủ Quý Thủy vượng, dùng Giáp Dần trong nguyệt trụ làm dụng thần. Thương quan đại diện cho vận động, Thương quan trong nguyệt trụ hao hết nhiều lực của nhật chủ, do đó động tác nhanh, mạnh mẽ có lực.
2. Vận đầu Ất Mão dụng thần đáo vị, thành tự sự nghiệp huy hoàng. 5 tuổi theo cha đánh cầu, 13 tuổi giành chức vô địch toàn quốc, 15 tuổi đạt được vô địch Châu Á, 16 tuổi thành vô địch thế giới. Trong sự nghiệp thể thao tổng cộng ân vô địch bóng bàn toàn thế giới, tiếp tục giữ vị trí hành đầu trong bảng xếp hạng bóng bàn thế giới, là nữ vận động viên đầu tiên giữ ngôi vị lâu nhất trên thế giới.
3. Năm 1997 vào vận Thìn, vào đại học Thanh Hoa, đại học Nottingham và đại học Cambridge, trong 800 năm lịch sử của đại học Cambridge lần đầu tiền có một nữ vận động viên vô địch thế giới lấy được học vị tiến sỹ. Đại vận Đinh Tỵ, cục lạnh được sưởi ấm, Thương quan gặp Tài, sinh hóa có tình. Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp kim cục là Ấn, trong sự nghiệp học hành có thành tựu cao.

 27- hoitheosach076 – Trương Tử Di (TVH-251):

1. Nhật chủ Đinh Hỏa, tính tình hòa nhã, bên ngoài mềm mỏng mà bên trong mạnh mẽ, biết tiến thoái đúng lúc.
2. Thực thần nhiều hóa thành Thương quan, vì vậy cá tính mạnh, phân biệt đen trắng rõ ràng, làm việc độc lập, thẳng thắn, không thích bị ràng buộc, đồng thời rất có chí tiến thủ. Có ý thức bảo vệ bản thân mạnh mẽ, luôn đề cao cảnh giác.
3. Thực thần ở nhật chi vì vậy tình địch nhiều, bên cạnh có rất nhiều người đàn ông, tình cảm tới năm 39 tuổi mới ổn định.
4. Trọng mệnh Mộc, Hỏa trùng, trùng nhật chủ mạnh đến nỗi phát tiết ra ngoài. Địa chi có 3 thực thần, phát khí thịnh vượng, 19 tuổi là đại vận Thương quan, thể hiện rõ tài năng. Những năm sau đó thể hiện phong thái và khí chất. Năm 29 tuổi hành vận Thực thần khiến cô trở thành nhân vật nổi danh trong làng điện ảnh thế giới.

28- hoitheosach028 – Lâm Thanh Hà (TVH-251):

1. Nhật nguyên Quý Thủy yếu dùng Ấn Tỷ làm dụng thần. Thực thần Giáp Mộc hóa tiết nhật chủ, tài hoa thể hiện rõ, lối diễn xuất trong sáng tự nhiên.
2. Nhật chủ Quý Thủy thăng căn với tọa chi Hợi Thủy nên có căn khí cường vượng, Thương quan Giáp Mộc hóa tiết nhật chủ. Nhâm Thủy ẩn tàng ở Hợi, Kỷ Thổ ẩn tàng ở Ngọ, vì vậy được 2 cực âm dương, là người phụ nữ có dung mạo đẹp.
3. Năm 1973 bước vào đại vận Nhâm Thân, cô được giới săn tìm ngôi sao phát hiện. Với vai diễn nữ chính trong bộ phim “Bên ngoài cửa số”, cô chính thức bước vào thế giới nghệ thuật điện ảnh với diễn xuất tự nhiên, thuần phác, trong sáng.
4. Đúng vào năm Canh Ngọ cô kết hôn, vì Ngọ Hỏa sinh Quan tinh Mậu Thổ, Canh Kim khắc chế Thương quan Giáp Mộc.

29- hoitheosach029 – Trương Mạn Ngọc (TVH-257):

1. Địa chi Kim Thủy quá nặng, nhật chủ cường vượng, lấy Giáp, Ất Mộc và Tỵ, Hỏa làm dụng thần.

2. Thiên can có Thực thần, Thương quan, dung mạo đẹp và có tài biểu diễn. Thiên ấn tọa ở cung Phu thê đại diện cho bảo vệ, yêu chiều, sáng tối bất định. Về mặt tình cảm thì giàu sức tưởng tượng, phán đoán phần lớn dực vào trực giác của bản thân.

3. Cung Phu thê lấy Thân Kim làm dụng thần, lại thích hợp Tỵ Hỏa, do đó kết hôn nhiều lần. 4. Năm 21 tuổi bước vào vận Mùi, đối với mệnh cục có Kim Thủy quá vượng thì giống như “nắng hạn gặp mưa rào”, kết quả là được chọn làm Á hậu của Hồng Kông. Năm 31 tuổi bước vào vận Ngọ, được bầu là diễn viên chính xuất sắc nhất tại liên hoan phim Berlin. 41 tuổi bước vào vận Tỵ, vận tốt đến liên tục, đạt được giải đặc biệt cho các đóng góp cho nghệ thuật điện ảnh.

30- hoitheosach030 – Châu Nhuận Phát (TVH-257):

1. Nhật chủ Kỷ Thổ sinh vào tháng Tỵ Hỏa đầu mùa hạ, nhật chủ vượng. Niên chi Mùi Thổ trợ thế nhật chủ. Nhật chủ có gốc, Địa chi Mão, Mùi bán hợp Thất sát Mộc cục, lại thêm niên can xuất hiện Ất Mộc, Sát tinh hiển lộ có lực, nhật chủ chuyển thành yếu.

2. Tuy nhiên nguyệt lệnh Tỵ Hỏa có thể hóa tiết Sát sinh trợ nhật chủ. Địa chi này là then chốt của toàn cục, làm cho Ngũ hành trong toàn cục lưu thông, trung hòa, tiến nhập Quan cách. Tỵ Hỏa làm cho nhật chủ chuyển thành vượng. Vì vậy có thể không chế Quan Sát. Mà Thất sát chính là quyền uy, đại diện của Kiêu thần, vì vậy thiết lập hình tường “anh hùng”.

3. Ngành điện ảnh thuộc Thủy, anh theo nghiệp này có thể được nổi danh. Tỵ Hỏa trong mệnh của anh ở thế vượng, có thể gọi là theo nghề phù hợp.

4. Thực thần Tân Kim tuy bị Tỵ Hỏa khắc, nhưng Tỵ Dậu hợp Kim cục, Địa chi có gốc vượng, vì vậy có tài năng diễn xuất. Tai tinh Quý Thủy xuất hiện tại thời can, lại gặp tọa chi Dậu Kim mà được sinh trợ. Dậu Kim và nguyệt chi Tỵ Hỏa hợp thành Kim cục, khiên cho tiền tài không ngừng tăng.

31- hoitheosach031 – Châu Tinh Trì (TVH-261):

1. Nguyệt can Bính Hỏa thông căn với tọa chi Ngọ Hỏa nên ở thế vượng, khắc chế Tân Kim khiến nhật chủ yếu nhược. 3 trụ trong tứ trụ gặp 2 Mộc 2 Hỏa, đều là lực lượng khắc chế khiến nhật chủ càng thêm suy yếu. Lúc này, cần lấy Chính ấn Thìn Thổ của thời chi làm dụng thần.

2. Trên niên trụ có Thương quan Nhâm Thủy hóa tiết khí của nhật chủ Tân Kim ở mức độ nhỏ, xung kích với Chính quan Bính Hỏa, làm cho Bính Hỏa không trói buộc được nhật nguyên một cách chắc chắn, vì vậy người này linh hoạt mưu trí, thích khoa trương, không câu nệ cứng nhắc nhưng đôi khi có phần cố chấp. Tài tinh Mão Mộc ở gần nhật nguyên nhất, lại là Thiên tài, vì vậy đa tình, hôn nhân không thuận.

3. Trong vận Đinh từ 6 – 10 tuổi, Nhâm Thủy bị hợp, vì vậy sự linh hoạt mưu trí càng thể hiện rõ nét. Sau đó 40 năm đại vận đều là dụng thần Thổ Kim, làm cho vận mệnh biến đổi.

4. Hiện tại hành vận Tân Hợi, Tân Kim và nguyệt can Bính Hỏa hợp, Thương quan Nhâm Thủy phải tránh bị Bính Hỏa làm tổn thương. Vận chi là Hợi, là gốc của Thương quan Nhâm Thủy, chính là thời điểm phát huy tài năng một cách toàn diện.

 32- hoitheosach032 – Lưu Đức Hoa (TVH-261):

 1. Nhật can Quý Thủy sinh vào tháng Dậu trong mùa thu, Ngũ hành thuộc Kim, lại thông căn với tạ chi Hợi Thủy nên ở thế vượng. Lấy Kim, Thủy là kỵ thần; Mộc hỏa là dụng thần. Thiên tài Đinh Hỏa xuất hiện tại nguyệt can lại thông căn với thời chi Mão Mộc nên có gốc vượng, dụng thần đắc lực, vì vậy tiền của nhiều.

2. Thiên tài vượng, lãng mạn đa tình, nhân duyên tốt. Thực thần Ất Mộc vượng, có tư tưởng, tài hoa, ưa hưởng thụ về mặt tinh thần. Thực thần là dụng thần, phúc hậu thuần phác, biết quan tâm đến người khác.

3. Trong tứ trụ của người này, Ngũ hành từ niên chi đến thời chi lần lượt tương sinh: Sửu Thổ sinh Dậu Kim, Dậu Kim sinh Hợi Thủy, Hợi Thủy sinh Mão Mộc, Mão Mộc tương thông Thực thần Ất Mộc, chủ về người tài hoa mà nguồn tài khí bất tuyệt.

4. Bắt đầu từ năm 8 tuổi, gần 40 năm hành vận dụng thần Mộc, Hỏa đã thiết lập nên vị trí quan trọng của anh trong làng điện ảnh.

33- hoitheosach033 – Lý Kiên Kiệt (TVH-263):

1. Nhật chủ Kỷ Thổ sinh vào tháng Thìn, được nguyệt can Bính Hỏa tương sinh, lại có thời can Mậu Thổ trợ giúp. Ấn Tỷ liên kết thành một thể, vì vậy nhật chủ ở thế cường vượng. 2 Thìn lại là Thổ ẩm ướt, sẽ không vì Thổ nhiều mà chủ về vụng về, ngược lại thân nhẹ như chim yến, khéo léo linh hoạt. Chính ấn Bính Hỏa kề sát bên cạnh nhật chủ sinh trợ, thể hiện đầy đủ sức hấp dẫn của chàng trai phương Nam về tính điềm tĩnh, nho nhã.

2. Địa chi có 3 Thất sát Ất Mộc đến chế phục Thổ, hình thành chiến cục Mộc Thổ. Người này thích hoạt động mang tính đối kháng, là một diễn viên điện ảnh nổi tiếng, từng được mệnh danh là “thần đồng võ thuật” của Trung Quốc.

3. Niên chi Mão Mộc chế phục Thìn, Thổ, niên can Quý Thủy chế phục nguyệt can Bính Hỏa, lại được 2 Thìn Thổ tương trợ, dung thần đắc lực.

4. Nhật chủ Hợi Thủy là Chính tài, nguyệt trụ ẩn tàng Thiên tài Quý Thủy, Quý Thủy hiển lộ, vì vậy bên cạnh việc tạo ra sự nghiệp huy hoàng cũng nắm giữ lượng tài sản lớn. Từ năm 28 đến năm 47 tuổi tài vận liên tiếp 20 năm, khiến cho người này được xếp hàng đầu danh sách những người giàu có trong điện ảnh.

 34- hoitheosach034 – Lý Tiểu Long (TVH-263):

1. Nhật chủ Giáp Mộc kiên cường chắc chắn, chủ về người có cá tính đặc biệt. Nhật chủ vượng cần có Canh Kim xung khắc, Đinh Hỏa đến tiết hao.

2. Nhật chủ không yếu mà Thực Thương hiển lộ, chủ về mệnh thông minh tuyệt đỉnh, cũng có thể nổi danh. Kim, Thủy Mộc, Hỏa, Thổ đều có. Ngũ hành lưu thông, chỉ là Giáp Mộc có căn khí mỏng, lại bị niên can Canh Kim khắc chế, vì vậy từ nhỏ cơ thể gầy yếu nhưng lại thích các hoạt động mang tính vận động. May được nguyệt can Đinh Hỏa chế Canh Kim, Thất sát bị khắc chế, tất có thể thành tài.

3. Năm 24 tuổi bắt đầu vào vận Canh Dần, Giáp lộc tại Dần. Nhật chủ vượng có thể chống lại sự khắc chế và tiết hao. Năm 24 tuổi đánh bại mọi đối thủ mà đoạt chức quán quân, tự lập nên môn phái Tiệt quyền đạo, được nhiều ngôi sao võ thuật trên thế giới đến bái sư.

4. Nhưng đại vận Canh và nguyên cục Canh Dần lại ẩn chứa Sát. Ngày Đinh Tỵ, tháng Kỷ Mùi, năm Quý Sửu (năm 1973), Quý Sửu xung khắc hỷ thần Đinh Hỏa của Canh Kim. Tháng Kỷ Mùi tức tam tam hình Sửu, Mùi, Tuất, khắc hại dụng thần Đinh Hỏa. Ngày Đinh Tỵ, Tỵ Hỏa hóa tiết Ấn tinh Hợi Thủy. 2 Thất sát cùng tấn công, qua đời ở tuổi 33.

 35- hoitheosach035 – Châu Kiệt Luân (TVH-265):

1. Ất Mộc là gỗ hoa cỏ, sinh vào mùa đông, không có Hỏa thì không hiển quý. Ưa niên chi Ngọ Hỏa điều hậu làm ấm mệnh cục.

2. Sửu Ngọ tương hại, Ngọ Hỏa bị khắc, Tài vượng sinh Sát, bản mệnh thuộc Tòng Sát cách, chủ về không gian thì giàu.

3. Thất sát hóa tiết Tài tinh, là mệnh giàu có. Sự giàu có và danh tiếng của giới nghệ sĩ có mối quan hệ với nhau.

4. Thực thần Đinh Hỏa có gốc lại hiển lộ, phù hợp làm về nghệ thuật, có tài hoa. Nhưng người có Sát vượng thường bướng bỉnh và hay ba hoa để che giấu tâm tư trong lòng mình. 5. Vận Bính Dần là vận xấu nhất của người này, chủ bố mẹ ly hôn. Khi hành vận Đinh Mão, Thực thần hiển lộ, bắt đầu bộc lộ tài hoa. Khi hành vận Mậu Thìn là Tài vận. Khi hành vận Kỷ Tỵ, đại vận và mệnh cục hình thành tam hợp Ly, Dậu, Sửu, tài phú lên đến đỉnh cao. Khi hành vận Canh Ngọ, Tân Mùi, tiếp tục đạt nhiều thành tựu trong làng điện ảnh.

 36- hoitheosach036 – Lương Triều Vĩ (TVH-265):

1. Nhật chủ Bính Hỏa sinh tháng Ngọ, niên chi là Dần. Dần Mộc, Ngọ Hỏa tương hợp, nhật chủ cường vượng. Nhật chi là Thân Kim, thời chi là Thìn Thổ. Trong trụ có 2 Nhâm Thủy có tác dụng điều hậu cho mệnh cục. Dụng thần là Thìn Thổ, Thân Kim, Nhâm Thủy. Kỵ thần là Mộc Hỏa, Mộc là tối kỵ.

2. Ngọ là đào hoa, vì vậy có sức hấp dẫn đặc biệt, hơn nữa cũng có nhân duyên tốt. Bên ngoài nho nhã hào hoa nhưng bên trong mạnh mẽ. Bính Hỏa khi vượng chỉ có thể thuận theo mà không thể phản lại. Do thủa nhỏ chịu nghịch cảnh khiến bản thân chịu tổn thương, vì vậy thường thích giải quyết mâu thuẫn bằng những cuộc xô xát, đánh đấm.

3. Tuổi nhỏ hành đại vận Đinh Mùi, là 10 năm nhiều bất hạnh nhất của anh ta. Vận Đinh Hỏa kỳ thực là vận Dương nhẫn, bố mẹ ly hôn. Thiên tài Thân Kim là phụ thân, Đinh Mùi không ngừng hợp Ngọ Hỏa xung kích Canh Kim, vì vậy thời thơ ấu gia cảnh nghèo khó.

4. Vận Mậu Thân, Thổ Kim tương sinh, Thực thương sinh Tài, vận mệnh bắt đầu chuyển hướng. 15 tuổi bắt đầu đi làm, sự nghiệp điện ảnh thuận lợi, trở thành diễn viên hàng đầu. Hành vận Kỷ Dậu, Canh Tuất đạt đỉnh cao trong sự nghiệp, dựa vào bộ phim Bi tình thành thị mà thành danh.

   37- hoitheosach037 – Triệu Bản Sơn (TVH-267):

1. Thất sát đương lệnh cường vượng, Tài trợ Sát, Dậu lại xung Mão. Thất sát thiên khắc địa xung với can chi của nhật trụ. Thương quan của thời can hình hợp với Thất sát Tân Kim, có tác dụng chế phục giảm áp lực cho Ất Mộc, có thể xem như là điểm nổi bật của tứ trụ.
2. Thời chi là Tý, Ất Mộc được sinh, ưa gặp Thương quan Bính Hỏa, hợp Sát mà ứng cứu nhật chủ, hình thành cách cục Thương quan hợp Sát. Do đó, người này có thể nổi danh thiên hạ, trở thành danh hài nổi tiếng Trung Quốc.
3. Cách cục Thương quan hợp Sát không thể đạt được quyền thế là vì nhật can Ất Mộc tọa tại nhật chi Mão. Thương quan có tú khí, do đó có tài năng thiên bẩm về nghệ thuật. Ngoài ra, Bính Tân hợp hóa Thủy. Thủy sinh trợ Ấn chủ vinh hoa danh tiếng, do đó có thể trở thành nghệ sỹ mà không thể nắm được quyền lực. Đúng như trong sách nói: “Thương quan hợp Sát, danh tiếng lẫy lừng bốn phương”.
4. Từ nhỏ hành vận Nhâm Tuất, Quý Hợi, Thương quan bị khắc, chủ về bố mẹ mất sớm, khổ cực vất vả. Hành vận Giáp Tý, Ất Sửu thì Giáp, Ất trợ Hỏa, sớm bước vào con đường nghệ thuật, dần dần thành danh. Sau đó còn hành vận Mộc, Hỏa 20 năm, có thể thấy con đường nghệ thuật của Triệu Bản Sơn ngày càng đi lên.

   38- hoitheosach038 – Trương Nghệ Mưu (TVH-267):

1. Toàn cục Kim Thủy đắc thế, niên chi Dần Mộc tọa chỗ bệnh lại bị Canh Kim khắc. Khi hành vận Giáp Thân, Giáp bị Canh chế phục, Thân đắc địa mà xung Dần. Từ năm 1987 đến 1997 với những bộ phim nổi tiếng là mười năm huy hoàng nhất trong cuộc đời đạo diễn của ông.
2. Bước vào hành vận Ất Dậu thì Ất Canh hợp, Tài tinh hợp. Vận Ất lại tiếp tục 5 năm huy hoàng, là thời gian quay bộ phim Không thể thiếu một em (1998), Đường về nhà (1999), Thời gian hạnh phúc (2000).
3. Năm 2007 bắt đầu bước vào hành vận Bính Tuất, Bính gặp Tuất mà được thông căn. Mệnh cục kỵ Bính đắc địa, càng không ưa Thìn Tuất tương xung, phá hoại cách cục ổn định của Kim, Thủy. Tuất hại Thực thần Thìn Thổ, năm Giáp Ngọ 2014 là giai đoạn ứng nghiệm.
4. Thìn Thổ trong nguyệt trụ là Tý Thủy ở cung Phu thê tương hợp, thời trụ lại có Thìn Thổ, đứt đoạn rồi lại tiếp tục. Đây là hiện tượng chủ về kết hôn nhiều lần.

 39- hoitheosach039 – Triệu Trung Tường (TVH-269):

1. Kỷ Thổ sinh vào tháng Sửu, được tọa chi Tỵ Hỏa sinh trợ lại được thời can Mậu Thổ tương trợ nên ở thế vương. Lấy thời can Mậu Thổ là kỵ thần. Thực thần Tân Kim là dụng thần. Tân Kim tiết khí của Thổ, Sửu bị chế phục, Tỵ Hỏa vượng.
2. Ấn tinh sinh trợ nhật chủ chủ về người có tâm địa lương thiện, nổi tiếng thiên hạ. Thực thần Tân Kim thông căn với nguyệt chi, nhật chi, niên chi, hơn nữa còn có 2 Thiên can Tân, chủ tài hoa hơn người.
3. Thời trẻ hành vận Mậu Tuất, Tuất Thổ xung Thìn chủ sự nghiệp đại cát. Hành vận Đinh Dậu, Dậu Kim hợp kỵ thần Sửu Thổ và Thìn Thổ càng làm tăng vận đại cát.
4. Năm 2005 hành vận Giáp Ngọ, không tốt cho thanh danh. Giáp Ngọ là vận danh lợi, chủ khó mà chống lại được sự mê hoặc của danh lợi như gặp vụ tai tiếng trong bộ phim Đại hội võ lâm, chuyện thi phi liên quan đến quảng cáo…Những điều này mang lại cho ông nhiều phiền phức. Đến vận Quý Tỵ không bôn ba vì danh lợi nữa mà giữ được thanh danh.

40- hoitheosach040 – Michael Jackson (TVH-269):

1. Nhật nguyên Mậu Thổ là Thổ dương, Thổ cứng chủ về người tính cách trầm tĩnh đôn hậu, có lòng bao dung lớn. Nguyệt can Canh Kim có lực mạnh làm tiết hao lực của Mậu Thổ, đây chính là lý do chính tạo nên sự phú quý của người này. Thất sát Dần Mộc trên Địa chi khắc chế nhật chủ, nhưng Thực thần Thân Kim của nguyệt lệnh chế phục Sát, Tỷ Kiếp nhiều. Do đó có sức hiệu triệu lớn, lan tỏa trên toàn thế giới.
2. Năm 5 tuổi đã trở thành một ngôi sao nổi tiếng vì từ năm 4 tuổi đã bắt đầu hành vận Thương quan Tân Dậu, bộc lộ tài năng nghệ thuật thiên bẩm. Mậu Thổ là núi phòng chống lũ, gặp Nhâm Thủy thì càng đắc địa. Do đó năm 4 tuổi hành vận Nhâm đã trở thành nhân vật nổi tiếng.
3. Điểm quan trọng trong mệnh cục này là ở Thổ trên niên trụ. Mệnh cục vốn là Hỏa, Thổ nóng, không có Thủy tưới tắm, Mậu khố có thể ần tàng Hỏa, đó là điểm cân bằng mấu chốt của mệnh cục.
4. Năm 2009 hành nhập 5 năm vận Sửu, Sửu là Kim khố. Thân gặp Sửu là nhập vào mộ khố, Sửu Tuất tương hình, khiến cho Tân Kim ẩn tàng trong Địa chi bị thương. Dụng thần Canh Kim không có căn khí, Hỏa Thổ khô táo, cuối cùng vong mạng.

41- hoitheosach041 – Trương Vũ Sinh (TVH-271):

1. Nhật chủ Đinh Hỏa sinh vào tháng Ngọ, Thiên can xuất hiện Ấn Tỷ lại có niên chi Ngọ Hỏa tương trợ nên ở thế vượng. Lấy Thổ, Kim, Thủy là dụng thần. Nhâm Thủy ẩn tàng trong Chính tài Thân Kim có tác dụng điều hậu. Dụng thần không có Thân không có tác dụng. Đại vận Bính Thân, dụng thần đắc vị, sự nghiệp phát triển.
2. Vận Đinh Dậu, Hỏa Kim giao tranh, Dậu Dậu tự hình, trong mệnh cục Ngọ Ngọ tự hình. Bề tôi khởi nghĩa, vua tất sẽ mang quân đi dẹp loạn, hình thành kết cục. Đinh Dậu và nhật trụ phạm Phục ngâm, tự thân gây họa. Năm thứ hai vận Đinh Dậu, ngày 20 tháng 10 năm 1997 (ngày Ất Mùi, tháng Canh Tuất, năm Đinh Sửu), mệnh chủ xảy ra tai nạn xe cộ. Ngày Mậu Ngọ, tháng Tân Hợi sau 22 ngày thì mất.
3. Anh có 2 anh em trai và 1 em gái, phù hợp với tứ trụ. Em gái gặp nạn sông nước mà qua đời ở tuổi thiếu niên. Anh nổi tiếng với ca khúc “Tương lai của tôi không phải là giấc mơ”, nhưng những người hâm mộ đều biết đến anh qua ca khúc nổi tiếng “Biển cả”.

42- hoitheosach042 – Lưu Diệc Phi (TVH-271):

1. Tài tinh làm chủ, niên can Đinh Hỏa thông căn với nguyệt chi Ngọ Hỏa, Đinh Hỏa gặp tọa chi Mão Mùi, trợ lực cho nhật chủ. Thời chi tuy là Tuất Thổ nhưng đất hanh khô tiết khí không có lực, chủ về mệnh có khí phách mạnh mẽ. Mệnh cục không có Thủy để khắc phục sự hanh khô, cá tính kiên cường. Ưa địa chi Hợi, Tý Thủy hưng vượng. Thủy có thể sinh Mão Mộc, chủ danh tiếng. Không ưa Thổ Kim hưng vượng, phá Mão Mùi, nhật chủ mất thế.
2. Vận Kỷ Dậu xung Mão, cha mẹ chia lìa. Năm 2002 là vận Tuất, tam hợp Hỏa cục vượng, bắt đầu theo nghiệp biểu diễn. Năm Kỷ Sửu 2009, Thực Thương tiết khí quá nặng, không có thành tựu. Năm Canh Dần 2010, Dần, Ngọ, Tuất tam hợp, danh lợi đều có. Năm Tân Mão 2011 vừa gặp vận Tân Hợi. Đại vận và năm đều là Tân Kim, 2 Tân Kim tranh hợp nhật chủ Bính Hỏa, giữa Bính Hỏa và Tân Kim bản chất có tình cảm. Năm hạn Thái tuế Mão Mộc làm chủ, Mão Mộc vừa đúng là Thái tuế đương sinh, sinh dụng thần Ngọ Hỏa của nguyên cục có chuyện tình cảm lãng mạn.
3. Sau khi theo nghiệp diễn, cô tiếp tục tham gia bộ phim “Gia tộc Kim phấn”, “Thiên long bát bộ”, “Tiên kiếm kỳ hiệp”, “Thần điêu đại hiệp”…Nhân khí hưng vượng, được mệnh danh là “Thần tiên tỷ tỷ”.

43- hoitheosach043 – Hoàng Gia Câu (TVH-273):

1. Mộc Hỏa trong trụ ở thế vượng không thể khống chế, mệnh theo Quan Ấn. Mộc Hỏa phát sáng, lại có một chút Tài tinh. Tài tinh xuất hiện điều hậu, dễ có thành công. Kỷ Thổ đương lệnh, luôn nỗ lực cố gắng để đạt được thành công. Thất sát là dụng thần, nổi danh khắp nơi, có năng lực lãnh đạo, có uy với người khác.
2. Mệnh tốt còn phải xem vận, vận không tốt là do không gặp thời. Những năm đầu đời đại vận Đinh Mùi, Mùi thuộc Thổ, có xu thế phá hoại Tòng cục, nhưng trong trụ Hỏa vượng, tính Mùi thiên về Hỏa. Đại vận Mậu Thân, Thân Kim tiết hao nhật chủ, không có ảnh hưởng đến Tòng cục. Thân là Thương quan, có thể đứng đầu, thể hiện tài hoa. Do nguyên cục không có Mộc ở Thiên can, cho nên không sợ Kim xuất hiện.
3. Đại vận Kỷ Dậu, Dậu Kim và Mão Mộc tương xung, xung phá dụng thần. Năm Quý Dậu 1993, 2 Dậu xung 2 Mão, hơn nữa Dậu Dậu tự hình, thân thể và phần đầu bị thương, mệnh chủ mất vào năm đó.

44- hoitheosach044 – Bảo Cường (TVH-273):

1. Nhật chủ Quý Thủy tuy tông căn với tọa chi Hợi Thủy nhưng niên chi Tý Thủy cách xa không thể trợ giúp, Quan Sát Mậu, Kỷ Thổ vượng khắc chế khiến nhật chủ yếu, lấy Giáp Mộc chế Quan Sát là dụng thần. Ưa Kim tiết Quan sinh trợ nhật chủ. Nhưng Thiên can kỵ Canh Kim vì tuy có tác dụng sinh trợ nhật chủ nhưng lại khắc Giáp Mộc. Ưa Thủy giúp nhật chủ trợ Thương quan, kỵ đại vận Hỏa, Thổ.
2. Niên can Giáp Mộc hợp vướng Thất sát, ứng nghiệm điềm cát của Quan Sát, cho nên Vương Bảo Cường vừa xuất hiện trong làng giải trí thì gặp quý nhân, nổi danh khắp nơi. Những năm đầu đời hành vận phương Nam Hỏa, trợ Quan Sát không có lợi, cho nên sinh tại nông thôn. Canh Kim xung khắc Giáp Mộc, không có Ấn sinh trợ, nghiệp học không thành, phiêu bạt, là đệ từ tục gia ở chùa Thiếu Lâm. Khi hành vận Tân Mùi, Tỵ, Ngọ, Mùi tam hợp Hỏa cục trợ Quan Sát, nhưng năm hạn Hỏa, Thổ không vượng lại có ngăn trở kỵ thần Tỵ, Ngọ. Tân Kim có thể tiết Thổ sinh trợ nhật chủ mà lực khắc Giáp Mộc không mạnh, tình hình chuyển biến tốt. Quý khí củ Thương quan bắt đầu thể hiện, cho nên vận này gặp quý nhân, gia nhâp làng điện ảnh.
3. Năm Giáp Thân 2004, Thân Kim sinh Thủy hỗ trợ nhật chủ, Thương quan xuất hiện xung khắc Quan Sát, mang lại danh tiếng, tham gia diễn xuất “Thiên hạ vô tặc” và nhanh chóng nổi danh. Năm 2006 vào vận Nhậm Tuất, can chi đều là hỷ, dụng thần, sự nghiệp đạt đến đỉnh cao.

45- hoitheosach045 – Trương Quốc Lập (TVH-275):

1. Nhật chủ Mậu Thổ sinh tháng Sửu. Giáp, Đinh đều xuất hiện. Tứ trụ có Thổ nặng. Thương quan phối Ấn, lấy Thực Thương là dụng thần. Thực thần Tân Kim của thời can tiết hao nhật chủ có lực, là nhân tài nghệ thuật điển hình.
2. Những năm đầu đời hành vận Tỷ Kiếp, Địa chi Dần, Mão thuộc phương Đông Mộc, ức chế Tỷ Kiếp, nhưng cũng có Quan Sát sinh Ấn, không tốt khi Ấn sinh Tỷ Kiếp. Cho nên vận này nhiều gian khổ. Vận Kỷ Mão, Thất sát được Dương nhẫn, trong bạn bè có nhiều người không đứng đắn, mệnh chủ vì thế mà bị tiếng xấu là “lưu manh”.
3. Năm 1981 vận Canh Thìn, bắt đầu một cuộc đời mới. Nhưng Thìn Thổ là kỵ thần, không được chấp nhận rộng rãi. Vận Tân Tỵ, cách cục Địa chi hội Thương quan. Thương quan hao tiết nhật chủ có lực, mệnh chủ trở nên nổi tiếng. Đây là vận huy hoàng nhất của mệnh chủ.

46- hoitheosach046 – Cao Viên Viên (TVH-275):

1. Nhật chủ Ất Mộc là Chính quan Canh Kim hợp hóa Kim, thuộc hợp hóa khí Quan tinh. Quan tinh trong mệnh cục tòng hóa có lực, đây là cách cục Tòng hóa điển hình. Mệnh nữ có cách cục Tòng hóa đa phần là người chậm chạp, tính cách trẻ con, thích được nuông chiều, thiếu tính độc lập và chí tiến thủ. Trong công việc thiếu động lực, lòng kiên nhẫn và tính nhẫn lại, không thích hợp gây dựng nghiệp lớn.
2. Nhật can Ất Mộc gặp tọa chi là Thương quan Tỵ Hỏa, không thuận theo cách cục Tòng quan, nội tâm phức tạp, tính hiếu thắng, trọng hư vinh, khiến trong ngoài mâu thuẫn. Đặc biệt là vận Bính Tý, làm theo ý mình, khi được theo đuổi không biết trân trọng. Năm Canh Dần 2010, Chính quan Canh Kim phát huy tác dụng, tuy đại vận có Đinh Hỏa ngăn trở nhưng có thể sẽ kết hôn.

47- hoitheosach047 – Đường Quốc Cường (TVH-277):

1. Thổ, Kim là kỵ thần, Thủy, Mộc, Hỏa khắc chế Canh là tốt. Thiên can xuất hiện đều là dụng thần, hơn nữa Nhâm Thủy tọa ở Thủy khố, Giáp Mộc có căn khí cường vận Bính Hỏa tạo ở Hỏa khố, dụng thần đắc lực.

2. Khi hành vận Ất Tỵ, Bính Hỏa, hỷ thần và dụng thần vượng tướng. Thời thơ ấu cuộc sống bình yên, sinh ra trong gia đình trí thức, cha là người có tài, có ảnh hưởng lớn đến ông. Năm Canh Tuất 1970, Hỏa vượng chế Kim là tốt, tham gia vào đoàn kịch nói thị trấn Thanh Đảo. Vận Đinh Mùi trở thành nhân vật cốt cán của đoàn kịch.

3. Khi hành vận kỵ thần Mậu Thân, nhanh chóng có được thành công. Năm Kỷ Tỵ 1989, Kỷ Thổ hợp vướng Giáp Mộc, chủ không tốt. Năm đó ly hôn, vợ tự sát. Năm Canh Ngọ 1990 đau khổ cực độ, vô cùng bi quan trước cuộc đời. Vận Kỷ Dậu, năm Nhâm Thân 1992, nhờ vai diễn Gia Cát Lượng tong bộ phim Tam quốc diễn nghĩa mà trở nên nổi tiếng. Năm Mậu Dần 1998, Giáp Mộc được tài lộc, tốt. Bộ phim Vương triều Ung Chính được rầm rộ trình chiếu mà sự nghiệp lại lên đỉnh cao. Năm Tân Tỵ 2001 dụng thần Bính Hỏa gặp lộc đạt cát, bộ phim Trường chinh được trình chiếu trên đài truyền hình trung ương, nhận được sự tán thưởng. Năm Ất Dậu 2005, Ất Canh hợp vây, năm Bính Tuất 2006, dụng thần Bính Hỏa tọa ở Hỏa khố được lực, diễn xuất vai quan trọng trong Trinh quan trường ca. Năm Đinh Hợi 2007, trình chiếu Trinh quan trường ca hành công vang dội.

48- hoitheosach048 – Thôi Vĩnh Nguyên (TVH-277):

1. Toàn cục Mộc hưng vượng, gặp Hỏa nhanh chóng phát đạt. Đinh Hỏa có tú khí, chủ về người có tính kiêu ngạo, tư duy đặc biệt, biến hóa linh hoạt, phong cách khác người. Mệnh cục Mộc, Hỏa đều vượng lấy Thủy điều hậu.

2. Vận Tý xung khắc kỵ thần Ngọ Hỏa, học khoa Thông tin Học viện phát thanh Bắc Kinh. Sau khi tốt nghiệp làm phóng viên, thông minh mạnh mẽ, không an phận thủ thường, lập kế hoạch chương trình “Không gian phương Đông”. Vận Hợi, Quý Thủy được căn khí, điều hậu có lực. Đầu năm 1996 chương trình “Lời nói thật” chính thức phát sóng và được đông đảo người xem truyền hình biết đến. Từ đó tạo nên ở anh một phong cách mới mẻ khác: thân thiết hòa đồng, vui tính, giỏi ứng biến. Chương trình này của anh được truyền hình Trung Quốc đặc biệt hoan nghênh.

3. Vận Canh Tuất, dụng thần điều hậu mất đi căn khí, trong khoảng năm 1999, tỷ lệ người xem chương trình “Lời nói thật” giảm xuống, dù đã cố gắng thay đổi và làm mới chương trình anh vẫn không thể giữ được tỷ lệ người xem. Năm 2001 từ chứng mất ngủ chuyển biến thành chứng uất ức, đó là thời gian bế tắc nhất của anh. Vận Tuất, năm 2002 rời bỏ chương trình “Lời nói thật”. Xuất bản cuốn sách “Hơn như thế” trở thành cuốn sách bán chạy nhất. Năm 2003 tiếp tục ra cuốn “Tiểu thôi nói chuyện”.

49- hoitheosach049 – Trương Quốc Vinh (TVH-279):

1. Mệnh cục có Tài tinh cường vượng, ưa thích tòng Tài, nhật chi Hợi Thủy căn khí yếu không thể hóa tiết. Tài vượng thân yếu, Hỏa vượng Thủy yếu, Tài tinh là kỵ thần. Ấn tinh nhìn thì vượng nhưng Thân, Dậu Kim bị Bính, Đinh Hỏa khắc; Thiên can Bính, Đinh Hỏa khắc Tân Kim, Ngọ Hỏa tuy bị Hợi Thủy khắc nhưng âm khắc dương không có lực. Trong thời chi Hợi Thủy ẩn táng Giáp Mộc, ngầm hợp thành Thủy sinh Mộc, Mộc trợ Hỏa. Ngọ Hỏa vẫn có lực khắc Kim và khiến Bính, Đinh Hỏa không căn vượng khắc Ấn tinh Tân Kim, Hợi Thủy không có Kim sinh trợ mà ở thế yếu, ngược lại thành thế của Hỏa vượng Thủy khô.

2. Ấn tinh tuy bị khắc nhưng sau khi hành vận nhật chủ chuyển vượng. Khi hành vận Mậu Dần và Kỷ Mão thì Mậu, Kỷ Thổ tiết Hỏa, Dần, Mão Mộc hóa giải Thủy khắc Hỏa. Mệnh cục có Hỏa, Thổ, Kim, Thủy, Mộc liên kết tương sinh, Ngũ hành lưu chuyển có tình, lại có Thực Thương Dần, Mão tiết tú. Do đó năm Mậu Dần 1998 bắt đầu nổi danh. Nhưng năm đó vào vận Sửu, Hợi Thủy bị khắc, bắt đầu bị chứng tinh thần rối loạn.

3. Năm 48 tuổi là năm Quý Mùi 2003, Mùi xung đại vận Sửu, nhật chủ lại không có căn khí trong đại vận, thời chi Hợi Thủy của mệnh cục bị hợp với đại thần Dần Mộc, tinh thần mệnh chủ rối loạn, dẫn đến tự sát.

50- hoitheosach050 – Từ Hy Đệ (TVH-279):

1. Hỏa, Thổ khô nóng, Mùi, Thổ dùng Hỏa luận. Mệnh cục phải thuận theo thế Hỏa mà không thể gặp Kim, Thủy, gặp Kim sẽ hình thành tranh cướp, cản trở sự nghiệp; gặp Thủy thì ngang ngược không trung hòa được nhau, dẫn đến quá khích. Thương quan Mậu Thổ cường vượng chủ về tính cách bộc trực, ngôn từ và lời nói huênh hoang khoác lác, không kiêng kỵ, thẳng thắn, khí phách hào hùng, khó khống chế bản thân. Lúc vui thì “chơi hết mình”, lúc bực tức thể hiện cá tính mạnh mẽ.

2. Mệnh cách này có thể đại phú đạ quý, nhưng cũng là mệnh “phát triển không đồng đều”, lúc thuận lúc nghịch. Ngũ hành quá phụ thuộc vào một loại năng lượng nào đó (như Hỏa, Thổ), không thể tiến hành trao đổi và tiếp xúc với năng lượng khác, chỉ có thể thuận theo năng lượng này đi theo thế hưng vượng, không thể làm trái được. Thuận theo thì nhân đinh vượng, không thuận theo nhân đinh đều suy yếu.

3. Thủy là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra sự quá khích. Khi vào đại vận Thủy vượng hoặc lưu niên, giữa vợ chồng sẽ phát sinh mâu thuẫn khó hòa giải. Vận Giáp Dần, Mộc vượng sinh Hỏa, không thể vì Thủy Hỏa xung kích mà vợ chồng bất hòa. Vận Quý Sửu, Quý Thủy và Mậu Thổ hợp hóa, hình thành cầu vồng sau cơn mưa, sự nghiệp và gia đình suôn sẻ. Vận Nhâm Tý, kỵ thần thông suốt không bị cản trở, gia cảnh khốn đốn.

51- hoitheosach051 – Nhiếp Vệ Bình (TVH-281):

1. Nhật chủ yếu nhược nhưng do được Quý Thủy ẩn tàng trong Thìn tương trợ thế Thủy; Giáp Ất ẩn tàng trong Đia chi Hợi, Mùi tương trợ thế của Mộc, bên trong ngầm chứa đạo lý huyền diệu, tinh thần ẩn tàng trong Ngũ hành. Dụng thần Ấn vượng, thông minh xuất sắc. Ất Mộc có gốc hơn nữa lại được Thổ vun bồi, Bính Hỏa sáng rõ, dụng thần mạnh mẽ, Mộc có gốc không bị lung lay. Đinh Hỏa lại là tú khí của nhật chủ.
2. Đại vận Canh Tuất, Quan Sát Tân Hợi, Sát Ấn cùng sinh, dựa vào trí tuệ xuất sắc mà lập được công danh. Vận Nhâm Tý, dụng thần Quý Sửu đắc vị, phúc lộc hanh thông. Vận Giáp Dần, Ất Mão, Mộc cường vượng, Ất Mộc đứng đầu thuộc vào hàng xuất sắc, xung với Giáp Thân, tán ở Thủy cục, không cần khảo cứu quá kỹ càng.
3. Vận Canh Tuất, Tân Hợi, chiến thắng hai đấu thủ Nhật Bản trong cuộc thi cờ vây. Năm Bính Thìn 1976 trong cuộc thi ở Nhật Bản đã chiến thắng 6 trận để thua 1 trận, được phong là “Nhiếp toàn phong” (cơn lốc họ Nhiếp). Năm Đinh Tỵ 1977, năm Mậu Ngọ 1978, năm Tân Dậu 1981, năm Quý Hợi 1983 đạt danh hiệu quán quân toàn quốc. Năm 1988 được phong làm “thánh cờ”, ông đã từng giữ trọng trách huấn luyện đội tuyển cờ vây Trung Quốc.

52- hoitheosach052 – Lang Hàm Bình (TVH-281):

1. Nhật chủ mạnh lấy Tài Quan là dụng thần. Chính quan, Chính tài, Chính ấn đều xuất hiện, tương sinh có tình. Giáp Mộc sinh Bính Hỏa, Ngọ Hỏa, nổi tiếng về thành tích học tập.
2. Những năm đầu đời đến phương Tây là nơi Thực thần, Thương quan, tài hoa bộc lộ, thành tích học tập tốt. Vận Đinh Dậu, năm 27 tuổi được mẹ ủng hộ đi du học ở nước ngoài, năm 1986 đạt học vị tiến sỹ ở Học viện Walton – Mỹ. Sau khi tốt nghiệp được trường mời làm giảng viên. Năm 1989 là trợ giảng ở đại học Newyork, 4 năm sau đạt học vị phó giáo sư và cả đời làm nghề dạy học. Năm 1994, ông chuyển công tác, là giáo sư Đại học Trung Văn Hồng Kông, năm 1997 trở thành giáo sư hàng đầu của trường này cho đến nay.
3. Năm 45 tuổi thuộc đại vận Kỷ Hợi, chuyển về phương Bắc Thủy làm dụng thần Tài tinh. Năm 2004, ông dùng phương pháp phân tích tài chính truyền thống, ra sức phản ánh tệ nạn thất thoát tài sản nhà nước trong lần cải cách doanh nghiệp, đề xuất thay đổi quyền tài sản doanh nghiệp, tạo nên ảnh hưởng lớn, được coi là “Lang toàn phong” (cơn lốc họ Lang).

53- hoitheosach053 – Dư Thu Vũ (TVH-283):

1. Hỏa nặng lại có Thân, Dậu, Tuất tam hội Kim cục, 2 Ấn xuất hiện ở niên chi và nguyệt chi, Thương quan hóa tiết Ấn, văn chương cái thế. Kỵ Hỏa, Thổ; ưa Kim, Thủy. Gặp vận Kim Thủy nổi danh nhanh, ngạo mạn. Một khi gặp vận năm Hỏa, Thổ, phiền muộn tích tụ, không kiểm soát được lời nói. Từ năm 35 đến 60 tuổi hành 30 năm vận Kim, Thủy, do đó nổi danh thiên hạ. Từ năm 35 đến 50 tuổi danh nhiều hơn lợi, từ 50 đến 60 tuổi là lợi nhiều hơn danh.

2. Trong Tứ trụ của văn nhân nho sỹ từ trước đên nay có rất nhiều Thực thần, Thương quan, như Lý Bạch, Đỗ Phủ, Chu Tự Khanh, Kim Dung. Thực thần chủ đa tài mà tiêu dao tự tại. Thương quan chủ đa tài, tính thẳng thắn, thường hay bị tranh luận, dễ vướng vào chuyện thị phi. Mệnh cách này Thương quan quá nặng, tính tình nhiều thay đổi, tâm tư không ổn định, có hiềm khích với anh em họ hàng, duyên phận không bền vững.

3. Ông là một trong số ít những tác gia có tầm ảnh hưởng lớn trong xã hội người Hoa trên toàn cầu. Độc giả trong và ngoài nước đánh giá ông là một người “nghiên cứu sâu kỹ, tự mình khảo sát và truyền bá có hiệu quả”. Với nỗ lực không mệt mỏi trong 20 năm, ông đã có cống hiến xuất sắc tỏng việc bảo vệ và nghiên cứu văn hóa Trung Hoa.

54- hoitheosach054 – Trần Lỗ Dự (TVH-283):

1. Nhật chủ Quý Thủy sinh vào mùa hè nóng nực, dễ bị khô hành, mệnh chủ phải có tài năng mới có thể phát phú quý. Canh Kim là nguồn của Quý Thủy, Nhâm Thủy thông căn với Quý Thủy mà được trợ lực. Địa chi Ngọ, Tuất hợp Hỏa là Tài tinh; Hợi, Mão hợp Mộc là Thực Thương. Nhật chủ yếu, lấy Ấn, Tỷ là dụng thần. Khi đó, Canh Kim, Nhâm Thủy xuất hiện, thông căn có lực lại được sinh trợ, do đó nhật chủ không còn ở thế yếu.

2. Trước năm 42 tuổi hành vận Kỷ Mão, Mậu Dần. Mậu, Kỷ Thổ sinh Kim, Mộc trong Địa chi tiết hao nhật chủ, là người tài hoa. Năm 1993 tốt nghiệp đại học truyền thông Trung Quốc, vào Đài truyền hình Trung ương làm người dẫn chương trình (MC). Năm 1994 đạt danh hiệu “người dẫn 10 chương trình lớn được hoan nghênh nhất tại đài truyền hình Trung ương”. Năm 1996 gia nhập đài truyền hình vệ tinh Phượng Hoàng, là người dẫn chương trình “Lỗ Dự hữu ước” (hẹn cùng Lỗ Dự). Năm 2000 được bầu là “nữ MC đẹp nhất của năm”. Năm 2001 được bầu là “nữ MC chương trình thời sự đẹp nhất”. Năm 2005 được bầu là “MC đẹp nhất trong các chương trình truyền hình”. Năm 2006 được bầu là “MC đẹp nhất của đài truyền hình vệ tinh Phượng Hoàng”.

55- hoitheosach055 – Tống Đan Đan (TVH-285):

1. Nhật chủ cường vượng lấy Tài Quan là dụng thần. Thất sát Bính Hỏa xuất hiện, Tỷ Kiếp đương quyền, hóa Sát nhanh. Dần Mộc bị nguyệt lệnh Thân xung. Thời chỉ có Dần, Tỵ, Thân tạo thành tam hình, cho nên 3 lần kết hôn.
2. Khi 21 tuổi vào vận Tuất Hỏa khố, Hỏa là dụng thần, đại diện cho danh tiếng và chồng. Năm 24 tuổi bắt đầu sự nghiệp diễn xuất. Năm 24 tuổi kết hôn, 25 tuổi ly hôn. Vận Hợi sau 31 tuổi là vận tốt, vào một tối mùa xuân năm 1990 biểu diễn tiểu phẩm “Đội du kích siêu sinh” khiến cô trở nên nổi tiếng. Ngày xuân ở vào đêm đông, Thủy Mộc vượng, tứ trụ cần có Thủy Mộc. Cô có đủ những điều kiện phù hợp. Năm 1994 cùng chồng là Anh Đạt biểu diễn “Tôi yêu gia đình tôi” đạt được thành công. Nhưng năm 1997 thuộc vận Canh, lúc đó cô 36 tuổi lại ly hôn.
3. Năm 46 tuổi vận kỵ thần Tân Sửu, tuy có Bính hợp Tân nhưng số ít không thắng được số đông, Sửu là sao Hoa cái đại diện cho sự thanh cao tuy nhiên ít người hiểu, gặp trở ngại trong quan hệ bên ngoài và tình cảm vợ chồng. Vận Nhâm Dần và Quý Mão sau năm 56 tuổi đều rất tốt.

56- hoitheosach056 – Lưu Quốc Lượng (TVH-285):

1. Thân mạnh lấy Tài, Quan, Thực Thương là dụng thần. Thương quan Nhâm Thủy xuất hiện, tọa ở Thủy khố Thìn Thổ, Dậu, Sửu bán hợp Kim cục, Thìn, Dậu hợp Kim sinh Thủy. Nhâm Thủy vượng, Kỷ Thổ xuất hiện, Thương quan phối Ấn, sinh tiết đích đáng.
2. Vận Hợi, Thương quan thông căn, năm 16 tuổi phá cách nhập đội tuyển bóng bàn quốc gia. Năm 20 tuổi giành giải Á quân đơn nam bóng bàn thế giới. Năm 21 tuổi đat giải quán quân thế vận hội Olympic. Vận Bính, Bính Hỏa xuất hiện điều hậu, năm 22 tuổi đoạt giải hạng ba quán quân bóng bàn thế giới. Năm 27 tuổi nghỉ thi đấu và đảm nhiệm chức huấn luyện viên đội tuyển bóng bàn Trung Quốc. Năm 29 tuổi dẫn đội bóng bàn nam Trung Quốc đạt giải quán quân đồng đội nam thế giới. Năm 33 tuổi dẫn đội bóng bàn nam Trung Quốc đạt giải quán quân đồng đội nam Olympic.
3. Anh là người đầu tiên của Trung Quốc tham gia giải bóng bán và giành cúp thế giới, giải đơn nam thế vận hội Olympic. Nhiều lần đạt giải quán quân, 11 lần đạt giải quán quân thế giới môn bóng bàn. Hiện tại vẫn là huấn luyện viên chính của đội tuyển bóng bàn nam quốc gia.

57- hoitheosach057 – Tống Tổ Anh (TVH-287):

1. Hỏa vượng khô, Giáp Thìn giúp Thủy sinh trợ nhật chủ. Giáp Mộc sinh Bính Hỏa, 3 Bính xuất hiện ở can có ý khắc Thân Kim. Thực thần Bính Hỏa chủ về có năng khiếu biểu diễn nghệ thuật. Thất sát Thân Kim là danh tiếng, tại nguyệt trụ chủ nổi tiếng. Thực thần chế Sát, trong nhu có cương, có quý khí. Thất sát bị khắc chế, chủ về được chồng quan tâm chăm sóc.
2. Đinh ẩn tàng mà Bính xuất hiện, Hỏa tuy nhiều nhưng không đốt cháy Mộc, đều tọa ở chỗ Thìn Thổ. Thiên can xuất hiện 3 Thực thần, Thực nhiều là Thương, cần tuế vận khắc chế nó mới có thể nhanh chóng đạt được thành công. Địa chi ưa chế khắc Thân Kim để cầu giữ gốc của Giáp Mộc. Đại vận là Hỏa Mộc, chế Sát hỗ trợ nhật chủ, ngày càng thuận lợi.
3. Vận Ngọ năm 15 tuổi, cô bắt đầu con đường biểu diễn nghệ thuật. Khi hành vận Quý Tỵ, cô vào học Học viện âm nhạc. Con đường nghệ thuật bước lên một đỉnh cao mới. Năm 30 tuổi với ca khúc “Cô gái ớt cay” đã tạo được làn sóng dư luận tốt trong công chúng. Vận Nhâm Thìn là 10 năm huy hoàng nhất trong cuộc đời cô. Năm Mậu Dần 1998 thuộc vận Nhâm Thìn, cô được bầu là đại biểu đại hội nhân dân toàn quốc và thi đỗ nghiên cứu sinh. Năm Quý Mùi 2003 được bầu là ủy viên hội nghị hiệp thương chính trị toàn quốc và tổ chức show diễn cá nhân tại Golden Viên.

58- hoitheosach058 – Tạ Đình Phong (TVH-287):

1. Giáp Mộc sinh tháng Kim, tứ trụ Kim, Thổ đều vượng. Giáp Mộc bị Canh Thân Kim chế phục, là cách cục Tòng nhược. Ưa đại vận có Thổ, Kim ở chỗ vượng thuận theo thế của Tài Quan mà phát tài, thu lợi.
2. Ngành ca hát thuộc Kim mà lấy Kim, Thổ làm dụng thần, nghề nghiệp hợp với bản mệnh. Hai đại vận trước vào chỗ Kim phía Tây, do đó khi còn trẻ đã nổi tiếng.
3. Ba Thiên tài trong trụ vây quanh thân, do đó phụ nữ xung quanh rất nhiều, bản thân cũng khó để chung thủy trong chuyện tình cảm.
4. 5 năm sau năm 27 tuổi là vận Hợi Thủy, vận thế kém hơn trước một chút. 5 năm sau 33 tuổi vẫn tốt như trước nhưng sau 38 tuổi thì Thân, Tý, Thìn tam hợp Thủy cục là kỵ thần, sự nghiệp sẽ có rắc rối.

59- hoitheosach059 – Lý Băng Băng (TVH-289):

1. Nhật chủ đương lệnh được thời, Quý Thủy gặp tọa chi là Sửu Thổ. Nhật chủ vượng cần được tiết hao, lấy Ngọ Hỏa làm dụng thần. Dần, Ngọ hợp Hỏa cục, dụng thần được lực. Ngọ Hỏa đại diện cho tư duy, hành vi, làm việc nhanh nhẹn, lỗi lạc, không hàm hồ, mạnh dạn, can đảm.
2. Sửu Thổ khống chế khắc chế Tỷ kiếp, do đó không có căn cơ, không được nhờ tổ tiên. Mộc nhiều thì Hỏa tắc, Ngọ Hỏa không xuất hiện ở Thiên can, không thể sinh phát tú khí Mộc Hỏa phát sáng. Vận Ất Mão những năm đầu làm tắc nghẽn sự lưu thông của khí Mộc, Hỏa, gia nghiệp trung bình, là tượng bình thường.
3. Vận Bính có chút khời sắc, Bính Hỏa tuy căn khí không thông nhưng vẫn là dó thể dẫn phát Ngọ Hỏa. 22 tuổi vào đại vận Đinh Tỵ, dụng thần xuất hiện dẫn phát khí của Thực Thương, năng lực biểu diễn phát triển, từ một giáo viên bình thường trở thành ngôi sao thế giới. Vận Mậu Ngọ, Mậu Thổ và Quý Thủy hóa hợp, khí được dẫn phát, sự nghiệp lên tới đỉnh cao.

60- hoitheosach060 – Lưu Hiểu Khánh (TVH-289):

1. Giáp Mộc sinh tháng 9 thì Thổ cứng Tài rắn, Tân Kim ẩn tàng sâu trong nguyệt chi Tuất. Bản khí Quý Thủy ẩn tàng trong nhật chi Tý là Ấn tinh, sinh giờ Hợi. 2 Ất tọa ở niên can và thời can. Nhật chủ vượng lấy Bính Hỏa, Mùi, Tuất Thổ làm dụng thần. Mùi, Tuất Thổ là Tài, lại là khố, do đó tài phú đều nhiều.
2. Bính Hỏa tọa ở Tuất khố, nối gốc ở Tuất Mùi, dụng thần đắc lực. Thổ khô được âm ướt, Thực thần tiết hao sinh Tài. Bính Hỏa là dụng thần, tinh hoa tập trung ở nguyệt lệnh, tú khí toát ra bên ngoài, như mây không lẫn với sương mù, có tài lệ không thua Dương Quý Phi.
3. Nhật chi Chính ấn là kỵ thần, chồng có tính bộp chộp, ý chí không kiên cường, đầu voi đuôi chuột, thường gây ảnh hưởng không tốt tới bản thân. Hàm trì và Đại hao cùng cung, dễ buông thả bản thân, phóng túng đa tình. Mệnh nữ Quan Sát yếu hoặc không có Quan Sát, thích hợp kết hôn muộn, nếu không gia đình, sự nghiệp sẽ gặp trở ngại. Mệnh này chỉ có một Chính quan Tân Kim, duyên bạc với chồng.

61- hoitheosach061 – Trương Học Hữu (TVH-291):

1. Nhật chủ yếu Tài vượng. Thổ là kỵ thần, Kim, Thủy là dụng thần. Thời chi Thân Kim hóa tiết Thổ sinh Thủy, Ấn tọa chỗ trường sinh có lực, nhật chủ yếu chuyển sang vượng.
2. Tuy Tài nhiều, thân yếu nhưng Thương quan không vượng, Tài không hiển lộ, Quan có Kiếp chặn, Tài Sát Ấn tương sinh. Mệnh tuy yếu nhưng tổ hợp tốt, cách cục cao, do đó nổi tiếng.
3. Vận ban đầu là Giáp Ngọ không cát lợi. Dụng thần Giáp Mộc sinh kỵ thần Ngọ Hỏa. Vận Quý Tỵ, dụng thần khắc kỵ thần, xuất hiện dấu hiệu phát triển. Vận Nhâm Thìn có Thủy vượng, vang danh thiên hạ. Vận Nhâm Thìn năm 1985 xuất hiện dụng thần, xuất bản một kịch bản. Vận Tân Mão, 31 tuổi tăng thêm lực lượng của nhật chủ, mọi chuyện được như ý.

62- hoitheosach062 – Quách Phú Thành (TVH-291):

1. Niên chi và nguyệt chi đều là kỵ thần, xuất thân bần hàn, lúc nhỏ khó được chăm sóc và nuôi dưỡng. May có nhật can tọa Thủy khố, được nguyệt lệnh Tuất Thổ xung, xung phá Thủy khố. Thời trụ Giáp Tý làm nó chuyển yếu thành mạnh, lực phù trì nhật chủ lớn. Kỵ thần biến thành hỷ thần, được lợi của kỵ thần. Mậu thổ là Tài tinh, lấy Tài tinh là dụng thần, cả đời giàu có, thường có tài lộc bất ngờ.
2. Trước và sau 20 tuổi là đại vận Thân Kim, Thân, Tý, Thìn tam hợp Thủy cục, gặp đúng thời cơ, từ đó bước lên bục diễn. Đại vận Thân Kim hợp thành Thủy cục. Mệnh đại quý đều có dụng thần ẩn tàng, tứ trụ không quý vì có dụng thần mà quý là do dụng thần đắc dụng.
3. Đến năm 30 tuổi là vận tốt, 30 đến 34 tuổi bắt đầu xuống dốc. Mùi Thổ áp chế Tý Thủy, nhiều thị phi. Trước và sau năm 40 tuổi, dụng thần Tý Thủy bị xung, Tuất Thổ gặp hợp của Ngọ Hỏa mà không xung Thìn Thổ, cuộc đời bắt đầu đi xuống.

63- hoitheosach063 – Cổ Thiên Lạc (TVH-293):

1. 4 can dương Giáp, Bính, Mậu, Canh tọa Thiên can, Hỏa, Thổ đương quyền. Thực thần sinh Tài, mệnh cục tòng Tài, tòng Thực thần. Lấy Hỏa, Thổ làm dụng thần. Thời chi Thìn Thổ là kỵ thần. Kỵ thần là dụng thần Tuất Thổ xung, Ất Mộc bị Tân Kim khắc. Kỵ thần bị chế phục, là mệnh đại quý.
2. 17 – 40 tuổi vào đại vận Thổ Kim 20 năm, dụng thần đắc vị, do đó nổi danh trong làng điện ảnh. Đến năm 2015 thuộc lưu niên Mộc Hỏa, lại gặp đại vận kỵ thần Dần Mộc, bất lợi. Năm 2011 Tân Mão gặp Kiếp Tài chủ đào hoa, nhiều chuyện thị phi, tiêu tốn nhiều tiền bạc.
3. Năm Nhâm Thìn 2012 là năm rồng, Thìn, Tuất tương xung, dễ phát sinh chuyện thay đổi tình cảm, chuyển nhà, môi trường công việc thay đổi. Năm Quý Tỵ 2013, dụng thần Tuất Thổ được lực, có lợi cho đầu tư. Năm Ất Mùi 2015, Ất Canh hợp thân, Mùi Tuất tương hình là cát lợi. Năm này là năm đại phát.

64- hoitheosach064 – Lâm Chí Linh (TVH-293):

1. Mệnh này là cách cục chuyên vượng, dụng thần Thủy Mộc. Bước đầu là vận Mộc, xuất thân giàu có. Bước 2 hành vận Kim Thủy, du học Canada. Thủy là Ấn tinh, đại diện cho danh dự. Một cơ hội ngẫu nhiên giúp bắt đầu bước vào ngành điện ảnh.
2. Đào hoa yếu, nhiều người muốn theo đuổi nhưng không dám bày tỏ, dù có tình cảm cũng dễ chia tay. Duyên với chồng ít, phu tinh là Kim, nhưng nguyên cục chỉ có cung Phu thê có 1 Kim, lại hợp với thời chi Mão, do đó cuộc sống tỉnh cảm nhiều sóng gió. Tuất Thổ ở cung Phu thê bị thời chi Mão Mộc hợp, có tượng tranh chồng với người khác. Người này it tuổi hơn cô, cũng là cô gái xinh đẹp. Địa chi của mệnh nữ nhiều hợp là người phong lưu. Mệnh cục 5 Tỷ kiên, Kiếp tài. Theo quan điểm của mệnh lý truyền thống thì mệnh nữ có tứ trụ này là không tốt, là “Tỷ kiếp nhiều, không phá tài cũng khắc chồng”.
3. Nhật can gặp tọa chi là Tuất Thổ Tài khố, không lo về chuyện tiền bạc nhưng khó giữ được, bởi vì khố bị thời can Mão Mộc hợp mất.

65- hoitheosach065 – Quách Đức Cương (TVH-295):

1. Nhật can Giáp Mộc thông căn với tọa chi Dần Mộc nên ở thế vượng. Thủy khí ở niên can và nguyệt can vượng, Mộc được Thủy sinh. Nhật chủ cường vượng, lấy thời can Đinh Hỏa làm dụng thần. Kỵ thần Mão Mộc sinh dụng thần Đinh Hỏa, được nhiều sự giúp đỡ từ bạn bè.

2. Khi hành vận dụng thần phía Đông Nam, sau năm 26 tuổi thì Hỏa là Thực Thương, là sao nghệ thuật, chủ về có phát triển trên phương diện nghệ thuật. Năm Bính Tuất 2006, can chi đều là dụng thần, diễn xuất tiết mục độc đáo kỷ niệm Đức Vân xã Bắc Kinh tròn 10 năm, từ đó càng trở lên nổi tiếng.

3. Khi hành vận Đinh Tỵ, can chi của Thực Thương cùng khí, tài vận và danh lợi có thể phát triển thêm một bước. Vận Mậu Ngọ, Hỏa Thổ đều vượng, Thiên tài vượng và hiển lộ, chủ về phát tài lớn. Vận Mậu Ngọ và Nhâm Tý, nguyên cục có thiên khắc địa xung, không cát lợi.

4. Khi Thất sát cát lợi chủ về uy quyền, ngược lại chủ về hung tai. Lưu niên Canh Dần, Thất sát Canh Kim đến khắc chế, Thực Thương không chế phục, do đó nhiều chuyện tai tiếng kiện tụng. Canh không được thông quan, Thất sát tự bản thân không có lực, không đủ tiếng tăm. Năm Tân Mão, Thương quan gặp Quan, phần lớn là không thuận lợi.

66- hoitheosach066 – Quách Kính Minh (TVH-295):

1. Thương quan Đinh Hỏa đương lệnh, hiển lộ ở Thiên can lại thông căn với tọa chi Ngọ Hỏa, chủ về tính cách lãng mạn, tự do, hư vinh, tự chủ, đôi khi có phần bảo thủ. Nếu có Quan Sát chế ước thì Thương quan sẽ mâu thuẫn trước sau, tiến thoái không ổn định. Nếu không sẽ tản mạn, không vào quy củ, cảm xúc hóa, ý thức không rõ ràng. Anh thuộc kiểu người thứ hai.

2. Thương quan tiết khí quá nhiều, tư duy lý tính không rõ, khả năng biện chứng logic kém, thiếu khả năng phán đoán thị phi. Bởi vì điểm xuất phát chủ quan là lấy bản thân làm trung tâm, nghĩ sao làm vậy.

3. Niên can và thời can gặp Ấn, toàn là Thủy khí, giáp củng với nhật chi Sửu Thổ, hình thành Thủy cục ở phía Bắc, nhẹ thì bị kiện tụng phỉ báng, nặng thì bệnh tật lao đao, thậm chí có triệu chứng stress. Bởi vì Thực Thương sinh phát ở đầu, luôn lấy mình làm trung tâm. Nếu bị Thiên ấn khắc tấn công sẽ có ức chế về mặt tinh thần, không thể phát huy, càng ngày càng u uất, không thể giải thoát bản thân. Áp lực lớn, cuối cùng dẫn đến bệnh tinh thần.

67- hoitheosach067 – Tiểu Phẩm Dương (TVH-297):

1. Tỵ, Dậu hợp Kim, nhưng mùa hạ hợp mà không hóa. Thiên ấn Quý Thủy có gốc, gặp Kim thì không đục. Gốc Ất Mộc quá nông, không được sinh phù, Thực Thương tiết khí quá nhiều. Thân yếu Sát vượng thì cuộc sống gian khổ, Sát nhiều thì áp lực lớn, tốt là ở chỗ có Thực Thương hợp Sát nên có thể tránh hung họa. Ất Mộc yếu, Thực Thương tiết hao quá nhiều, không có nền tảng, chỉ có thể dùng khả năng biểu diễn khoa trương để thu hút mọi người. Nguyệt lệnh Thương quan, phong cách quái đản. Tứ trụ thuần âm, Ất Mộc mềm yếu, sát khí quá nặng mà không thể không đón nó, do đó thường đóng vai giả gái.
2. Vận Nhâm Thìn, Thìn Thổ hợp Dậu Kim sinh Sát, những năm đầu gian khổ. Vận Tân có Thất sát xuất hiện, tuy không xấu nhưng do Sát vượng nên 5 năm này vẫn nghèo. Vận Mão bắt đầu có cơ hội, dụng thần Mão Mộc xung bỏ Dậu.
3. Dụng thần là Mộc, tốt nhất là Giáp Mộc. Giáp Mộc hiển lộ có thể là người có danh tiếng. Vận Dần lên tới đỉnh cao, năm đầu của vận Dần tìm được chỗ dựa là Triệu Bản Sơn. Hành vận Mậu Tý, Mậu Thổ thông quan, dưới sự giúp đỡ của Triệu Bản Sơn sự nghiệp ngày càng lên tới đỉnh cao. Sau vận Kỷ Sửu sẽ xuống dốc nhanh, từ từ bị quên lãng.

68- hoitheosach068 – Quách Tinh Tinh (TVH-297):

1. Tuy Bính Hỏa hưu tù tại tháng Tuất nhưng Tuất Thổ là khí khô, không tiết hao nhật chủ. Niên trụ Tận Dậu đoạt khí nguyệt trụ Mậu Tuất, hình thành cách cục Thực thương sinh Tài. Nhật can Bính Hỏa gặp tọa chi Dần Mộc. Thời trụ Giáp Ngọ tọa vượng, Mộc Hỏa sinh phát, kéo theo nhật chủ toàn khí viêm thượng. Tuy không đắc lệnh nhưng được giờ. Nhật chủ bình thường không yếu, đủ để khắc Tài, cản Quan.
2. Vận Hợi Tý, Thủy sinh Dần Mộc chuyển sinh Bính Hỏa. Quan tinh Thủy đại diện cho áp lực, dư luận, ánh mắt chú ý, cũng đại diện cho danh tiếng, danh dự. Quan Ấn khai thông, sự nghiệp huy hoàng. 5 năm sau tuổi 23, Thất sát Tý Thủy cai quản, Ngọ Hỏa bị xung dẫn đến bị phỉ báng, người đời đàm tiếu.
3. Vận Tân Sửu sau năm 28 tuổi thì Tân Kim hợp với nhật chủ, lưu niên lại gặp hợp cục, có thể kết hôn. Năm Tân Mão 2011 Tân Kim và nhật chủ Bính Hỏa hợp hóa, Ấn thụ Mão Mộc và mệnh cục Mộc Hỏa đồng lòng, thuộc tượng giao tiếp rộng, có thể sẽ kết hôn.

69- hoitheosach069 – Phạm Băng Băng (TVH-299):

1. Tứ trụ là cách cục Tòng tài, nếu sinh vào giờ Kỷ Dậu thì có “4 Dậu cùng tọa Địa chi”, là danh xứng với thực. Nhưng sinh vào giờ Mậu Thân cũng không đơn giản, là mệnh giàu có.
2. Đại vận Kỷ Hợi công thành danh toại. Đầu năm Đinh Sửu 1997 bắt đầu bứt phá, diễn xuất thành công trong bộ phim “Hoàn Châu cách cách”. Năm Canh Thìn 2000 chính thức trở thành gương mặt quen thuộc với khán giả truyền hình. Năm Đinh Hợi 2007 thành lập studio riêng, lấy tên giao dịch là Công ty truyền thông ảnh thị Băng Băng. Năm Kỷ Sửu 2009 có 6 bộ phim tham gia diễn xuất được trình chiếu, đánh dấu vị trí của cô trên làng nghệ thuật thế giới. Những thành tựu đạt được kể trên đều nằm ở đại vận Thổ, Kim, Thủy.
3. Các vụ tai tiếng tình dục của cô tương đối nhiều, bởi vì “Tý, Ngọ, Mão, Dậu” là 4 đào hoa. Niên chi, nguyệt chi và nhật chi có 3 Dậu, có thể được coi là 3 đào hoa, cho nên cho dù không có sao đào hoa nhưng thật ra đào hoa rất vượng, chủ về có rất nhiều người đàn ông theo đuổi. Tuy nhiên trong mệnh cục chỉ có một Quan tinh ẩn tàng, mệnh nữ thiếu Quan nên hôn nhân không thuận, nếu kết hôn muộn thì có thể hạnh phúc.

70- hoitheosach070 – Trần Đạo Minh (TVH-299):

1. Thương quan nắm lệnh, vô cùng thông minh, hiếu học, có chí tiến thủ, đôi khi có phần kiêu ngạo. Thất sát Quý Thủy ở thời can quay lại sinh trợ Mão Mộc. Thất sát không đủ để khắc Hỏa, nhật chủ tất ngạo mạn, coi thường thế lực của Quý Thủy. Cho nên Trần Đạo Minh thường thể hiện tính cach ngang ngược, thanh cao, không phẫn nộ mà vẫn toát lên uy lực.
2. Ất Canh tương hợp, Tài tinh bị hợp mất nên không coi trọng tiền tài, chỉ chú ý đến tiếng tăm và lý tưởng bản thân. Anh cũng từng nói rằng: “Điều mà tôi lo lắng là sự thay đổi về tính cách và giá trị bản thân”.
3. Thời can Quý Thủy sinh Mão Mộc, Mão Mộc sinh Tỵ Hỏa, Tỵ Hỏa sinh Thìn Thổ, Thìn Thổ sinh Canh Kim, Canh Kim và Mùi Thổ tương hợp, nhật chủ nguyên khí sung túc, Thất sát không khắc hại nhật chủ. Ngũ hành lưu thông, sinh hóa hữu tình. Đại vận Giáp Tuất, Thìn Tuất tương xung, Quan Sát khố bị xung mà mở ra, Trần Đạo Minh quyết định rời khỏi làng điện ảnh.

71- hoitheosach071 – Từ Tịnh Lôi (TVH-301):

1. Nhật chủ Đinh Hỏa sịnh tại chỗ Thìn Thổ tiết khí, có tài năng và khả năng thể hiện.
2. Tuy nhiên lại gặp tọa chi Hợi Thủy mà bị khắc chế quản lý, đại diện cho người chồng của cô. Thời can xuất hiện Nhâm Thủy. Đinh Hỏa cùng với bản khí Nhâm Thủy ẩn tàng trong Địa chi Hợi, chủ về mệnh yên ổn nhàn nhã, tính khí hài hòa.
3. Đinh Nhâm hóa Mộc tăng cường lực lượng cho Dần Mộc, cho nên được nhiều đàn ông theo đuổi. Nhâm Thủy sinh Dần Mộc, cho nên nhận được nhiều sự giúp đỡ từ các đấng mày râu.
4. Nhật chủ yếu, bản thân không có khả năng chủ động lựa chọn bạn trai. Nguyệt lệnh Thương quan đại biểu cho tư duy lãng mạn, nhiều ảo tưởng nhưng không nhận thức được ý nghĩa thực tế của gia đình. Đôi khi sợ hôn nhân, phải dựa vào sự hỗ trợ của Ấn thụ mới có thể quyết định được có nên kết hôn hay không.

72- hoitheosach072 – Ngô Tôn Hiến (TVH-301):

1. Đinh Hỏa sinh vào tháng Dậu, nhật chủ yếu lại bị Kỷ Thổ hao tiết, nhưng được nhật cho Mão Mộc và thời Can Ất Mộc tương sinh. Đồng thời nhật chủ lại thông căn với thời chi Tỵ Hỏa, cho nên có khả năng trung hòa. Ưa dùng Thủy, Thổ, Kim.
2. Kỵ thần Dần, Mão Mộc bị nguyệt lệnh Dậu Kim tương xung khắc, Dậu Kim lại được Kỷ Thổ sinh, Tỵ Dậu bán hợp Kim cục, tăng thêm lực lượng cho Kim. Dụng thần đắc lực, cho nên cách cục tương đối cao. Thực thần ẩn tàng tại Dần, Tỵ, Thực thần Kỷ Thổ xuất hiện tại nguyệt lệnh, xung kích nhẹ Chính quan Nhâm Thủy, mệnh chủ thích khoa trương làm những điều khác lạ. Tính cách này giống với Châu Tinh Trì.
3. Từ 14 đến 43 tuổi, trong 30 năm hành vận Kim, Thủy đã tạo nên địa vị huy hoàng của anh trong làng giải trí. Năm Nhâm Tý sau thập kỷ 80 của thế kỷ XX, anh tham gia vào tiết mục nghệ thuật tổng hợp, dựa vào phong cách chủ trì chương trình độc đáo mà nhanh chóng nổi tiếng, tỷ lệ người xem ở mức cao. Anh được mệnh danh là “ông vua của môn nghệ thuật tổng hợp” ở Đài Loan.

73- hoitheosach073 – Tôn Hồng Lôi (TVH-303):

1. Nhật chủ Mậu Thổ sinh vào tháng Thân, suy yếu tại nguyệt lệnh. Địa chi có 3 Thổ giúp đỡ, Thiên can lại có Bính Hỏa sinh trợ, nhật chủ ở thế vượng. Dụng thần là Giáp Ngọ, Canh, Thân Kim; kỵ thần là Bính Hỏa, Thìn Thổ.
2. Giáp Mộc là Thất sát, nguyệt lệnh xuất hiện Thất sát, chủ hung mãnh uy nghiêm, hào phóng nghĩa khí nhưng không đến mức chỉ coi trọng nghĩa khí mà không có nguyên tắc. Canh Kim khắc chế Sát, tính tình hào sảng, không thích bị bó buộc. Thực thần khắc chế Sát, tiếng tăm vang khắp thiên hạ. Vai diễn của anh đầy nam tính, đây là đặc tính của Thất sát trong mệnh.
3. Vận Bính Tuất không tốt, giai đoạn này anh chủ yếu đang học tập. Sau năm 27 tuổi bắt đầu hành vận Đinh Hợi, đặc biệt có lợi đối với sự nghiệp, bộ phim và kịch truyền hình của anh liên tiếp được công chiếu. Đại vận Mậu Tý, 5 năm trước lao tâm, 5 năm sau Thân, Tý, Thìn tam hợp Thủy cục là Tài tinh, có thể phát tài lớn, là 5 năm thu về cả danh và lợi.

74- hoitheosach074 – Trương Tịnh Dĩnh (TVH-303):

1. Mậu Thổ đắc lệnh, cần Giáp Mộc đến khai thông Thổ. Mậu Thổ cần Quý Thủy nuôi dưỡng. Cách cục tương đối cao.
2. Mùa thu tính Mộc của Giáp Mộc chuyển yếu, cần có Quý Thủy đến sinh trợ mới có tác dụng. Niên chi Tý Thủy có thể nuôi dưỡng mệnh cục. Trong Thìn có ẩn tàng trung khí Ất Mộc lại có 2 Giáp Mộc khai thông Thổ. Mệnh cục Ngũ hành lưu thông, cuối cùng có thể phát triển sự nghiệp, tiếng tăm vang xa.
3. Giáp Mộc nhiều, nhật chủ vượng có thể chống lại Thất sát, không bị tổn hại. Nhưng cả đời đào hoa, tình cảm nhiều trắc trở. Đại vận Tân Mùi, Tân Kim áp chế Mộc, nâng cao danh tiếng. Mùi Thổ phù trợ nhật chủ, cho nên thanh danh vang khắp.
4. Năm Kỷ Mão 1999, đại vận Nhâm Thân, Tài sinh Quan vượng, Địa chi Mão, Tuất hợp, Thiên can Giáp, Kỷ hợp, Năm này, cô về sống với Liêu Hải Quang.

75- hoitheosach075 – Chung Tử Đơn (TVH-305):

1. Tân Kim được nguyệt chi và nhật chi tương sinh, Kỷ Thổ hiển lộ ở nguyệt can. Nhật chủ cường vượng, lấy dụng thần là Thất sát Đinh Hỏa. Thất sát thông căn nguyệt lệnh và nhật chi, lại có sự sinh trợ của Ất Mộc, ở thế cường vượng, thích hoạt động có tính bạo lực như võ thuật. Sao Thất sát thuộc Hỏa, cho nên theo nghiệp diễn viên là đúng ngành nghề. Tứ trụ thuần âm, nhật chủ Tân Kim chủ về tính cách hiền lành, sống thiên về nội tâm. Nguyệt lệnh là Thiên ấn nên tính cách có chút lạnh lùng.
2. Ông đã trải qua một cuộc hôn nhân thất bại, cung Thê 2 lần phạm Phục ngâm, thê tinh Mão Mộc sớm bị Dậu Kim xung khắc. Khi hành vận Ất Mão gặp được ý trung nhân, đại vận Giáp Dần cũng là một đỉnh cao mới của cuộc đời.
3. Sau năm 35 tuổi tuổi hành vận Mộc Hỏa, từ Nam đến Đông, năm Canh Dần 2010, Mão Mộc xung khắc Chính quan Canh Kim. Chính quan là địa vị danh vọng, học vị trong xã hội, cho nên trong vận này không có thu hoạch lớn nhưng lại có nhiều cơ hội trong các phương diện như học tập, công việc.

76- hoitheosach076 – Lý Ninh Xuân (TVH-305):

1. Sinh vào ngày Quý tháng Mão, trong trụ chỉ có 1 Quý Thủy tương trợ lại bị nguyệt lệnh Mão Mộc hóa tiết. Kỵ thần là Tý Thủy nhưng Tý Thủy sinh Mão Mộc, kỵ thần phát huy tác dụng tốt, do đó cách cục cao.
2. Thủy Mộc trong sáng mà Mộc Hỏa phát sáng, toàn cục có tú khí lưu hành. Mộc Hỏa phát sáng là tượng văn minh, bên ngoài rạng rỡ, hài hòa và hàm súc, thân thiện, thành thực. Cung Phu thê tọa quý, hơn nữa, lại dụng thần, chồng tuấn tú, danh phận không hề tầm thường.
3. Thời can có Quan tinh Mậu Thổ hợp nhật chủ, chủ về danh tiếng. Địa chi có 2 Mão Mộc sinh Đinh Hỏa, Hỏa là truyền bá, sinh trợ cho Quan tinh, do đó có thể thoát khỏi môi trường cạnh tranh khốc liệt.
4. Năm 2005, cô 22 tuổi. Năm Ất Dậu (năm đầu tiên của vận Giáp Tý), cô đạt danh hiệu quán quân. 2005 đến 2010 là đại vận Thương quan, thu được nhiều thành tựu xuất sắc. Đến năm 2008 Mậu Tý gặp Quan tinh, tiếp tục nổi tiếng. Sau năm 2010 danh tiếng không còn như trước nữa.

77- hoitheosach077 – Từ Hi Viên (TVH-307):

1. Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu nên ở thế vượng, nguyệt kiến lại sinh hợp Thìn Thổ. Nhật chủ mạnh, ưa được Tài Quan đến khắc chế, tiết hao. Hỷ thần Thiên tài tọa nhật chi. Niên can và nguyệt can là Quan Sát, thời kỳ thanh niên lại đi vào đại vận Quan Sát, dụng thần đắc lực, vận tốt liên tiếp, danh lợi đều có đủ.
2. Quan Sát hỗn tạp, nguyệt chi và cung Phu thê tương xung, hôn nhân không thuận lợi, những người đàn ông bên cạnh thường rời bỏ. Dụng thần Chính quan cách xa nhật can, cho nên khó có thể tiếp cận được người đàn ông mình yêu, chỉ muốn được chiếm lĩnh mà không thích chung thủy với ai. Hơn nữa, nguyệt lệnh Dậu Kim hợp lực với niên chi, tâm tính cũng không ổn định, thường hay lo phiền nhỏ nhặt.
3. Năm Mậu Tý 2008, Thực Thương đắc địa, tình cảm không như ý muốn. Tý hình Mão, tiền bạc nhiều. Tý mạnh thì Hỏa yếu, Hỏa yếu thì tỉnh cảm không thuận theo ý muốn. Tý Mão hình, nhật chi động, tình cảm gặp rắc rối. Năm Tân Mão 2011, dụng thần Mão Mộc gần cung Phu thê, có thể có chút tiến triển về hôn nhân.

78- hoitheosach078 – Lưu Gia Linh (TVH-307):

1. Nhật chủ Tân Kim khắc chế tọa chi Mão Mộc, khát vọng và khả năng khống chế tiền tài đều mạnh mẽ. Thiên tài tọa ở nhật chi mà Chính tài hiển lộ Thiên tài tiến nhập, Chính tài bị loại bỏ. Nguyệt lệnh Thực thần tiết khí, tâm lý ứng phó phòng bị không đủ, dễ bị Bính Hỏa làm cho thay đổi.
2. Thân yếu ưa nơi Thổ Kim mạnh. 11 tuổi sau khi tiến vào đại vận Thổ mới bắt đầu khai mở. Năm 21 tuổi đến 40 tuổi trong suốt 20 năm hành vận Thương quan Kim Thủy, dựa vào diễn xuất để đạt được danh tiếng. Bính Hỏa và Tân Kim hợp hóa, khả năng diễn xuất không hơn được nữa, không thể trở thành minh tinh.
3. Sau năm 41 tuổi chuyển sang lĩnh vực kinh doanh, trên con đường nghệ thuật không có tiến triển mà dần mờ nhạt. Năm 51 tuổi nhập đại vận Canh Ngọ, Thất sát Ngọ Hỏa sinh Ấn thụ, vốn là hiện tượng có lợi nhưng là Thực thần cách, Tý Thủy và Ngọ Hỏa hình thành phản kích, vợ chồng coi nhau như người dưng. Nguyệt lệnh là Thực thần, với mệnh nữ, Thực thần là con gái, Thương quan là con trai. Thực thần phát huy tác dụng tốt sinh nhiều con gái, Thương quan phát huy tác dụng tốt sinh nhiều con trai.

79- hoitheosach079 – Trương Tuệ Muội (TVH-309):

1. Kim, Thủy hưng vượng, ưa dùng Hỏa, Thổ. Hành vận phương Nam Hỏa, khi bước vào nghiệp diễn thì nhanh chóng thành danh, danh lợi đều đủ. Tuy nhiên những năm trung niên và cuối đời gặp phải vận Kim, Thủy dễ gặp rắc rối.
2. Thất sát Mậu Thổ hiển lộ ở nguyệt can, Chính quan Kỷ Thổ ở thời can, chuyện tình cảm không muộn nhưng chỉ có đại vận Giáp Thìn mới có thể xuất hiện người chồng đích thực. Bởi vì chỉ có Giáp Mộc mới chế phục được Thất sát Mậu Thổ, hợp động Chính quan Kỷ Thổ. Chính quan đại diện cho người chồng, Thất sát chỉ có thể đại diện cho những rắc rối về mặt tình cảm của cô trước kia.
3. Thiên can Quan Sát hiển lộ, Thổ không có nguồn gốc mà hư rỗng. Năm 1993 bước vào đại vận Ất Tỵ, năm Ất Hợi 1995, Thương quan hiển lộ, tài năng được bộc lộ. Tỵ Hợi tương xung, sự nghiệp có biến động mang tính bước ngoặt, thuận buồm xuôi gió. Năm Canh Dần 2010, Giáp Mộc vốn tương hợp với Chính quan Kỷ Thổ nhưng lại bị Canh Kim xung tán, tọa chi Thân Kim ở cung Phu thê bị Dần Mộc xung động, hôn nhân có biến động.

80- hoitheosach080 – Trương Thiều Hàm (TVH-309):

1. Sửu Thổ là Chính quan nhưng không thể khắc chế Nhâm Thủy, vì Sửu như núi băng, Nhâm Thủy là dư khí của núi đó. 3 Chính ấn nhận khí của Sửu Thổ sinh nhật chủ, khí thế không thể ngăn chặn được. Ưa đại vận và lưu niên hành nơi hưng vượng của Mộc, Hỏa.
2. Lấy Thực thần Dần Mộc làm dụng thần, kỵ thần là Ấn Phụ, Kim nhiều trái lại là kỵ thần. Tân, Dậu Kim là sương tuyết, khiến cho Dần Mộc không thể phát triển dễ dàng, là mệnh cách Giải Ấn đoạt Thực. Kiêu Ấn đoạt Thực là “Thực Thương đương lệnh, Ấn thụ hỗn tạp”, không được người thân hỗ trợ mà phải tự lực cánh sinh.
3. Bắt đầu từ năm 30 tuổi thì đại vận đi vào nơi Hỏa vượng, là vận khí tốt nhất. Giống như Dần Mộc quanh năm bị đóng băng dưới lớp băng lạnh, nơi Hỏa vượng thuộc khi trời đất bắt đầu ấm lại, mặt trời thường chiếu vào, vạn vật sinh sôi, đặc biệt là vận Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Hỏa khí cường vượng, có thể trở thành người đẹp nổi danh một thời.

81- hoitheosach081 – Đặng Lệ Quân (TVH-311):

1. Nhật chủ vượng mà Thực Thương có lực lại hiển lộ ở Thiên can, có thiên phú nghệ thuật. Ấn Tỷ Thìn, Sửu Thổ là đất ẩm ướt Nhâm Thủy ẩn tàng trong Sửu, Thìn trợ giúp Thực Thương Nhâm, Quý Thủy, vì thế đạt thành tựu trong lĩnh vực nghệ thuật.
2. Khi hành vận Nhâm Tý, Tân Hợi, dụng thần Nhâm, Quý Thủy phù hợp. Vận Canh Tuất tuy là kỵ thần nhưng sinh trợ dụng thần Nhâm, Quý Thủy, cho nên như mặt trời rực rỡ trong ngày. Vận Kỷ năm Ất Hợi, Kỷ Thổ khắc chế Nhâm, Quý Thủy. Địa chi Dậu Kim và Thìn Thổ, Sửu Thổ tương hợp, khiến nó không trợ giúp Thủy, dẫn đến vong mạng.
3. Cô là ca sĩ có sức ảnh hưởng lớn nhất đối với xã hội người Hoa trên toàn thế giới. Năm 1986 cô được chọn là một trong 7 đại danh ca nữ, là một trong 10 nữ ca sĩ được yêu mến nhất thế giới trên tạp chí thời đại của Mỹ, chiếm ưu thế tuyệt đối với 850 vạn phiếu bầu. Năm 2009 sau 14 năm qua đời, cô vinh dự được xếp hàng đầu trong những nhân vật văn hóa có ảnh hưởng lớn nhất tại lễ kỷ niệm 60 năm thành lập đất nước Trung Quốc, vượt qua cả những nhân vật như Vương Phi, Châu Kiệt Luân, Kim Dung.

82- hoitheosach082 – Schwarzenegger (TVH-311):

1. Nhật chủ ở thế yếu, Mùi Tuất tương hình, làm cho gốc Tân Kim vốn yếu nhược ẩn tàng trong Địa chi Tuất bị thương tổn. Khi hành vận ở phía Nam, phía Đông, Tài Quan tương sinh, Thực Thương sinh Tài, lưu thông không gặp trở ngại.
2. Ông sinh vào năm 1947 ở nước Áo. Năm 1983, nhập quốc tịch Mỹ. Ông đạt được danh hiệu Mr Universe trẻ nhất ở tuổi 20 và tổng cộng 7 lần thắng giải Mr. Olympia, những thành tích này chưa hề có trong giới thể hình. Từ sau khi rút khỏi thế giới thể hình, ông bắt đầu đầu tư vào bất động sản, trước khi chính thức tham gia vào biểu diễn nghệ thuật đã là một phú ông giàu có. Trong cuộc đời trải qua nhiều khó khăn nhưng ông luôn giữ vững ý chí kiên cường không chịu khuất phục.
3. Nổi tiếng nhờ vai diễn “Kẻ hủy diệt”, đưa ông trở thành diễn viên phim hành động Hollywood, nổi tiếng ngang với Stallone lúc bấy giờ. “Kẻ hủy diệt” xếp thứ hai trong phòng vé vào năm 1984, chỉ đứng sau “Giọt máu đầu tiên” của Stallone. Năm 1991 “Kẻ hủy diệt 1” ra đời, đạt được thu nhập phòng vé trên 500 triệu USD.

83- hoitheosach083 – Lục Tiểu Linh Đồng (TVH-313):

1. Nhật chủ yếu, Tài vượng, lấy Ấn Tỷ là dụng thần. Niên chi và nguyệt chi đều ẩn tàng Tỷ Kiếp; đồng thời niên chi, nguyệt chi và nhật chi đều ẩn tàng Ấn tinh, Tý Thìn hợp Thủy, nhật chủ không yếu. 50 năm đại vận phương Bắc, phương Đông tạo nên sự nghiệp huy hoàng của ông, được mệnh danh là “mỹ hầu vương đương đại”, “quốc hầu”, Tôn Ngộ Không tái thế”, “Thiên hạ đệ nhất hầu”, “Thánh hầu”.

2. Khi hành vận Mão, năm 6 tuổi theo cha là Lục Linh Đồng |(bậc thầy biểu diễn nghệ thuật xiếc khỉ, được mệnh danh là “Nam hầu vương”) luyện học võ nghệ. Nhưng Thiên can Bính, Đinh là kỵ thần, tuy vận đồ thuận lợi nhưng chưa có danh tiếng lớn. Năm 22 tuổi vận Ấn Sửu, Hợi, Tý, Sửu hội Thủy cục, dụng thần Ất Mộc xuất hiện. Đầu năm 1982 đảm nhiệm vai chính Tôn Ngộ Không trong phim truyền kỳ “Tây du ký”. Năm 1988 sau khi bộ phim được trình chiếu có tiếng vang lớn ở trong và ngoài nước, ông được 1.230.000 phiếu bầu, đứng đầu trong “10 minh tinh trong đại hội điện ảnh lần thứ hai của Trung Quốc”.

3. Vận Giáp Tý tiếp tục quay “Tây du ký” các tập tiếp theo, từ đó trở thành người đầu tiên trong giới điện ảnh Trung Quốc được ghi tên vào kỷ lục Guiness của thế giới.

84- hoitheosach084 – Phù Dung (TVH-313):

1. Nhật chủ vượng. Sửu, Mùi, Tuất tam hình, Hỏa vượng Thổ tướng, hình thành cách cục Thổ nặng lấp Kim. Dụng thần là Hỏa, Thổ, Mộc. Kỵ thần là Kim, Thủy. Thực thần vượng, biết hưởng thụ cuộc sống, nhiểu sở thích, ưa ca hát, thích đồ ăn ngon, thân hình đầy đặn, đôn hậu. Địa chi Sửu, Mùi, Tuất tam hình, dễ thành dễ bại, dễ gặp trắc trở, xuất thân không tốt.

2. Năm Đinh Sửu 1997, nhật chủ phạm Phục ngâm, gặp tai nạn xe cộ nhưng may mắn không bị thương nặng. Cuối năm 2003 cô đưa ra hàng loạt tấm ảnh cá nhân trên diễn đàn, thực lực xuất chúng và nỗ lực không mệt mỏi của cô dần được mọi người biết đến. Một thời gian sau cô trở nên nổi tiếng, tham gia nhiều hoạt động thương mại, thu nhập mỗi lần diễn trên 150.000 NDT. Với 4.580.000 phiếu bầu, cô liên tiếp trong 3 năm là quán quân đứng đầu trong mục tìm kiếm của trang web baidu.

3. Năm Bính Tuất 2006, Sửu, Mùi, Tuất tam hình động cung Phu, thất tình. Năm Đinh Hợi 2007, Quan tinh Hợi Thủy có tác dụng xấu, Thủy Hỏa giao chiến, không có Mộc hóa giải, tin tức xấu lan truyền khắp nơi. Những bức hình cơ thể phát tướng đẫy đà của cô khiến cho mức độ thu nhập giảm. Khi hành vận kỵ thần, sau 45 tuổi, sự nghiệp của cô bắt đầu đi xuống.

85- hoitheosach085 – Càn Long (TVH-315):

1. Nhật chủ vượng tại nguyệt lệnh, kỵ thần Dậu Kim yếu mà chịu khắc.
2. Chính quan Đinh Hỏa ở nguyệt can chủ cát lợi, nhưng hoàn toàn để tâm trong việc trị vì đất nước. Chính quan Ngọ Hỏa ở Địa chi cũng cát lợi, là mệnh có quyền, đại phú. Tài tinh Mão Mộc ở niên trụ được chế phục, thích sự tự nhiên phóng khoáng. Thất sát được chế phục, chủ về có đại quyền.
3. Mão xung Dậu, nhìn bề ngoài xem ra quyền lực vững chắc nhưng kỳ thực tiềm ẩn áp lực cạnh tranh. Ngọ khắc chế Dậu, trong nội bộ có xung đột, mâu thuẫn.
4. Địa chi là Tý, Ngọ, Mão, Dậu, trong ngoài đều đào hoa, vì vậy mà mang danh hoàng đế phong lưu. Đào hoa cũng chủ về tài hoa, diện mạo anh tú, phóng khoáng.
5. Hành vận Mùi, Ngọ, Tỵ hội Hỏa phương Nam, là vận Quan Sát, chủ về sự nghiệp. Sau năm 56 tuổi gặp vận kỵ thần, trọng dụng Hòa Thân, làm triều chính hủ bại, quốc khố trống không, hiểm họa phát sinh. Băng hà tại vận Tuất, năm Kỷ Mùi, giờ Thìn là Thổ nhiều chôn lấp Kim, “Kỵ thần công kích ngược trở lại, mệnh tất gặp ung”.

86- hoitheosach086 – Khổng Tử (TVH-315):

1. Địa chi Thân, Dậu, Tuất hợp thành Kim cục. Nhật chủ Canh Kim vô cùng cường vượng, lấy Ấn Tỷ là kỵ thần. Vì vậy mẹ và anh em đều không trợ giúp, mẹ mất sớm, anh em có bệnh ở chân.
2. Ất, Canh hợp hóa thành Kim, Giáp Canh tương xung, Giáp Mộc bị khắc. Thiên tài là cha, Giáp Mộc bị khắc nặng, vì vậy chủ cha mất sớm. Ất Mộc bị hóa, Ất Mộc là thê tài, vì vậy vợ đã qua đời khi ông trở về sau 13 năm bỏ nhà đi chu du bên ngoài.
3. Nhật chủ cường vượng nên được tiết hao, lấy Thương quan Tý Thủy ở nhật chi là dụng thần. Tý Thủy cực vượng, vì vậy là người thông minh tuyệt đỉnh.
4. Tài tinh bị khắc mà Tỷ Kiếp quá vượng, thời kỳ trung niên tài vận bị khắc chế, vì vậy suốt đời không có tiền tài, hưởng thọ 73 tuổi.

87- hoitheosach087 – Từ Hy (TVH-317):

1. Hợi, Mão, Mùi tam hợp Mộc cục. Nhật chủ cường vượng khắc chế toàn bộ Sát tinh ẩn tàng trong Sửu, chủ khắc chống.
2. Tử tinh Đinh Hỏa bị nguyệt lệnh Thủy vượng tương hợp mà khắc tuyệt, không những con trai yểu vong mà sau khi bà nhiếp chính, 30 năm trong hậu cung cũng không nghe thấy tiếng trẻ con khóc cười. Đồng Trị qua đời bởi bệnh giang mai. Quang Tự không có khả năng sinh sản, Tuyên Thống bất lực.
3. Từ cuối năm Ất Mùi đến năm Kỷ Mão, toàn bộ bị lộc tinh và lộc khố bao vây, vì vậy sức ảnh hưởng lớn. Lại thêm bản thân nguyệt lệnh gặp Mão, là Ấn cực vượng, vì vậy có thể vượt qua quyền lực của đế vương.
4. Từ Hy trẻ tuổi đã sớm mất chống, trung niên mất con, về già thì nguy hiểm luôn rình rập xung quanh, quan lại các nơi bức bách thúc ép. Nhìn chung vận mệnh củ bà không thuận lợi.

88- hoitheosach088 – Nhạc Phi (TVH-317):

1. Giáp Mộc gặp Mão, là cách cục Dương nhẫn. Trong sách viết: “Dương nhẫn Thương quan có chế, chủ về nắm binh quyền”. Địa chi lấy Mão Mộc hợp thành Mộc cục là chúa tể. Mão Mùi Dương nhẫn chính là vũ khí sắc bén của Nhạc Phi. Niên chi Tài tinh Mùi khố là địa bàn của quân đội.
2. Thời trụ gặp Dịch mã. Nhạc Phi từ năm 20 tuổi đã tòng quân, suốt đời lập nhiều chiến công lừng lẫy, binh quyền hiển hách. Tháng Mão năm Mùi, bị Hợi Thủy hình thành hợp cách xung Tỵ Hỏa trong thời trụ, không có Tỵ Hỏa trong thời trụ thì không xung được Hợi Thủy, tung hoành thiên hạ. Thời thần Tỵ Hỏa thiêu cháy mới hình thành Hợi, Mão, Mùi hợp cục, Tỵ, Hỏa phát huy tác dụng, hợp cục sẽ thành công.
3. Hành vận Mộc Thủy, cả hai cùng ở thế vượng, vì vậy không gặp được thời cơ. Đại vận Tân Hợi, Quan Ấn tương hợp, đại quyền trong tay. Đến năm Tân Dậu, xung động nguyệt lệnh Dương nhẫn, 2 Dậu xung Dương nhẫn, Tài tinh Tý Thủy lại sinh Quan tinh Dậu Kim, Quan nhiều hóa Quỷ, chủ qua đời sớm.

89- hoitheosach089 – Quan Vũ (TVH-319):

1. Quan Sát tam hợp, Thất sát hiển lộ nhưng chuyển cục mà sinh Giáp Mộc. Lấy Giáp Mộc trợ nhật chủ là dụng thần. Tỷ kiên Bính Hỏa của thời trụ sinh trợ cũng là dụng thần.
2. Trong tứ trụ chỉ có Thiên ấn, Thiên tài, Thất sát, tính tình lạnh lùng. Thất sát quá vượng, vô cùng uy nghiêm nhưng cũng dễ xảy ra biến cố bất ngờ.
3. Vận Ất Dậu bình ổn, vận Bính Tuất bắt đầu bôn ba tứ xứ. Vận Đinh Hợi đắc lộc, Thực thần Mậu Tý chế Sát, danh tiếng lẫy lừng.
4. Vận Canh Dần gặp xung, cuối cùng vong mạng tại năm Canh vận Canh. Vì Dần Mộc xung nguyệt lệnh Canh Kim. Thân, Tý, Thìn tam hợp Thủy cục, Thân Kim khắc dụng thần Giáp Mộc. Thiên can Canh Kim của đại vận cũng khắc Giáp Mộc, qua đời ở tuổi 60.

90- hoitheosach090 – Hòa Thân (TVH-319):

1. Thương quan Kim Thủy, bộc lộ tài hoa, thông minh tuyệt đỉnh. Mệnh có cách cục Quan tinh và Tài tinh hỗn tạp là bệnh thần, gặp Thương quan bỏ Quan, khi gặp Tỷ Kiếp hợp Tài có được cả quan vị lẫn tài lộc. Tỷ Kiếp vượng mà bị Thương quan chế phục, do đó chủ về người tinh thông quan hệ giao tiếp, giỏi về vận dụng các loại quy tắc ngầm.
2. Thực thần hiển lộ, bên ngoài ôn hòa nho nhã, phong thái cao quý, lại thêm Thương quan tiết tú khí, chủ về dung mạo đẹp, có thể mê hoặc lòng người. Nhưng Thương quan ẩn tàng ở Địa chi, chủ trong bụng ẩn chứa dao sắc, nhưng biểu hiện bên ngoài lại là người giỏi cầm kỳ thư họa, bình dị dễ gần.
3. Thực thương sinh Tài, chủ về có rất nhiều con đường kiếm tiền. Thực Thương chế phục Tỷ Kiếp, chủ về nhận hối lộ. Thực thương khắc chế Chính quan chủ về tham ô công quỹ. Thương quan nằm ở cung Thê chủ về thương hại vợ. Đại vận hành đến phương Bắc Thủy, liên tiếp lấy thê thiếp.
4. Khi hành đại vận Thủy phương Bắc “Hợi, Tý, Sửu”, Thương quan bỏ Quan, làm đến chức Trung đường. Hành vận Canh Dần, kỵ thần Ngọ Hỏa gặp trường sinh, kỵ thần Tài tinh gặp nơi vượng, kết quả vong mạng.

91- hoitheosach091 – Hồ Thích (TVH-321):

1. Tý, Sửu, Mão kẹp Dần, là hình gặp mà không thấy, Ấn tinh ám vượng. Nhật chủ yếu lấy Ấn Tỷ là dụng thần.

2. Những năm đầu đời hành vận Hợi, Hợi, Tý, Sửu hội Thủy cục khắc chế nhật chủ, cha mất, thể trạng yếu ớt nhiều bệnh. Khi hành vận Mậu Tuất, Tuất là Hỏa khố, Sửu Mùi hình mở, cho nên danh tiếng vang xa. Năm 1910, du học ở trường Đại học Kanthal nước Mỹ, sau đó đạt được học vị tiến sỹ Triết học tại Columbia. Khi hành vận Đinh, 3 Đinh cùng xuất hiện, danh tiếng vang xa. Năm 1918, là giáo sư Đại học Bắc Kinh. Vận Bính, 2 Bính đoạt Đinh, tiền đồ xán lạn. Năm 1924, sáng lập tờ báo “Bình luận hiện đại” xuất bản hàng tuần. Năm 1928, là hiệu trưởng trường Đại học Ngô Tùng ở Thượng Hải. Năm 1931, là viện trưởng đại học Bắc Kinh. Năm 1938, là đại xứ Trung Hoa dân quốc tại Hoa Kỳ. Năm 1946, là hiệu trưởng trường Đại học Bắc Kinh. Năm 1962, mắc bệnh mà qua đời.

3. Chính tài Canh Kim sinh Thất sát Tý Thủy, Thất sát Tý Thủy khắc chế nhật chủ Đinh Hỏa, báo hiệu người vợ tính tình hung bạo. Nhưng Tý Sửu hợp mà giải Sửu Mùi xung, Tý Mão hình nên không xảy ra ly hôn hoặc hình khắc lẫn nhau. Cả đời ông chỉ có một người vợ, hôn nhân ổn định.

92- hoitheosach092 – Hàn Tín (TVH-321): 

1. Mệnh này rất giống với Hốt Tất Liệt, đều là Ất Mộc gặp Sát mạnh. Mệnh Hốt Tất Liệt là Sát Ấn tương sinh, mệnh Hàn Tín là Thực thần chế Sát. Cổ nhân có nói: Thực thần chế Sát, anh hùng đơn độc áp chế vạn người. Hàn Tín trong mệnh không có Ấn tinh sinh trợ nhật chủ hóa Sát, tuy là Ất Mão chuyên lộc nhưng kỵ đơn mỏng. 3 Dậu xung 1 Mão là điềm báo nguy hiểm, phải dựa vào Đinh Hỏa chế Sát, tuy nắm giữ quyền lực nhưng vẫn bị tiềm tàng nguy hiểm khắp nơi.

2. Nguyệt lệnh Thất sát, Sát hiển lộ có mang Thực, lấy Thực chế Sát làm dụng thần. Cách cục có thể thành. Nhưng Đinh Hỏa không có gốc, 3 Dậu xung Mão, Sát nặng Thực nhẹ. Tối kỵ Địa chi hành Thổ Kim, Thiên can hiển lộ Kim Thủy. Sơ vận Bính Thân, tương đối gian nan. Vận Ất Mùi, Hỏa có dư khí, bắt đầu chuyển biến tốt. Vận Giáp Ngọ, Đinh Hỏa tọa vượng địa, uy danh nhất thời. Vận Quý Tỵ, Tỵ Dậu bán hợp Kim cục, sinh Quý Thủy chế Đinh Hỏa, Thiên ấn đoạt Thực, qua đời ở tuổi 36 tuổi.

3. Trước khi gặp Tiêu Hà, bôn tẩu khắp nơi. Sau khi nắm quyền bị cuốn vào trong vòng xoáy của cuộc đấu tranh chính trị. Sau khi đại cục ổn định, người có quyền lực thường gặp hung hiểm.

93- hoitheosach093 – Thạch Sùng (TVH-323): 

1. Dân gian Trung Quốc có câu “giàu như Thạch Sùng”. Thạch Sùng có thể sánh ngang với Vương Khải. Năm xưa, Tấn Vũ Đế ban tặng cho Vương Khải cây san hô cao 3 thước quý giá như trân châu, hiếm thấy trên đời. Sau cây san hô này bị Thạch Sùng làm vỡ. Thạch Sùng không coi là gì, lấy trong nhà ra 4 cây san hô cao 4 thước cho Vương Khải tùy ý lựa chọn.

2. Tháng Mùi Thổ vượng. Thìn, Mùi là Tài khố. Tỵ, Ngọ, Mùi hợp thành Tài cục. Thiên tài Mậu, Chính tài Kỷ đều xuất hiện, tốt ở chỗ có Chính quan Tân Kim trấn thủ Tài khố, đạo tặc không dám xông vào. Mệnh này bỏ mệnh theo Tài, Tài khố gặp nơi tam hợp, tất là mệnh giàu có lớn. Thiên tài, Chính tài đều xuất hiện, trọng nghĩa khinh tài, khảng khái rộng lượng. Tài là thê thiếp, Tài vượng thì thê thiếp cũng nhiều.

3. Sách sử ghi chép: “Thạch Sùng khi nhỏ đã thông minh hơn người, có dũng có mưu”. Sau năm 19 tuổi hành Tài vận, năm 20 tuổi nhậm chức huyện lệnh ở Tu Vũ, sau đó lại nhậm chức Thái thú Dương Thành…Năm 25 tuổi được phong làm An Dương hầu. Trung niên tuy hành vận Tỷ Kiếp, nhưng Tỷ Kiếp hóa thành Thực Thương, chuyển kỵ thành dụng. Sau năm 45 tuổi, làm quan đến thứ sử Kinh Châu. Đến 49 tuổi nhập đại vận Bính Dần, nhật chủ được thông căn mà có căn khí vượng. Năm Canh Thân 52 tuổi, tuế vận thiên xung địa khắc, Dần, Thân, Tỵ tam hình, mệnh chủ qua đời, mẹ, vợ, anh em, con cái đều bị sát hại, số người chết lên tới 15 người. Thạch Sùng là điển hình cho vì tài mà dẫn đến họa, vì sắc hại thân.

94- hoitheosach094 – Lôi Phong (TVH-323): 

 1. Nhật chủ Bính Hỏa sinh tháng Tý. Thân, Tý, Thìn hợp Thủy cục. Thiên can không có Thủy dẫn xuất, thời chi Sửu Thổ đều trợ giúp khí lạnh, nên được điều hậu. Thiên can Thực Thương tiết hao nhật chủ có lực, là mệnh cách Tòng nhược, lấy điều hậu làm dụng thần. Ở đây Bính Hỏa xuất hiện đơn độc, tự thân thành dụng thần điều hậu, vì vậy chủ về mệnh xử lý mọi việc nhiệt tình, thích cống hiến.

2. Người trong mệnh cục có Thực Thương vượng tướng luôn thích được giúp người khác, không suy tính đến sự được mất của bản thân. Bính Hỏa sinh Mậu Thổ, Kỷ Thổ đều là hành vi chủ động. Hỏa Thổ đồng cung, đều lấy Tỵ, Ngọ Hỏa là gốc mạnh, vì thế là người thích cống hiến.

3. Năm Ất Dậu 1945, Thiên tài Canh Kim ở vào nơi đại vận Kỵ Sửu mộ khố, cha bị bệnh qua đời. Năm Bính Tuất 1946, Tỷ kiên gặp nơi lưu niên mộ khố, anh em qua đời vì nạn đói. Năm Đinh Hợi 1947, Chính ấn Ất Mộc gặp nơi lưu niên tử tuyệt, mẹ cũng qua đời. Năm Quan Vượng 1960 – 1961, cần mẫn làm việc, được khen thưởng nhiều. Lại vì đại vận tại Ấn, có nhiều tác phẩm văn chương nổi bật. Năm Nhâm Dần 1962, đại vận Canh Dần, đều kết hợp với nhật trụ tạo thành thiên khắc địa xung, bị phá mà qua đời. Ở đây Dần Thân xung là tai họa xe cộ trên đường. Dần Mộc là Ấn của Bính Hỏa, là tự mình sơ ý gây nên. Khi đại vận và lưu niên đồng thời kết hợp với nhật trụ hình thành thiên khắc địa xung, nhất định có tai họa bất ngờ.

95- hoitheosach095 – Tô Thức (TVH-325): 

1. Niên can Bính Hỏa và nguyệt can Tân Hỏa cùng với hội cục Hợi, Tý, Sửu đều sinh trợ cho Thủy, thế Thủy mạnh mẽ, ưa Thực thần tọa lộc tại thời trụ, lực mạnh xuất hiện. Thủy chảy về hướng đông, tương hình gặp sang quý. Thủy vượng chủ tài đến, lại được Thực thần hao tiết, chủ tài hoa. Ngũ hành hợp hóa có tình, mệnh cục thần thanh khí đủ, cho nên văn hóa Hoa Hạ được phát huy một cách tinh tế sâu sắc ở con người Tô Thức. Về văn học, ông được mệnh danh là một trong “bát đại gia Đường Tống”. Về thơ ca, ông được tôn là Tô Hoàng. Về từ, ông được gọi là Tô Tân. Về thư pháp, ông được xếp trong danh sách 4 nhà thư pháp lớn đời Tống. Ông thậm chí còn được gọi là kỳ tài có một không hai trong lịch sử Trung Quốc.

2.Tô Thức là nhân vật chính trị quan trọng trong thời kỳ “Vương An Thạch biến pháp”. Tuổi trẻ thi cử đỗ đạt. Năm Bính Thân, ông đỗ tiến sĩ. Năm Đinh Dậu, ông thi đỗ kỳ thi đình. Một đời làm quan tri châu nhất phẩm. Năm Kỷ Tỵ, ông tròn 54 tuổi, nhận chức long đồ học sỹ.

3. Xem xét tứ trụ và cuộc đời của Tô Thức có thể đoán được những cách cục tốt trong mệnh lý: Xuất thân gia thế, tuổi trẻ thành danh, cha con đều làm quan, người hâu đông đúc, kiến thức rộng, gặp nguy khó có quý nhân giúp đỡ. Tuy ông nhậm chức luôn trong tình trạng bị thuyên chuyển nay đây mai đó nhưng trong cuộc đời làm quan trắc trở lại đạt được thành tựu về văn chương khiến người khác kính nể, cũng đủ để an ủi cả cuộc đời.

96- hoitheosach096 – Reagan (TVH-325): 

1. Nhật chủ yếu, lấy Ấn Tỷ làm dụng thần. Thực thần tại nhật chi, giỏi ăn nói. Ông cũng là một trong những thuyết khách vĩ đại, trước khi gia nhập vào diễn đàn chính trị đã đảm nhiệm vai trò nhân viên vận động tuyên truyền, nhân viên cứu hộ, tác giả chuyên mục xã luận, diễn viên điện ảnh và dẫn chương trình cho tiết mục của đài truyền hình. Phong cách diễn thuyết của ông thông minh lại có khả năng thuyết phục cao, được giới truyền thông goi là “nhà thuyết khách vĩ đại”. Ông là vị tổng thống nhậm chức khi tuổi đã cao.

2. Khi hành vận Nhâm Ngọ, Quan tinh xuất hiện, Thực thần được hợp, từ năm 1981 đến 1989 đảm nhiệm chức tổng thống Hoa Kỳ thứ 40. Nhiệm kỳ tổng thống của Reagan ảnh hưởng rất nhiều đến văn hóa của Hoa Kỳ những năm 80. Những năm 80 vì thế mà được gọi là “thời đại Reagan”. Ông cũng là vị tổng thống Hoa Kỳ duy nhất vẫn sống dù đã bị ám sát. Năm 1989, sau khi nghỉ hưu định cư ở California. Sau 10 năm mắc bệnh đến năm 2004, ông đã mất vì bị viêm phổi, hưởng thọ 93 tuổi.

3. Ông đã từng diễn xuất hơn 50 bộ phim. Trong thời gian từ 1947 đến 1952, 1959 đến 1960, ông đã đảm nhiệm vai trò chủ tịch hiệp hội diễn viên Hoa Kỳ.

 97- hoitheosach097 – Patton (TVH-327): 

1. Nhật chủ yếu, Thực thần khắc chế Chính quan Thất sát, Dương nhẫn giá Sát, nguyệt lệnh khắc chế Quan, Dậu Kim hợp chế Thất sát. Patton tính cách mạnh mẽ nóng nảy nhưng khi phạm sai lầm lại có thể nhẫn lỗi với Eisenhower, vì Dương nhẫn bị chế phục. Sở trường của ông là cưỡi ngựa và kiếm thuật, phát minh ra quân lễ, thiết kế áo giáp quân đội Hoa Kỳ. Được gọi là “tướng quân dũng mãnh”. Đây đều là tính cách do Dương nhẫn và Thất sát tạo ra.
2. Đến vận Dần, năm 19 tuổi thi đỗ trường quân sự West Point. Vận giáp là Thiên tài, 25 tuổi kết hôn. Vận Tân, dụng thần xuất hiện. Thất sát khắc chế nhật chủ. Năm Ất Dậu 1945 ông 60 tuổi, được tấn thăng làm thượng tướng 4 sao, cùng năm đó vì bên ngoài có đả kích, đột nhiên xe gặp tai nạn mà qua đời.

98- hoitheosach098 – Van Gogh (TVH-327): 

1. Ấn tinh tại nguyệt can. Nhật chủ Bính Hỏa thông căn với thời chi Tỵ Hỏa nên có căn khí. Nhật chủ vượng, lấy Quý Thủy làm dụng thần. Quý Thủy xuất hiện ở cả niên can và thời can. Niên can Quý Thủy sinh Ấn tinh, cho nên lấy thời can Quý Thủy làm dụng thần.
2. Tuổi trẻ ông làm kinh doanh, sau đó lại có sự quan tâm đặc biệt đến tôn giáo, bời vì Chính ấn Ất Mộc đại diện cho sự sùng kính tôn giáo. Vận Nhâm Tý là dụng thần, năm 1880 bắt đầu theo học hội họa. Tác phẩm thời kỳ đầu chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa ấn tượng, mạnh dạn đi sâu khai thác sự tự do phát huy thế giới nội tâm. Ông là người có ảnh hưởng sâu sắc đến nghệ thuật thế kỷ XX, đặc biệt là trường phái dã thú (Fauvism). Ông đã bỏ đi những kiến thức mà ngày sau học hỏi, say sưa trong tự nhiên, quên hết xung quanh. Ông coi trời đất vạn vật như một chỉnh thể không thể chia tách, dùng toàn bộ tâm hồn và thể xác để ôm trọn vẹn. Ông là một nhà nghệ thuật có sứ mệnh thực sự, “vì sáng tác, tôi có thể mạo hiểm cả sinh mạng mình; vì nó, lý trí của tôi có một nửa đã bị sụp đổ; chỉ có điều nó chẳng có vấn đề gì hết…” Nhiều tác phẩm của Van Gogh cho đến nay đã trở thành hệ thống tác phẩm nghệ thuật cao quý và số lượng người biết đến rộng khắp toàn cầu.
3. Đến vận Tân Hợi, Hợi Mão Mộc hợp Mộc trợ giúp kỵ thần. Năm 1890, vì mắc bệnh tinh thần ông đã tự sát khi mới 37 tuổi.

99- hoitheosach099 – Niếp Nhĩ (TVH-329): 

1. Nhật chủ Tân Kim sinh tháng Dần, không được lệnh, Chính tài ở chỗ vượng. Thiên can có Thương quan xuất hiện, tuy Địa chi có gốc mạnh cũng không vượng. Tỷ kiên Dậu Kim ở Địa chi, Thiên can không xuất hiện, Tỷ kiên của tháng Dần không có lực. Bát tự quá yếu, dùng Ấn Tỷ làm dụng thần.

2. Vận Quý Mão khi còn nhỏ, dụng thần Dậu Kim gặp xung, từ nhỏ gia cảnh bần hàn. Vận thiếu niên Giáp Thìn thì vận Giáp nạn Nhâm Thủy, có chút cát lợi. Vận Thìn sinh hợp Dậu Kim là đại vận tốt nhất của mệnh chủ. Con đường sáng tác âm nhạc của ông tuy chỉ trong 2 năm 1933-1935 ngắn ngủi nhưng những tác phẩm như “Bài ca công nhân biến cảng”, “Bài ca con đường lớn”, “Tiên phong mở đường”, “Phụ nữ mới”, “Bài ca tốt nghiệp”, “Bài ca tự vệ”, “Giọng ca nữ dưới đường sắt”.... của ông vẫn là những ca khúc quen thuộc của mọi người hàng chục năm nay. Sở dĩ có được những thành tựu huy hoàng này là do ông thấu hiểu sâu sắc về tầng lớp thấp nhất trong xã hội. Quốc ca của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa “Hành khúc nghĩa dũng quân|” chính là do ông sáng tác.

100- hoitheosach100 – Elvis Presley (TVH-329): 

1. Nhật chủ yếu, dùng Thủy, Mộc làm dụng thần. Vận Dần Mộc khi còn trẻ dụng thần đáo vị. Nổi tiếng từ rất sớm. Những năm 50 của thế kỷ XX, khi còn nhỏ tuổi đã nổi tiếng khắp thế giới. Có dung mạo tuấn tú hơn người, khả năng âm nhạc thiên tài, tính cách kiên cường và khả năng biểu hiện trên sân khấu đầy hấp dẫn khiến cho anh trở thành ngôi sao hot trên thế giới. Những năm 50 – 70 của thế kỷ XX, những ca khúc quốc tế của anh lưu hành chưa từng bị lãng quên. Năm 1971 đã lập kỷ lục tiêu thụ 155 triệu đĩa nhạc đơn ca, anh là ca sỹ có lượng tiêu thụ đĩa nhạc nhiều nhất.

2. Khi hành vận Canh Thìn, Địa chi Thìn Thổ giấu Thủy Mộc, nhưng Thìn Thổ sinh Canh Kim, vận số giảm thấp. Sau năm 1968 thì anh được xem là hình ảnh thu nhỏ của sự mềm yếu và sụp đổ. Giữa những năm 70, anh từ bỏ cố gắng, tinh thần uể oải, sức khỏe xấu đi. Năm 1973 sức khỏe tiếp tục đi và xuất hiện nguy cơ tài chính. Vận Tân Tỵ kỵ thần đáo vị, năm 1977 do ngộ độc quá nặng mà qua đời.

3. Âm nhạc của anh vượt qua biên giới của chủng tộc và văn hóa, hình thành phong cách độc đáo, cá tính mới mẻ, đưa nhạc Rock vào thế giới. Khi còn sống anh trở thành nhân vật truyền kỳ, sau khi qua đời mọi người coi anh như một loại tông giáo.

101- hoitheosach101 – Putin (TVH-331): 

1. Nhật chủ Bính Hỏa yếu. Đặc biệt trong vận Nhâm Tý. Quan tinh cực vượng. Năm 1975, đạt được học vị tiến sỹ kinh tế học, sau đó vào KGB.
2. Sau hành vận Giáp Dần, can chi cùng thuộc hành Mộc sinh trợ nhật chủ. Nhật chủ chuyển thành thế vượng, chuyển thành thân vương. 12 năm sau đó nổi sóng gió. Năm 1991, đảm nhiệm chủ tịch ủy ban liên lạc tế thành phố Leningrad. Năm 1994, thăng chức thành phó thị trưởng đầu tiên của thành phố Petersburg. Năm 1997, lần đầu nhiệm chức phó cục trưởng tổng cục vụ văn phòng tổng thống Nga. Năm 1998, Yeltsin phong cho ông làm chủ tịch Ủy ban An toàn Liên bang Nga (tiền thân là KGB). Năm 1999, được ủy nhiệm làm một trong ba trợ lý đắc lực của tổng thống Nga. Yeltsin chỉ định ông làm tổng thống. Từ 2000 – 2008 giữ chức tổng thống, tạo nên sự phát triển cân bằng giữa thực lực quân sự và chính trị cho đất nước Nga, là một vị tổng thống toàn năng. Trong nước Nga, ông nhận được tỷ lệ ủng hộ tuyệt đối. Năm 2008, sau khi hết nhiệm kỳ tổng thống, ông được tổng thống kế nhiệm Medvedev đề cử là thủ tướng.

102- hoitheosach102 – Thu Cẩn (TVH-331):  

1. Nhật chủ vượng, dùng Thương quan Đinh Hỏa làm dụng thần. Đinh Hỏa thông căn với nhật chi Tuất Thổ, Mão Tuất hợp tăng thêm lực của Tuất Thổ, dụng thần có lực.
2. Thương quan xuất hiện, bản tính thanh cao, hào hiệp, coi thường phép tắc phong kiến, đề xướng nam nữ bình đẳng, thường dùng tự ví với hoa mộc lan, tính hào hiệp, luyện tập văn võ, đã từng đi du học Nhật Bản. Bà tích cực dấn thân vào cách mạng, đã từng tham gia các tổ chức cách mạng như Tam hợp hội, Quang phục hội, Đồng minh hội, khởi nghĩa Bình Lưu Lễ hưởng ứng kế hoạch liên kết các đảng hội nhưng không thu được kết quả.
3. Vào vận Dần, nhật chủ Giáp Mộc được thông căn, kỵ thần đáo vị. Năm 1907, bà và Từ Tích Lan tổ chức Quang phục quân, đồng thời khỏi nghĩa ở Chiết Giang, An Huy vào ngày 6 tháng 7, bị bắt sau khi sự việc bại lộ.

103- hoitheosach103 – Nhan Hồi (TVH-333):  

1. Nhật chủ yếu, lấy Đinh Hỏa, Ngọ Hỏa và Ất Mộc ẩn tàng trong Mùi sinh trợ. Dương nhẫn gặp tọa chi bị xung, hợp, xuyên, là tượng đoản mệnh.

2. Trước năm 17 tuổi Đinh Hỏa bị Quý Thủy trong Sửu khắc hết. Năm 32 tuổi hành đại hạn Tân Kim, đại vận Thìn Thổ sinh trợ Tân Kim. Ất Mộc yếu, gặp Canh Tân lấy Canh làm Nhẫn, Ất Mộc không còn. Mùi Thân phá, Mộc Hỏa mất toàn bộ, do đó 32 tuổi qua đời.

3. Năm 14 tuổi ông bái Khổng Tử làm thầy, từ đó theo Khổng Tử. Trong số đệ tử của Khổng Tử thì ông được khen ngợi nhiều nhất với những lý do nhự ham học, nhân nghĩa. Do đó ông được các văn nhân trong lịch sử đặc biệt tôn sùng, từ đời Hán ông giữ vị trí đứng đầu 72 thánh hiền. Đường Thái Tông tôn sùng ông là “tiến sư”, Đường Huyền Tông gọi ông là “Duyễn Công”, Tống Chân Tông phong ông là “Duyễn Quốc Công”, Gia Tĩnh đời Minh gọi ông là “phục thánh”. Cả đời ông chưa từng làm quan, cũng không để lại tác phẩm nào, lời nói của ông được thu thập trong Luận ngữ. Tư tưởng của ông cơ bản đồng nhất với Không Tửm, đời sau tôn ông là thánh nhân chỉ đứng sau Khổng Tử.

104- hoitheosach104 – Ung Chính (TVH-333):  

1. Nhật chủ Đinh Hỏa sinh vào tháng mùa đông, Giáp Mộc hóa tiết Sát. Nhâm Thủy xuất hiện ở thời can, cần phải có Thổ phòng Thủy, niên can Mậu Thổ có chức năng này. Niên chi Ngọ Hỏa là gốc của nhật chủ, Tý Ngọ tương xung, điều hậu thỏa đáng, Thủy Hỏa ký tế. Ngọ xung Tý là suy xung vượng, Tý Thủy lại sinh Dậu Kim, Ngọ bị loại bỏ mà Tý phát, không xung mà cũng không phát. Ngọ là huynh đệ của Tỷ Kiếp, xung tức sẽ tranh chấp đấu nhau, anh em xung khắc, khó để giao tranh, xung hết anh em để nắm được đại quyền.

2. Dậu sinh Tý là Tài sinh Sát, Sát nhận sự hóa tiết của Ấn, uy quyền một mình áp chế mọi người. Nhật trụ tọa ở trường sinh, là tinh thần của con người, Đinh tọa ở Dậu lại là Tam kỳ quý nhân. Xem toàn tứ trụ không có một chữ nào là không quý. Đến vận Canh Ngọ, Tý Ngọ xung, Tý trọng thương, Canh phá Giáp, cho nên trở về thiên quốc. Nhật trụ và nguyệt trụ của mệnh tứ trụ này tương đồng với mệnh cách của Mao Trạch Đông.

3. Khi tuyển dụng nhân tài, Ung Chính không chỉ dựa vào nhân phẩm và thành tích chính trị mà còn xem tứ trụ, phân tích có thể đảm đương được trọng trách không, vận khí đương thời là suy hay vượng, có phù hợp với chức vị sẽ nhận không. Những đại thần đã được Ung Chính đích thân phê tứ trụ gồm có Niên Canh Nghiêu, Lý Vệ, Long Khoa Đa...

105- hoitheosach105 –  Quang Tự (TVH-335):  

1. Trong tứ trụ này có tam hợp: Dần Hợi Hợp, hợp Sát mà cát lợi. Bính hợp Tân là cát lợi, Tân hợp Bính là hung họa. Đinh Nhâm hợp, khắc chế nhật chủ, là tượng đại hung. Trong tam hợp có cát lợi, 2 hung họa. Đinh Nhâm hợp là Dần Hợi hợp, hợp của thiên địa. Nhưng sinh vào tháng Kim, không thể hóa Mộc. Nhật chủ yếu, lấy Giáp Mộc trong Dần hóa Quan là dụng thần. Bính Hỏa trợ giúp nhật chủ mà Tân hợp với nó, sự phù tá bị kiềm chế. Thiên can Nhâm Thủy không chỉ khắc chế nhật chủ mà còn hợp chế, khiên cho mệnh chủ không có tính chủ động, cho nên áp lực và điềm xấu theo cả đời, cuối cùng dẫn đến cái chết.
2. Tài tinh Thân Kim sinh Sát tinh, Hợi Thủy, bất lợi liên tiếp, điểm xấu tiềm ẩn. Địa chi Thân là Chính tài, là tai mắt mà Từ Hy thái hậu bố trí ở bên cạnh, mục đích là để khống chế ông. Ưa Dần Mộc sinh trợ nhật chủ hợp lại gây vướng chân Sát tinh Hợi Thủy, giảm nhẹ nguy hiểm của Hợi. Nhưng đại vận năm hạn gần Sát tất có họa.
3. Vận Ất Mùi, Giáp Ngọ, Mộc Hỏa tọa vương địa là cát lợi. Vận Quý, Quan Sát hỗn tạp, gây ra chính biến Mậu Tuất. Vận Nhâm Thìn, Quan nhiều hóa Sát. Năm Mậu Thân, Thân xung gốc của nhật chủ Dần Mộc, chủ về băng hà.

106- hoitheosach106 –  Tần Cối (TVH-335):  

1. Nhật chủ là Ất Mộc sinh vào tháng mùa đông băng giá, lại thêm Canh Kim tương khắc, chủ về nguy hiểm. Nhưng nhật can có tọa chi Mão Mộc, lại được Nhâm Thủy sinh phù, chuyển nguy hại thành an lành, có thể nắm giữ quyền lớn trong triều.
2. Mùa đông có khí lạnh, được 2 Ngọ sưởi ấm. Thất sát ẩn tàng trong nguyệt lệnh, Thực thần không xuất hiện chủ về người có nhiều mưu kế mờ ám. Khi hành vận Dần, Mão, nhật chủ được hỗ trợ, cuộc sống đạm bạc, về quê dạy học.
3. Năm Ất Mùi (26 tuổi), Sửu Mùi tương xung, xung Sửu khiến cho Thất sát xuất hiện, thi đỗ tiến sỹ. Vào năm Canh Ngọ (61 tuổi), Tân Cối may mắn thoát chết. Ngọ là kỵ thần, may gặp Địa chi Mùi của đại vận mới được thoát nạn.
4. Năm Ất Hợi (66 tuổi), đại vận tại Bính, Bính là kỵ thần, Tần Cối mất. Ông là một trong những đại gian thần lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc, là người bức ép trung thần Nhạc Phi tới chết, bán nước cầu vinh.. Mặc dù ông sáng tạo ra thể chữ Tống nhưng không được người đời sau lấy tên để đặt cho thể chữ này.

107- hoitheosach107 –  Lincoln (TVH-337):  

1. Kỷ Thổ sinh vào tháng Dần, Giáp Mộc xuất hiện hợp nhật chủ, nhật chủ yếu. Nhưng can chi đều là Ấn Tỷ, Bính Hỏa và Kỷ Thổ, có thể chống lại Tài Quan. Nguyệt lệnh là Chính quan, cho nên tính cách chính trực, nhân từ, kiên cường, vì thế mà trở thành một tổng thống được nhiều người yêu quý nhất trong lịch sử Hoa Kỳ.
2. Tuổi trẻ nhập vận Giáp Ất, Mộc là kỵ thần, sinh ra trong một gia đình nông dân thuần túy, tuổi thơ bần hàn nghèo khó. Năm 9 tuổi mẹ mất, từ năm 25 tuổi về trước mưu sinh khắp nơi, không có nghề nghiệp cố định. Năm 25 tuổi nhập vận Quý Hợi, kỵ thần Dần Mộc nhận hợp, được chọn làm thanh niên nhà nước lập pháp, bắt đầu con đường chính trị. Năm 52 tuổi được chọn làm tổng thống thứ 16 của Hoa Kỳ. Năm 57 tuổi bị ám sát tại nhà hát Ford ở Washington.
3. Ông cùng với Washington và Roosevelt được công nhận là 3 vị tổng thống vĩ đại nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, cũng là vị tổng thống đầu tiên trong lịch sử chết vì bị ám sát. Tên tuổi của tổng thống Lincoln vĩ đại đứng đầu tiên trong danh sách 43 vị tổng thống Hoa Kỳ do tờ The Times của Anh xếp hạng. Ông đã thành công trong nỗ lực lãnh đạo đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng hiến pháp, quân sự và đạo đức – cuộc Nội chiến Mỹ, duy trì chính quyền liên bang và kết thúc chế độ nô lệ. Đây là người đã có những cống hiến to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của xã hội Hoa Kỳ.

108- hoitheosach108 –  Mike Tyson (TVH-337):  

1. Niên chi và nguyệt chi đều là Quan Sát, Giáp Mộc hiển lộ sinh trợ Sát, nhật chủ khá yếu. Nhưng nhật trụ và thời trụ có Ấn Tỷ sinh trợ nhật chủ, có thể bị Thương quan khắc chế, vì thế đặc biệt ham mê những hoạt động mang tính đối kháng Dụng thần là Thổ, Kim.
2. Thời kỳ nổi danh mức độ ảnh hưởng của ông không ít hơn Michael Jordan. Năm 1986, khi vào đại vận Thân Kim, ông đã đạt được đai vàng của WBC, trở thành tay quyền hạng nặng thế giới trẻ tuổi nhất trong lịch sử quyền anh, lập kỷ lục bán vé cao nhất tới 35 triệu USD. Sau 9 lần giữ vững danh hiệu, năm 1990 ông bị người thạch đấu đánh bại.
3. Năm 1991, khi vào đại vận kỵ thần Đinh Hỏa, ông bị vào tù 3 năm vì tội cưỡng dâm. Năm 1997, do 2 lần không kiềm chế được đã cắn vào tai của đối thủ Holyfield nên đã bị tước giấy phép thi đấu. Năm 2002 ông mạo hiểm thách đấu với Lewis, cuối cùng bị đánh bại, từ đó không còn hoạt động gì nữa. Năm 2005 vận Tuất, dụng thần Thìn Thổ bị xung, từ đó ông rút khỏi đấu trường quyền anh.

109- hoitheosach109 –  Newton (TVH-339):   

1. Tứ trụ này lấy Thương quan chế Quan làm tâm điểm. Thương quan Tý Thủy thể hiện sự tư duy của ông đối với các vấn đề cơ bản của thế giới vật lý. Địa chi có 3 Thương quan, rất thông minh. Thiên can hiển lộ 2 Thực thần Nhâm Thủy, yêu thích khám phá. Kim sinh Thủy, mệnh cục có Thủy vượng, ưa hỏa điều hậu. Niên chi xuất hiện Ngọ Hỏa, thời can có Bính Hỏa, điều hậu phù hợp.
2. Mệnh này là Tòng nhi cách. Trong cách cục này ưa gặp Tài tinh Giáp Ất Mộc. Đại vận bắt đầu từ 16 tuổi là Tài vận, can chi cùng khí, hao tiết Thực Thương, sinh trợ Quan, là mấu chốt giúp ông có một đời phát đạt.
3. Năm 1661 vận Giáp Dần nhập học trường Đại học Cambridge. Năm 1667 được chọn là ủy viên viện Đại học Cambridge. Năm 1669 nhậm chức giáo sư toán học đại học Cambridge. Năm 1703 vận Ngọ, nhậm chức Hội trưởng Hội Toán học hoàng gia Anh quốc. Năm 1706 được nữ hoàng Anh Anna phong tước. Cuối đời vận kỵ thần Kỷ Mùi, ông từ bỏ các nghiên cứu vật lý, tập trung vào triết học và thần học nhưng không đạt được thành tích đáng kể. Năm 1727 lâm bệnh qua đời.

110- hoitheosach110 –  Monroe (TVH-339):  

1. Nhật chủ yếu, lấy Ấn Tỷ là dụng thần, Địa chi Tỵ, Dậu bán hợp Kim cục là dụng thần. Vận đầu đều là đại vận Ấn Tỷ, cho nên được vinh quang một thời. Nhưng khi hành vận Dần, Dần Mộc sinh Tỵ Hỏa. Tỵ Hỏa khắc chế nhật chủ Tân Kim, lại gặp tháng Đinh Mùi nhăm Nhầm Dần, hương tan ngọc nát.
2. Tân Kim sinh vào mùa hạ, 2 Quý Thủy hiển lộ hóa tiết Tân Kim, cho nên sắc đẹp làm động lòng người. 2 Quan tinh Tỵ Hỏa kẹp hợp nhật chủ. Nhưng Tỵ của nguyệt lệnh có Dần sinh mà ở thế mạnh, Tỵ của thời chi yếu nhược. 2 Tỵ đều là kỵ thần, hơn nữa Bính, Tân cũng ẩn tàng bán hợp Tỵ Dậu, cho nên cô không có cách nào thoát ra khỏi sự quấy rầy của thế lực cường quyền.
3. Thương quan là sự thanh cao ngạo mạn, Thực thần là tài hoa tú khí của người phụ nữ. Nếu thương quan hợp Sát, Thực thần hợp Quan thì có thể thu hút những người đàn ông. Hành vận Dần sinh trợ Quan tinh khắc nhật chủ, đối diện với tuyệt cảnh không có đường thoát, bị Hỏa vượng khắc hợp mà qua đời.

111- hoitheosach111 –  Lý Bạch (TVH-341):  

1. Thiên can có 3 Tân Kim, lại được sự trợ giúp của Thìn, Sửu, Thổ. Tân Kim chuyển yếu thành mạnh, thậm chí nhiều đến mức tắc nghẽn. Lại gặp thời can Nhâm Thủy và nhật chi Hợi Thủy. Thương quan tiết tú, phóng túng không có chừng mực. Sự nghiệp không hiển đạt, Sửu Thìn đều là Thổ ẩm ướt, không thể chế khắc Thương quan, Thương quan tài hoa, trái lại đắm chìm trong thanh sắc, say sưa rượu chè, phóng túng vô độ. Thương quan khống chế, không coi trọng người khác, không theo quy tắc, quá đề cao bản thân.
2. Nhâm, Hợi Thủy đều quy về Thìn, Mão Mộc tuy đương lệnh nhưng Mão là Mộc ấm khó mà hấp thụ Thủy, Thương quan này khó mà phối Ấn, cũng khó mà sinh Tài, chỉ có thanh danh trong thiên hạ. Mão Mộc và Thìn Thổ tương xuyên, Thìn Thổ là khố của Thương quan, thể hiện có tư tưởng hoài bão lớn lao, Mão xuyên Thìn thì hoài bão không như ý muốn, quan trường không như ý.
3. Vận Đinh Hợi, Đinh Nhâm hợp, Thương quan hợp Sát chủ công danh nhưng Thương quan dư thừa, Thất sát lại không đủ. Cho nên tuy được Đường Minh Hoàng triệu vào cung nhưng lại không có được chức vụ như mong muốn, cuối cùng bị gièm pha mà phải rời bỏ kinh thành.

112- hoitheosach112 –  Lý Ngao (TVH-341):  

1. Thiên tài đương lệnh lại được sinh trợ. Kỵ thần Kỷ Thổ bị chế, Thìn Thổ hỗn tạp nhập vào Thủy cục. Đại vận đều là Thủy, Hỏa, Mộc, có địa vị trong giới văn học Trung Quốc.
2. Ông là người có tư tưởng đặc biệt, viết hơn 100 quyển sách, trong đó 96 quyển bị cấm. Ông viết sách cấm nhiều, số lượng bị kiểm soát tra xét cũng xếp hàng đầu trên thế giới. Ông đã công kích khoảng 3000 người, trong lịch sử những người bị chê trách từ trước đến nay ông là người đứng đầu. Tất cả đều phản ánh tâm tính Thương quan. Ông phản đối thần học tôn giáo. Thiên ấn Kỷ Mão tọa Sát địa, Thiên ấn bị Ất Mộc khắc chế, thể hiện người đó phản đối tôn giáo. Thiên tài vượng thịnh, ông coi trọng ham muốn tiền bạc và mỹ nữ, hơn nữa ông hiểu rõ khi nào nên giành lấy và lúc nào nên từ bỏ.
3. Nguyệt trụ Kỷ Mão gặp “thiên khắc địa xung”, có thay đổi lớn, cho nên năm Dậu 2005 sau khi tha hương 56 năm đã quay trở về đại lục, bắt đầu tìm hiểu văn hóa Trung Quốc.

113- hoitheosach113 –  Phổ Nghi (TVH-343):  

1. Canh Kim hiển lộ mà không được thông căn, lại bị Bính Hỏa khắc, Địa chi toàn Mộc Hỏa và 2 Bính hiển lộ, Kim Thủy không có gốc, là bỏ mệnh theo Tài. Toàn tứ trụ là Tài, là cách cục thiên khô.
2. Ấn tinh Canh Kim là kỵ thần, kế thừa ngôi vị hoàng đế, do đó cả đời phải suy nghĩ bởi cấp bậc đế vương mà phiền não. Hành vận không được tương trợ, như mệnh Nhâm Thìn phạm Hỏa, là đại kỵ của Tòng cách. Sau 35 tuổi là hành vận Mộc Hỏa ở Đông Nam, mới bắt đầu có đột phá, từ 1932 đến 1934 làm vua bù nhìn cho Mãn Châu Quốc.Nhưng bị người khác chi phối, dưới sự giúp đỡ của đế quốc Nhật Bản được đưa lên làm vua bù nhìn được mười mấy năm. Trong đời có 3 lần đăng cơ, 3 lần thoái vị.
3. Vận Giáp Thân, Ất Dậu cuối đời có Kim sinh Thủy, ông bị Chính phủ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa quản thúc, giam giữ. Tháng 12 năm 1959, ông được thả và sống tại Bắc Kinh như một thường dân. Ông qua đời vào năm Đinh Mùi thuộc vận Bính Thân. Ấn tinh được lộc và Tòng cách đại kỵ, Dần Mộc bị xung phá, năm Đinh Mùi có Thực thần nhập mộ. Cuối cùng do biến chứng của ung thư thận mà qua đời.

114- hoitheosach114 –  Công nương Diana (TVH-343):  

1. Ất Mộc sinh mùa hạ, Hỏa Thổ kim vượng, khắc tiết quá nhiều, là cách cục thiên nhược. Cung Phu thê Mùi Thổ bị Ngọ Hỏa hợp, do đó hoàng tử Charles phải lòng người phụ nữ khác. Mùi Thổ còn bị hình bởi Tuất Thổ, do đó cuộc sống hôn nhân của cô cực kỳ đau khổ. Ngoài ra, niên chí Sửu Thổ tương xung với Mùi Thổ, cũng mang đến bất lợi trong hôn nhân.
2. Vận Bính Thân vào năm 1977, cô quen Charles tại một bữa tiệc. Năm Tân Dậu 1981 Sát tinh tái hiện, cử hành hôn lễ thế kỷ. Năm Nhâm Tuất 1982 và năm Giáp Tý 1984 sinh 2 vương tử. Hôn nhân về sau dần dần thất bại. Năm Bính Tý 1996 thuộc vận Mậu Tuất, Kiêu thần đảo Thực, cô bị ép ly hôn.
3. Năm Đinh Sửu 1997 gặp tai nạn xe, qua đời ở tuổi 36. Năm này cô vừa bước vào đại vận Tuất Thổ, Tuất là Thổ khô, lại là Hỏa khố, cùng với Ngọ trong mệnh bán hội Hỏa cục, mệnh đã đến lúc chấm dứt. Năm đầu tiền của vận Tuất là năm Đinh Sửu, Sửu Thổ xung Mùi Thổ là gốc của nhật chủ, gốc bị bật, Sửu Mùi xung, kích vượng tính Thổ, mệnh chủ qua đời.

115- hoitheosach115 –  Chu Nguyên Chương (TVH-345):  

1. Thương quan cực vượng, không được hành ngược thế, nên thuận theo khí thế củ nó. Ưa Hỏa, Thổ, Kim, kỵ Thủy, Mộc. Sách cổ viết: “Thìn, Tuất, Sửu, Mùi hành thuận, là mệnh đế vương”. Nhưng phải cần tứ trụ nhập cách, hỷ, dụng thần không được hành ngược, nếu không tất là mệnh cô quả bần tiện.
2. Thương quan nhập cách là người thông minh nhanh nhạy, giàu lòng can đảm, dám mạo hiểm, quyền mưu hơn người. Nhưng nguyệt trụ hiển lộ Chính quan, thông căn ở Thìn Sửu, phạm vào vượng, do đó chủ về tính tình đa nghi, chỉ có thể cùng chung hoạn nạn mà không thể cùng hưởng phú quý.
3. Trước 28 tuổi hành vận Thủy Mộc, ngược với thể của Thổ, do đó cha mẹ anh em đều mất, cực kỳ bi thương. Đồng thời xuất gia làm tăng đạo, lang thang khắp nơi, xin ăn qua ngày. Cho đến vận Ất Sửu, năm Nhâm Thìn 25 tuổi thì gia nhập quân khăn đỏ, từ đó đi khắp sa trường, tung hoành thời loạn. 29 được gọi là Ngô Quốc Công, 41 tuổi lên làm hoàng đế. Hai vận này tuy Địa chi hành vận nơi Mộc, ưa Thiên can có Bính, Đinh, tiết Mộc sinh Thổ, hành thuận, do đó có thể thống lĩnh thiên hạ. Vận Mậu Thìn, Nhâm Thủy gặp nơi khố, ra tay sát hại khai quốc công thần, số lượng lên tới hàng vạn người, đây chính là nguy hại của “Thương quan kiến Quan”.

116- hoitheosach116 – Đường Bá Hổ (TVH-345):

1. Đường Bá Hổ sinh năm Canh Dần, giờ Dần, tên thật là Đường Dần, Đường Bá Hổ là tên tự. Ông có tư chất hơn người, giỏi cả thơ lẫn họa, được tôn sùng là “thi thư họa tam tuyệt”, “Giang hồ đệ nhất tài tử”. Nhưng cuộc sống của ông khá thanh bần, cả đời đều trắc trở, đồng thời không rạng rỡ như trong tiểu thuyết nhân gian “Đường Bá Hổ điểm Thu Hương”.
2. Trong tứ trụ của ông thì nhật chủ yếu nhưng được sinh trợ, Ấn tinh xuất hiện, dùng Kim Thủy làm dụng thần. Những năm đầu thì thì Ấn tinh Canh Kim được Thìn Thổ sinh, Ấn tinh có lực, khi 16 tuổi ông có bằng tú tài, đứng đầu Tô Châu, vang danh khắp Giang Nam. Nhưng Quan Sát Thìn Sửu Thổ hỗn tạp, cha, mẹ, vợ, con liên tiếp bị bệnh, là cú sốc lớn đối với ông. Vào vận Nhâm, Kiếp tài giúp nhật chủ, nhưng lại sinh Giáp Mộc hao tiết nhật chủ. Khi 27 tuổi ông kết hôn với Hà thị, nhưng trong hội thi năm thứ hai bị liên lụy đến vụ án gian trá trong thi cử nên bị kiện tung oan uổng, từ đó thi cử không đỗ đạt, con đường công danh đứt đoạn. Hà thị suốt ngày tranh cãi với ông, Đường Bá Hổ viết giấy đuổi về nhà mẹ đẻ. Về sau ông kết hôn với người con gái lầu xanh là Thẩm Cửu Nương làm vợ, hai người tâm đầu ý hợp.
3. 31 tuổi vào vận Ngọ, sinh kỵ thần Sửu Thổ, mất đi công việc, bắt đầu trôi dạt khắp nơi, đi khắp 7 tỉnh, khốn khổ sống bằng nghề bán tranh. Cuối đời thê lương, vận Thân năm 54 tuổi qua đời.

117- hoitheosach117 – Võ Tắc Thiên (TVH-347):

1. Nhật chủ ưa Tỷ Kiếp tương trợ, Quan tinh là đại cát tinh, Thực thần Bính Ngọ là Tử nữ tinh. Nhật chủ được tương trợ có thể giải Sát, do đó tạo dựng sự nghiệp thành công. Niên chi Phu tinh Kim yếu, tức Quan Sát phu tinh bị tam hợp Hỏa cục tương khắc, do đó có thể bị chèn ép.
2. Tứ trụ thuần dương, do đó có bản chất kiên cường, nam tính, nhập cách là mệnh phú quý. Tứ trụ vốn là cách cục Thực thần, Địa chi hóa cục là Thực thần, có tượng cực kỳ sang quý.
3. Cách cục Thực thần Địa chi tam hợp, do đó từ nhỏ đã thông minh nhanh nhạy, giỏi ăn nói. 13 tuổi đã tinh thông kinh sử, nghe nhiều nhớ nhiều, giỏi thơ từ ca phú.
4. Hành vận Mộc Thủy, sau đó có 2 vận Quan Sát, nhưng trong mệnh có Thực thần bảo vệ, cũng không phải vận bất lợi. Đến vận Ngọ tương hợp mà chế phục dụng thần Dần Mộc, khiến cho Sát tinh Thân Kim trong niên chi không được khống chế mà gặp đại hung. Do đó mà băng hà, hưởng thọ 82 tuổi.

118- hoitheosach118 – Gia Cát Lượng (TVH-347):

1. Quý Thủy sinh vào tháng Thân, Địa chi hợp Kim cục, niên can là Tân. Mùa thu Kim vượng mà sinh Thủy, là Kim Thủy tương sinh, văn chương cái thể, lưu truyền mãi mãi.
2. Ấn tinh vượng, ưa Tài tinh đến phá Ấn tinh, Bính Đinh hỗ trợ, vào giờ Tỵ, Đinh Hỏa khắc chế Kim có lực, dụng thần có lực mà không bị tổn thương. Thần sát bị chế ngự, nắm đại quyền, do đó có thể phò tá Lưu Bị lập nên đại nghiệp thiên thu.
3. Sau 22 tuổi bước vào vận Kim Thủy của 40 năm, ngược lại với dụng thần, tuy nỗ lực cố gắng nhưng không đạt được thành công trọn vẹn. 27 tuổi bước vào 5 năm đại vận Tỵ Hỏa, trong Tỵ chứa Bính Hỏa và Mậu Thổ, đều là dụng thần có lực. Do đó khi 27 tuổi gặp “3 lần ghé lều tranh” của Lưu Bị. 28 tuổi cùng với Chu Du chiến thắng Tào Tháo, chiếm cứ Kinh Châu, lấy đó làm căn cứ để phát triển đất nước Thục. 5 năm này đặt nền móng cho địa vị cả đời của ông.
4. Gia Cát Lượng mất vào đại vận Canh Dần năm 54 tuổi, ngày Canh Thìn, tháng Quý Dậu, lưu niên Giáp Dần. Niên chi Dần và nguyệt chi Thân xung nhau, dụng thần bị tổn thương, Ngũ hành không cân bằng, Kim Thủy thừa mà tràn ra thành họa. Ông mất đi khi đánh trận.

119- hoitheosach119 – Đường Thái Tông (TVH-349):

1. Mậu thổ sinh vào tháng Sửu, khí lạnh khiến Thổ đóng băng. Chính ấn Đinh Hỏa ẩn tàng trong nhật chi Ngọ sưởi ấm Mậu Thổ. Kỷ Thổ ẩn tàng trong nguyệt chi Sửu là Kiếp tài, chủ về anh em mâu thuẫn, tàn sát nhau.
2. Khi hành vận Mậu Thìn, Sửu mộ ở Thìn. Trong nguyên cục, Tuất khố hợp 2 Ngọ Hỏa (thời chi, niên chi). Thìn Tuất tương xung, dẫn tới giao chiến càng ác liệt, tiêu diệt hết bè đảng phản loạn ở vận này. Cuối cùng ông cũng hoàn thành đại nghiệp, danh truyền sử xanh.
3. Thời chi là Tuất Thổ. Mậu Ngọ mộ ở Tuất, chủ về võ công danh tiếng, đủ tài thao lược, anh hùng xuất chúng, là bậc nhân tài hiếm có ở đời. Tuất hình Sửu, được 2 Mậu Ngọ nhập mộ nên có lực thịnh vượng, giải phóng Thương quan Tân Kim mộ khố trong Sửu, chế phục hết lực của Thương quan. Nếu không nhập mộ ở Tuất, 2 Ngọ hại Sửu, chủ về người gặp nhiều nguy khó, không có mưu lược.
4. Bản mệnh loại bỏ Kim Thủy, có 4 tầng, là mệnh đế xung. Mệnh cách tạo được 2 mộ khố là 2 tầng, được 1 tầng nguyệt lệnh, lại có nguyên thần dụng thần cùng chế ngự là 1 tầng, do đó một đời có thể làm minh chủ.

120- hoitheosach120 – Hoàng Kim Vinh (TVH-349):

1. Hai Tý nhập mộ vào Thìn, Tý Thìn cung kính, thế của Ấn thụ rất mạnh. Thìn Tuất xung, Ấn thụ chế ước Thương quan, lại có Thìn xung Tuất, không thể chế phục, chỉ là một loại xung cân bằng. Tuất là hỏa khố, Mộc tươi tuy không cháy nhưng Hỏa cũng có thể sưởi ấm. Tài tinh làm hao tổn Ấn thụ, là có bệnh được thuốc. Trong thời gian chống Nhật, ông đã từng cứu 10 vạn dân. Ở nơi Tuất Thổ có thể chắn được nước lớn, do đó trở thành người duy trì trật tự.
2. Lấy Tài tinh Mậu Thổ làm dụng thần. Dụng thần hiển lộ niên can, hành vận Đông Nam, cả đời hành hiệp trượng nghĩa.
3. Vận Ất Sửu, Thìn Tuất xung, Sửu Tuất hình, Hỏa khí tổn thương, do đó lúc nhỏ gia cảnh bần hàn, 12 tuổi đi học. Vận Bính Dần, Hỏa đến nên Mộc tươi được ánh sáng mặt trời chiếu rọi, vận khí chuyển sang tốt, bắt đầu làm quan. Vận Mậu Thìn, Thìn xung Tuất, Thương quan gặp Ấn thụ, có lợi cho đường làm quan, nhậm chức Đô sát trưởng. Vận Kỷ Tỵ, Ấn thụ lập công, thế của Tài tinh mạnh mẽ, vận thế như cá gặp nước. Vận Nhâm Thân, Thân, Tý, Thìn thành Thủy cục, xung Tuất, con dâu vơ vét hết tài sản, ông bị lưu lạc, chịu sự quản thúc của chính phủ, vài năm sau thì sinh bệnh mà qua đời.

121- hoitheosach121 – Khang Hữu Vi (TVH-351):

1. Trong mệnh cục lực lượng của Thương quan lớn, lại khắc chế Thất sát, do đó cả đời theo đuổi quyền lực.
2. Thương quan là thần sáng tạo đầu tiên nhưng sáng tạo thường không được người khác đón nhận. Nhân sinh quan theo đuổi là: thà hy sinh tính mạng vì chân lý còn hơn làm một kiếp sống bình thường. Do đó cả đời ông không làm việc theo những lễ giáo phong kiến, không theo thế tục.
3. Nhật can và Thương quan tương sinh, ông có nhiều tư tưởng mới lạ, bác học đa tài, nổi tiếng khắp thiên hạ.
4. Thương quan và Chính quan là đối lập, chế độ pháp luật thuộc về Chính quan, quyền lực dân chủ thuộc về Thương quan. Tuổi trẻ hành Tài vận, trung niên thì hành Quan vận, hợp với cách cục Thương quan của mình, do đó cả đời không được như ý nguyện.

122- hoitheosach122 – Viên Thế Khải (TVH-351):

1. Đinh Hỏa sinh vào tháng Dậu nên ở thế yếu, hơn nữa nguyệt can Thất sát chế ngự nhật chủ nên thế càng yếu. Tổ hợp đẹp nhất là Thực thần chế Sát, chủ về công danh. Thời can Đinh Hỏa có lực giúp nhật chủ. Thất sát Quý Thủy của nguyệt can khắc chế, Tài tinh của niên chi không hỗ trợ. Nguyệt chi Dậu Kim sinh Quý Thủy chủ về quan vận gặp trở ngại. Nhật trụ và thời trụ không giúp đỡ Quý Thủy, do đó quan vận hanh thông.
2. Hỏa làm khô Thổ, tức thành thế Kiếp và Thực thần chế Sát. Thực thần chế Sát trong niên trụ, Kiếp tài chế Tài trong nhật trụ. Nguyên thần của Sát bị chế ngự, do đó mệnh làm quan lớn. Người xưa nói: “1 Thực chế Sát, anh hùng chỉ huy muôn người. Sát không có Dương nhẫn không hiển lộ, Nhẫn không có Sát thì không có uy”, do đó đây là mệnh đại phú đại quý.
3. Khi hành vận Thìn, Hỏa sinh Kim, chế ngự không thành, tức bị mất chức. Vận Đinh Mão lên làm thống lĩnh. Đinh đến là lộc đến, Mão Dậu xung chế Dậu.
4. Ông qua đời vào năm Bính Thìn, là lưu niên phản cục. Vận Mậu Thìn tuy cũng là phản cục nhưng chưa bị phá hoại. Năm Bính Thìn không như vậy. Nguyên cục dụng Tỵ, nhưng năm Bính Thìn, Tỵ Hỏa “quay giáo” biến thành Kim, là mâu thuẫn trong nội bộ, thuộc hạ tạo phản. Do đó ông qua đời là do thuộc hạ bất trung.

123- hoitheosach123 – Napoleon (TVH-355):

1. Nhật chủ Giáp Mộc sinh vào tháng Thân, nguyên thần suy yếu, may có Ấn thụ thịnh vượng, hóa Sát sinh trợ cho nguyên thần, biến yếu thành mạnh.
2. Tứ trụ có Quan tinh, mệnh cục có thể lưu thông, do đó thuận buồm xuôi gió. Niên chi Tài tinh sinh Sát, Sát sinh Ấn, Ấn sinh nguyên thần, tuần hoàn tương sinh. Quý khí lưu thông, hóa kỵ thần thành dụng thần, là cách cục điển hình cao quý.
3. Hành Tài vận 20 năm tính từ năm 1794, bởi vì Tài tinh là điểm khởi đầu của toàn bộ lưu thông, lại ở thế vượng. Khí hành vận Đinh Mão, Đinh hợp Nhâm hóa Mộc sinh trợ Nhâm Thủy, toàn bộ lưu thông bị đứt đoạn, dẫn đến hao tổn khí lực, do đó từ năm 1814 gặp thất bại liên miên.
4. Vận Mão lấy Giáp làm Dương nhẫn, lực của nó lớn mạnh, khắc ngược trở lại Thân. Tài làm hao tổn nguyên thần, Hỏa tiết khí của nguyên thần, do đó chống đỡ không nổi, cuối cùng qua đời.

124- hoitheosach124 – Mai Lan Phương (TVH-355):

1. Ngày Đinh Dậu, tháng Tuất, Dậu Tuất đan xen, Mão Dậu tương xung. Dậu Kim là vợ, đây là hung họa lớn nhất, không những tiềm ẩn nguy cơ hôn nhân đổ vỡ mà có thể dẫn tới cảnh tang thương, chỉ cần thêm lực Kim mạnh tất Mộc gặp xung phá. Tứ trụ gặp xung hại thì bất luận là quý nhiều như thế nào đều khó tránh khỏi mệnh vận hình khắc vậy.
2. Thiên can có 2 Giáp 1 Đinh, Giáp Đinh gặp nhau thì tinh thần bất ổn. Ngọ Tuất hóa Hỏa, thời trụ là Mão Mộc, Mộc Hỏa là tượng phát sáng, tức ứng với hiển quý trong lĩnh vực văn nghệ. Thời trụ mang Quý Thủy, Ấn trụ hóa tiết Thất sát, càng già càng hiển quý.
3. Toàn cục có Mộc Hỏa quá vượng, ưa nhật trụ có Dậu Kim, thời trụ được Quý Thủy, Tài Sát thanh túy, nghệ thuật tinh thông, lẫy lừng thiên hạ. Vận Canh năm 56 tuổi sinh Sát, dụng thần Canh Kim gặp Thìn Thổ tương sinh, biến hóa vô cùng, tiền đồ chưa thể tính được.
4. Năm 1952, ông được nhận chức viện trưởng Viện kinh kịch Trung Quốc, đồng thời là đại biểu quốc hội.

125- hoitheosach125 – Lý Gia Thành (TVH-357):

1. Tứ trụ vượng, Thổ khí vững chắc. Ngoài vận Thổ, Kim thì Thủy, Mộc, Hỏa đều vượng. Phát đạt từ năm 33 tuổi đến 82 tuổi, vừa tròn 50 năm. Mùi Thổ đều là Thổ khô, lại gần nhật chi Ngọ Hỏa, ban đầu đầu sẽ cảm thấy Hỏa vượng Thổ khô nhưng có niên chi Thìn Thổ khô ẩm và thời chi Hợi Thủy làm ẩm, tức không ẩm cũng không khô, là tượng trung hòa. Thìn, Mùi đều là Mộc khố, giờ Hợi cũng ẩn tàng Mộc, lực của Mộc mạnh, Mộc là Tài của nhật chủ.
2. Chính tài, Thiên tài ẩn tàng trong Địa chi, Chính tài ở nguyệt khố, Thiên tài ở trường sinh, niên chi Thìn Thổ là Ấn tinh của nó, trong Ấn có Chính tài, như vậy tạo thành trong Tài khố có Ấn, trong Ấn có Tài, Thực thần ở lộc, trong lộc có Thiên tài. Tài tinh không lộ, càng có thể làm tài phú hội tụ. Trong sách có nói: “Tài nên ẩn tầng, ẩn tàng tức dồi dào”. Tài, Quan, Ấn, Thực là 4 cái tinh trong mệnh lý, có thể kết hợp là mệnh cách tứ trụ đẹp nhất.
3. Thực thần là nguồn Tài, Quan là thần bảo hộ của Tài, có Quan lộ ra, Tỷ Kiếp mới không đoạt Tài. Thực thân sinh Thiên tài. Thiên tài tích lũy thành Chính tài, Chính tài vào Tài khố làm cho tiền tài không ngừng mở rộng, trở thành người giàu có nhất Hồng Kông.

126- hoitheosach126 – Hitler (TVH-357):

1. Thực thần Mậu Thổ hiển lộ, tọa ở Thìn Thổ là Thủy khố. Thủy là Quan Sát, Thực thần chế Sát. Thực nhiều hóa Thương, biểu hiện dục vọng cực mạnh, nhiều sở thích. Lại có Tỷ Kiếp vượng, cá tính mạnh mẽ có hơi hướng cực đoan, độc quyền chuyên chế.
2. Nhật trụ Bính Dần, Dần là Mộc, Bính Hỏa ưa nhất Dần Mộc đến sinh trợ, đây là thuận sinh. Thực thần ở Quan khố chế nó, Thực thần chế Sát là người làm quan lớn.
3. Tháng Thìn Thổ nắm quyền, là đất ẩm. Thìn Dậu hợp Kim, Sửu cũng hợp nó, Kim trong đất ẩm có thể cường vượng. Tứ hành trong Ngũ hành của mệnh cục đều vượng, chỉ thiếu Thủy khí không thể dẫn ra, do đó lấy Thủy làm dụng thần, đây gọi là thông quan dụng thần. 40 tuổi bước vào vận Tý, dẫn thông khí Ngũ hành, thuận buồm xuôi gió, nắm quyền lớn và bắt đầu độc tài thống trị, phát động Đại chiến thế giới lần thứ hai.
4. Khi hành vận Nhâm Tuất, Nhâm Thủy ở nơi tuyệt, đất khô bị chế ngự, mệnh khó giữ.

127- hoitheosach127 – Bismarck (TVH-361):

1. Địa chi thành Quan Sát Mộc cục, nhật chủ yếu, nhưng gặp can chi của thời trụ cùng khí tương trợ (chọn làm dụng thần), nguyệt can xuất hiện Kiếp Tài Kỷ Thổ hỗ trợ nhật chủ. Nhật chủ từ yếu chuyển sang mạnh, có thể chống đỡ Quan Sát.
2. Những năm đầu đời khi hành vận Hỏa, Thổ được giáo dục tốt. Thất sát vượng thịnh, do đó trong thời kỳ học đại học đã từng quyết đấu 27 lần với bạn học. Sau khi tốt nghiệm phục vụ trong quân đội, ông có cơ thể cường tráng, cá tính hung bạo, không từ mọi thủ đoạn để đạt được mục tiêu, theo chủ nghĩa hiện thực. Năm 1847 thành nghị viên nghị hội nước Phổ. Năm 1862, đảm nhiệm chức thủ tướng nước Phổ kiêm Đại thần ngoại giao, được nhiều người gọi là “thủ tướng thép” do đường lối quân chủ bảo thủ cũng như chính sách chính trị thực dụng của ông. Ông tiếp tục phát động cuộc chiến tranh với Đan Mạch, Áo, Pháp, dần dần thực hiện thống nhất đất nước Đức.
3. Vận Dậu, xung khắc kỵ thần Mão Mộc, vận Thân xung khắc kỵ thần Dần Mộc. Ông là vị thủ tướng đầu tiên của đế chế Đức, trong vòng 20 năm sau đó làm mưa làm gió. Về đối nội, ông tăng cường quyền lực của nước Phổ và chính chủ đế quốc, về đối ngoại thì tranh bá ở châu Âu, đồng thời tích cực mở rộng ra nước ngoài, là nhân vật làm mưa là gió trên vũ đài chính trị châu Âu nửa cuối thế kỷ XIX. Năm 1890, ông bị hoàng đế mới William II 2 lần ra lệnh bãi chức, trở về quê.Vào vận Ngọ, dụng thần Mùi Thổ hợp, năm 1898 qua đời.

128- hoitheosach128 – Washing Ton (TVH-361):

1. Nhật chủ vượng lấy Quan là dụng thần, Địa chi Tỵ, Dậu hợp Kim lại có thời can Canh Kim tương trợ Tỵ Dậu hợp Kim, hỗ trợ Quan tinh, Quan tinh có lực.
2. Những năm đầu đời hành vận kỵ thần Thủy Mộc, bố qua đời từ khi còn nhỏ. 17 tuổi độc lập mưu sinh, chưa từng học đại học nhưng khắc khổ tự học mà trở thành thiên tài xuất chúng. Vận Tỵ, dụng thần đắc vị. Năm 1758 được chọn vào nghị viện. Vận Đinh có kỵ thần Nhâm Thủy không hợp, không hao tiết dụng thần Tân Kim. Năm 1775 được chọn làm tổng tư lệnh quân đại lục. Năm 1776, tuyên bố “Tuyên ngôn độc lập”. Vận Mùi trợ Thân lại sinh Kim, vừa mừng vừa lo. Năm 1783, chiến tranh kết thúc, 51 tuổi ông từ bỏ quân chức. Vận Thân năm 1789, được chọn làm tổng thống. Ông là vị tổng thống duy nhất trong lịch sử nước Mỹ có số phiếu bầu tuyệt đối. Năm 1979, ông về nghỉ huuw trong tâm trạng thư thái, thoải mái, 67 tuổi vào vận Dậu, Dậu Dậu tự hình, mệnh chủ qua đời.
3. Trong chiến tranh ông hành sự cẩn trọng, có khả năng nhẫn nại và có khí phách, tự mình xung phong ra trận.

129- hoitheosach129 – Văn Nhất Da (TVH-365):

1. Nhật chủ yếu, dùng Ất Mộc làm dụng thần. Ất Mộc đồng thời hiển lộ ở nguyệt trụ và thời trụ, dùng Hỏa trong Mùi Thổ làm gốc. Khi hành đại vận Mộc, Hỏa là cát lợi.
2. Vận Tuất là kho củ Bính Hỏa. Năm 1913, thi đỗ vào trường dự bị du học Mỹ của đại học Thanh Hoa. Vận Quý Dậu sinh trợ dụng thần Ất Mộc. Năm 1922 sang Mỹ, du học tại học viện mỹ thuật Chicago, đại học Arroyo Colorado Denver, học viện nghệ thuật Newyork, đồng thời tập trung vào sáng tác và nghiên cứu thi ca. Vận Nhâm Tuất cũng sinh Ất Mộc. Năm 1925 về nước và dạy học ở đại học Bắc Kinh. Năm 1926 nhận chức biên tập,phụ trách phần thơ của một tờ báo. Năm 1928 nhận chức viện trưởng viện văn học đại học Vũ Hán và chủ nhiệm khoa quốc văn. Năm 1930, chuyển sang làm viện trưởng viện văn học của đại học Thanh Đảo kiêm chủ nhiệm khoa quốc văn, nhận chức giảng viên khoa văn học Trung Quốc của đại học Thanh Hoa.

130- hoitheosach130 – Trương Đại Thiên (TVH-365):

1. Ấn tinh không xuất hiện mà xuất hiện Thương quan Tân Kim, Tỵ Dậu hợp, hóa Ấn thành Thương, thành cách cục Thương khắc chế Sát. Thương nặng Sát nhẹ, tuế vận nên phù trợ Sát. Đại vận là chỗ Sát vượng ở phía Đông Bắc, sự nghiệp thành công. Thương quan chủ về nhiều tài nghệ, có thể gặt hái nhiều thành tựu trong phương diện nghệ thuật.
2. Niên chi Hợi và nguyệt chi Tỵ tương xung, Tài phá hoại Ấn, bất lợi cho mẹ. Nhưng Tỵ Dậu hợp giải xung của Tỵ Hợi, được nguyệt lệnh làm dụng thần, được sự trợ giúp của mẹ và thầy giáo. Ưa tài nuôi Sát, do đó thích kiếm tiền, tiêu tiền, đam mê nữ sắc. Hợi Thủy lại là Thiên tài, sách mệnh viết “nam nhi có Thiên tài, không thích vợ chính mà thích vợ lẽ”.
3. Kiếp Nhẫn nhiều mà không bị khắc chế, Hợi vốn là hỷ thần Tài tinh lại bị Kiếp tài Kỷ Thổ khắc chế, cả đời tài đến tài đi, sớm mất cha, đồng thời có điềm báo ly hôn. Vận Mậu Thìn, Tỷ kiếp phân Ấn, người nhà cơ cực. Sau vận Ất Sửu chuyển sang tốt. Vận Quý Thủy sau 51 phát tài.

131- hoitheosach131 – Stallone (TVH-367):

1. Nhật chủ Tân Kim yếu, dùng Thổ Kim làm dụng thần. Khi hành vận Thân Kim thuộc phía Tây, khi còn nhỏ là ngôi sao bóng đá, đồng thời bắt đầu tích lũy kinh nghiệm biểu diễn, về sau vào đại học Miami bắt đầu nghiên cứu kịch, bắt tay vào sáng tác.
2. Sau 30 tuổi hành vận Mậu Tuất, can chi đều là hành Thổ có tác dụng sinh trợ nhật chủ, ra nhập làng điện ảnh với bộ phim “Rocky và Rambo”. Đồng thời nhờ cơ bắp rắn chắc của mình, anh trở thành thần tượng trong mắt mọi người. Năm 1975, từ một lần ngẫu nhiên xem một trận đấu đấm bốc, anh tham gia đạo diễn, viết kịch bản và đóng vai chính trong “Rocky – Balboa”. Bộ phim quay xong trong vòng một tháng với giá vốn cực thấp nhưng năm 1976 đã đột phá với 23,5 tỷ USD tiền phòng vé, đạt giải Oscar cho đạo diễn xuất sắc nhất và bộ phim hay nhất. Bộ phim này tái hiện “lòng nghĩa hiệp” ở sâu trong nội tâm của anh. Vào vận Hợi những năm 90 thì sự nghiệp sa sút.
3. Thê cung và Thê tinh đều là kỵ thần, do đó 2 lần kết hôn đều thất bại. Tử nữ tinh là kỵ thần, anh có 3 con, con thứ mắc bệnh u uất, con gái mắc bệnh tim, chỉ có con trai lớn kế thừa nghiệp của cha.

132- hoitheosach132 – Hoàng Thái Cực (TVH-367):

1. Cách cục Tòng nhi lấy Thực Thương là dụng thần. Thê cung là Thực Thương, do đó vợ hiền đảm đang, hoàng hậu của ông là Lý Trang là người vợ đảm nổi tiếng trong lịch sử. Thương quan đại diện cho đại thần. Thực thần, Thương quan là dụng thần biểu thị đại thần đắc lực, Thực thần, Thương quan không bị xung do đó đại thần của ông trung thành đến cùng. Có bệnh là quý, cách cục bỏ bệnh là đại quý. Bệnh trong Tứ trụ của ông là Chính quan. Bính Tân hợp, Nhâm khắc Bính, cách cục Thực Thương loại bỏ Chính quan, nhất định làm chức quan đầu triều.
2. Hoàng Thái Cực là người lập nên triều Thanh, lịch sử gọi là Thanh Thái Tông, là nhà chính trị, nhà quân sự, nhà chiến lược tài ba. Ông có khuôn mặt thanh tú, sắc diện hồng hào, hành động chắc chắn, vững vàng, cử chỉ đoan chính. Ông thông minh lanh lợi, tai mắt nhanh nhạy, nghe là không quên, nhìn là nhớ. Trên cơ sở từng bước thống nhất các bộ tộc Nữ Chân, ông đổi niên hiệu từ nhà Hậu Kim thành nhà Thanh vào năm 1636.
3. Khi sắp vào đại vận Đinh Tỵ, Thương quan gặp Quan, khi 50 tuổi do Thần phi mà ông đặc biệt sủng ái qua đời, cơ thể ông nhanh chóng suy yếu. 52 tuổi thì tạ thế. 

133- hoitheosach133 – Từ Chí Ma (TVH-373):

1. Bính Tân hợp Kim, là cách cục Tòng Ấn điển hình, là mệnh thư sinh. Trong cục có 5 Kim đều quy về khố, năng lượng của Thổ nhiều. Hành vận Nhâm Dần, Quý Mão được Kim sinh trợ. Ấn khắc chế Thực Thương, không những học lực cao mà còn nổi bật trên văn đàn. Khi hành vận Giáp Thìn có Thìn Dậu hợp, cố định Mộc, vận Giáp hao tiết tú khí, vận Thìn bỏ tổ hợp Mộc. Vận Thìn và vận Mão có một vài điểm giống nhau nhưng vẫn có chút khác biệt. Kim bỏ Mộc, Kiêu thần đoạt Thực, sự nghiệp đến đỉnh cao, đồng thời sinh mạng cũng đến hồi kết.
2. Ông là anh họ của Kim Dung. Năm 1915 thuộc vận Quý, tốt nghiệp ở Hàng Châu, sau đó học tại đại học Hồ Giang ở Thượng Hải, đại học Bắc Dương ở Thiên Tân và đại học Bắc Kinh. Năm 1918, sang Mỹ học ngân hàng. Năm 1921, sang đại học Cambrige của Anh nghiên cứu kinh tế - chính trị. Năm Tân Mùi 1931, Sửu khố phát tác dụng, có cú sốc tinh thần lớn. Vận Sửu Mùi xung, do máy bay gặp sự cố mà mất mạng.

134- hoitheosach134 – Roosevelt (TVH-373):

1. Nhật chủ vượng, lấy Hỏa làm dụng thần. Dụng thần Bính Hỏa xuất hiện, thông căn với nhật chi Ngọ Hỏa, tọa ở Tuất Thổ, Hỏa khố, dụng thần có lực. Ngọ Tuất hợp Sửu, Sửu Tuất tương hình, gốc của kỵ thần Tân Kim bị hao tổn, dụng thần ám vượng.
2. Niên chi Tỵ Hỏa là dụng thần, cha của ông là một nhà triệu phú. Ông đã từng học đại họa Havard và Columbia. Năm 1910, giữ chức thượng nghị sỹ tiểu bang Newyork. Năm 1913 giữ chức trợ tá Bộ trưởng Hải quân. Khi hành vận kỵ thần Dậu Kim, Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp Kim cục ở phía Tây, do đó năm 1621 vì mắc bệnh bại liệt mà bị tàn phế. Năm 1928, giữ chức thống đốc tiểu bang Newyork. Năm 1932, thắng lợi trong cuộc tranh cử tổng thống. Sau khi chấp chính dùng “chính sách mới” đối phó với nguy cơ kinh tế rất có hiệu quả, do đó là vị tổng thống duy nhất cho đến nay lãnh đạo nước Mỹ tới 4 nhiệm kỳ. Ông đưa ra ý tưởng thành lập Liên hợp quốc cũng được thực thi.
3. Vận Mùi, Sửu, Mùi, Tuất tam hình, dụng thần Ngọ Hỏa bị hợp, năm 63 tuổi do xuất huyết não đột ngột (đột quỵ) mà qua đời.

135- hoitheosach135 – Lã Động Tân (TVH-375):

1. Giáp Mộc sinh tháng Tỵ, Hỏa vượng Thổ tướng, Tý Thủy ở chỗ tuyệt, không có lực sinh trợ Giáp Mộc. Kỷ Thổ sát nhật chủ, Giáp Kỷ hóa Thổ, Mậu Thổ hiển lộ dẫn nó, 2 Tỵ 1 Đinh Hỏa trợ nó. Toàn bộ tứ trụ hóa thành Thổ, là hóa cách. Đây là điểm báo thành tiên.
2. Giáp Kỷ hóa Thổ, Địa chi ẩn tàng Mậu, Quý ám hợp hóa Hỏa. Thổ được Hỏa sinh, chính khí dồi dào, tú khí đầy đủ. Nguyệt can Đinh Hỏa gặp niên can Mậu Thổ, ám hóa Hỏa để điều hậu, không tổn Giáp Kỷ là mệnh cục hóa Thổ.
3. Hành đại vận Tân Kim, gặp Hán Chung Ly mà học thành thuật tiên. Hơn 100 tuổi mà mặt trẻ tóc hạc, dáng đi nhẹ nhàng thư thái, là mệnh tiên ông đạo cốt.

136- hoitheosach136 – Hốt Tất Liệt (TVH-375):

1. Sách mệnh viết: “Chế Sát đều có thể quý, chế Sát thái quá là hung họa, chế Sát không cao bằng hóa Sát”. Mệnh này có nhật nguyên cường vượng, hóa Sát làm quyền, Sát và Ấn tương sinh, tinh thần dồi dào. Niên chi Hợi Thủy hóa Sát sinh trợ nhất chủ, nếu không Ngũ hành thiên khô, nhiểu Sát tấn công nhật chủ dẫn đến đoản thọ.
2. Sinh vào giờ Dậu ngày Dậu, nhật chủ và Sát lực lượng cân bằng. Sát của Địa chi có thể dùng, vì Sát không hiển lộ ở Thiên can. Hợi Thủy hóa Sát là người nắm quyền lớn. Tỷ kiên nhiều, khá ích kỷ, tự phụ, tự tôn.
3. Hốt Tất Liệt là hoàng đế thứ năm của triều Nguyên, là cháu của Thành Cát Tư Hãn. Năm 1271, ông lấy quốc hiệu là Đại Nguyên, lên ngôi hoàng đế lấy danh là Nguyên Thế Tổ, đồng thời bắt đầu kế hoạch chinh phạt Nam Tống. 6 năm liền công hãm Tương Dương nhưng về sau tiến triển không thuận lợi. Năm 1276 chinh phạt thủ đô Lâm An của Nam Tống bị diệt vong. Sau khi thống nhất cả nước, vì sự bảo thủ, tư lợi, hiếu chiến của ông mà công tác cải cách chế độ lạc hậu bị trì trệ.

137- hoitheosach137 – Lý Hồng Chương (TVH-379):

1. Mệnh này là cách cục Khúc trực nhân thọ, đặc điểm là dồi dào tinh lực, tự tin, tự tôn. Hành vận tốt, thuận theo khí thể của nó thì thành tự khá lớn.
2. Địa chi tam hợp Mộc cục, Thiên can có Ấn hiển lộ là cát lợi. Những năm đầu hành vận Thủy Mộc, Thủy Mộc tương sinh, giữ chức thống lĩnh ngoài biên ải. Trung vận Thổ Kim có Thủy chuyển hóa, chức cao quyền lớn, tung hoành quan trường nhưng lại vất vả lao lực, có họa ngầm, thường ký các điều ước liên quan đến vận mệnh đất nước. Thiên ấn hiển lộ chứng tỏ ông không màng danh lợi. Ông đại diện cho chính phủ nhà Thanh ký rất nhiều các điều ước bán nước, chịu tội thay cho Từ Hy.
3. Ông là một trong bốn đại thần cuối đời Thanh, cùng với Tăng Quốc Phiên thăng trầm vài chục năm. Từ Hy có lúc dùng cái nhu của ông để khắc lại các cương của Tả Tông Đường, có khi lại dùng cái cương của Tả Tông Đường để khắc cái nhu của ông. Khi quyền thế của hai người này như mặt trời giữa ban ngày thì Từ Hy kịp thời dùng Trương Chi Động để cân bằng hai người. Nếu ông sinh vào thời kỳ thái bình thịnh trị sẽ là một danh tướng hiển vinh một đời.

138- hoitheosach138 – Kỷ Hiểu Lam (TVH-379):

1. Hỏa Thổ vượng, cần Thủy điều hậu, đồng thời lấy Kim phụ trợ. Bính là Hỏa của mặt trời, Mậu, Kỷ Thổ hiển lộ ở can sẽ như bụi bay đầy trời, che mất ánh sáng. Hỏa Thổ khô nóng, thiếu sức sống, do đó Thương quan Hỏa Thổ được liệt vào mệnh cách xấu nhất trong các Thương quan quý khí.
2. Cách cục này có Nhâm Canh đều thiếu, Địa chi toàn Hỏa Thổ, như mặt trời chiếu lên cao nguyên đất đỏ. Tốt là ở đại vận Kim Thủy năm 60 tuổi, bổ sung được chỗ chưa đủ của mệnh. Nguyên mệnh có Thổ vượng không xuất hiện ở Thiên can, không có bụi đất mịt mù che đi ánh sáng. 2 Giáp xuất hiện khắc Thổ, Tân Kim hiển lộ ở nguyệt can hợp với Bính, làm tính nóng của Bính Hỏa giảm bớt. Tân hợp Bính mà không thương tổn Mộc, Tài không hoại Ấn, biến chuyện không tốt lành thành chuyện tốt lành, vang danh thiên hạ.
3. Ông có học thức uyên bác, tinh thông học thuyết Bách gia chư tử, danh tiếng lẫy lừng. Ông giữ chức tổng biên tập “Tứ khố toàn thư” – một công trình biên soạn sách nổi tiếng dưới thời Càn Long. Cả đời ông dường như dồn tâm huyết vào bộ sách này, thọ đến 80 tuổi.

139- hoitheosach139 – Đỗ Nguyệt Sênh (TVH-381):

1. Hành vận Tân Dậu những năm đầu nhật chủ yếu mà Quan vượng, lại hành vận Sát, bản tính không lương thiện, thích giải quyết mâu thuẫn bằng tay chân. Cha mẹ mất sớm, cuộc sống gian khổ. Hành vận Nhâm Tuất chuyển biến tốt, thành kẻ lưu manh, được Hoàng Kim Vinh phát hiện. Vận Quý Hợi thành trợ thủ đắc lực nhất của Hoàng Kim Vinh. Vận Giáp Tý vào thời kỳ đỉnh cao. Vận Ất hợp hóa với Chính quan Canh Kim, có quan hệ mật thiết với tầng lớp thượng lưu và những người làm chính trị, chống lại Nhật và gia nhập đội quân chống Nhật. Vận Bính Dần xung phạm vào cực kỳ bất lợi.
2. Năm 1949 chuyển đến Hồng Kông, sức khỏe ngày càng đi xuống. Năm canh Dần 1950, vận Thương quan gặp năm Chính quan, không qua đời cũng tàn tật. Năm Tân Mão 1951, Quan Sát hỗn tạp, thân yếu không thể chống cự, cuối cùng khí tuyệt.
3. Mệnh này không có Sát, Chính quan trắc địa, nhân phẩm không tồi. Nhưng đây chỉ là mệnh. Bước đầu của đại vận là Thất sát, phẩm hạnh không lương thiện, tính cách xấu đi, dần dần thành bản tính, trong ác có thiện, trong thiện có ác. Nhưng mệnh cục vẫn có bản tính của Chính quan, Chính ấn, do đó sẽ coi trọng giáo dục, đi cứu tế, tích cực chống Nhật.

140- hoitheosach140 – Clinton (TVH-381):

1. Ất Mộc sinh tháng 7 là ở thế hưu, tù. Bính Hỏa sinh Tuất Thổ làm yếu Kim. Sửu Thổ thông với khí lạnh, Quan tinh thông với khố có lực, Tài Quan Canh Thìn ở thời trụ đều trợ thế của Quan, là cách cục Chân Tòng nhược. Không hỗn tạp với Ấn thụ, Tỷ Kiếp hỗn tạp, cách cục thuần túy. Dụng thần là Thổ ẩm, hỷ thần là Quan Sát, nhàn thần là Thực Thương, kỵ thần là Ấn Tỷ.
2. Vận đầu Đinh Dậu có Thực Thương tiết tú, học hành giỏi giang xuất chúng. Vận Mậu Tuất có Tài tinh nhiều, hỷ dụng đều có, bước vào tầng lớp thượng lưu trong xã hội. Vận Kỷ Hợi, Hợi Thủy có thể tiết Quan Sát vượng khí, là thống đốc tiểu bang Arkarsa. Vận Canh Tý, liên tục 10 năm giữ chức thống đốc.
3. Vận Tân Sửu, Quan tinh có lực, được chọn làm tổng thống liên tục hai nhiệm kỳ. Do Tài tinh sinh Quan, sáng tạo ra “thần thoại kinh tế” của nước Mỹ, nhưng Thực Thương quá nặng nên có tính tự phụ. Nhật can gặp tọa chi Thiên tài là mệnh phong lưu đa tình. Năm 1998 có tin đồn với thực tập sinh Monica Lewinsky tại nhà trắng. Về sau ông phát biểu trên truyền hình rằng ông có quan hệ không bình thường với cô.

141- hoitheosach141 – Lương Khải Siêu (TVH-383):

1. Nguyệt lệnh Ấn tinh vốn có thể có công danh, nhưng nguyệt lệnh lại gặp Không vong, công danh gặp trở ngại, hoặc công danh không như ý, do đó trình độ học vấn chỉ là cử nhân. Khi hành vận Sửu, Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp Kim cục, những năm đầu phát đạt. Vận Tý xung Nhẫn, biến cách của Mậu Tuất khó đoán trước được hiểm họa. Mộc Hỏa phát sáng, do đó giỏi văn chương.Vận Tuất tam hợp Hỏa cục, thăng trầm không ổn định. Vận Kỷ có Thương quan gặp Quan, thất bại không gượng dậy nổi. Năm Kỷ Mão thuộc vận Đinh 67 tuổi, Dương nhẫn đảo Quan, xung với Thái tuế, cuối cùng qua đời.
2. Năm Ất Mùi, Mùi hợp Ngọ, làm cho Ngọ Hỏa bị phá hợp mà không phá, Mùi xuyên Tý làm Thủy không thể sinh Mộc. Năm Mậu Tuất vừa vào vận Tân Hợi. Bính Tân hợp, Tỵ Hợi xung, Dần Hợi hợp, Bính Tân hợp, khả năng xung và hợp của Hợi đều giảm yếu, xung động hoặc xung phá Tỵ Hỏa, Dần Hợi hợp Dần Mộc. Bởi vì động lộc chủ về nhanh chóng đạt được quyền lực nhưng thần lộc bị phá hoại nên chỉ là hiển hách nhất thời. Năm Mậu Thìn thuộc vận Mậu Thân, 2 Mậu hợp 2 Quý, hợp là tượng Hỏa. Vận Thân và mệnh cục tạo thành tam hình. Lộc Ấn đều bị phá hoại, vì quá uất hạn mà qua đời.

142- hoitheosach142 – Tăng Quốc Phiên (TVH-383):

1. Sát mạnh mà bị khắc chế, chủ về mệnh uy nghiêm, cẩn thận và nhiều mưu lược. Tứ trụ có 4 Thực thương, niên can Chính tài cân bằng lực lượng của Thương và Sát, hóa tiết Thương quan, làm cho cách cục giảm bớt sự phóng túng. Thương quan chế Sát, giỏi điều binh khiển tướng. Tính cách của Thất sát chủ về hoạt động quân sự tàn khốc, giỏi đấu tranh chính trị. 4 Địa chi đều ẩn tàng Ấn, lấy Ấn làm dụng thần.
2. Vận khi trẻ ở phía Tây, Thiên can hiển lộ Bính Đinh, sự nghiệp học hành phát triển. Vận Ất Mùi và Giáp Ngọ thăng tiến nhanh, làm chức nhân thần (chức quan cao cấp nhất trong triều). Vận Ất Mùi năm 1847, trong 7 năm thì 7 lần thăng tiến, liên tục tăng 10 cấp bậc, từ nhất phẩm lên nhị phẩm, lập nên kỳ tích của nhà Thanh. Vận Giáp Ngọ năm 1847 vận thế tốt, vận động trấn áp Thái bình Thiên quốc, con đường chính trị lên tới đỉnh cao, giúp cho chính quyền Mãn Thanh kéo dài được nửa thế kỷ. Khi hành vận Quý Tỵ năm 1867, Quan tinh hiển lộ khắc nhật chủ, lộc thần Tỵ Hỏa bị 2 Hợi xung khắc, bắt đầu vận xấu. Ông mất năm Nhâm Thân 1872.

143- hoitheosach143 – Văn Thiên Tường (TVH-385):

1. Giáp Mộc sinh trợ nhật chủ. Nhật chủ Đinh Hỏa thông căn với Ngọ, Tỵ ở Địa chi, lại được Bính Hỏa tương trợ nên ở thế vượng. Do đó, nên tiết không nên khắc, nhưng nguyên cục không có Thổ hóa Hỏa, thế lửa lan ra. Đinh Hỏa gặp Bính Hỏa xuất hiện ở can, khi bị Bính Hỏa làm đứt đoạn cần Thủy đến điều hậu. Bởi vì Bính chiếm đoạt ánh sáng của Đinh, như ánh sáng của nến vào ban ngày vậy.
2. Kim Thủy tuy có căn khí nhưng Kim xuất hiện ở Thiên can mà Thủy ẩn tàng ở Địa chi. Nếu đổi thành Thủy xuất hiện ở Thiên can thì càng cát lợi. Bởi vì Thủy hiển lộ có thể khắc chế Hỏa, Kim xuất hiện dễ bị Hỏa làm tổn hại. Kim Thủy phân ở 2 đầu Địa chi, Hỏa vượng bị ngăn cách, không có lực hô ứng. Sau khi nước mất, hai con của ông 1 người mất, người còn lại không rõ tung tích. Vợ và con gái đều trở thành nô bộc.
3. Khi hành vận Ất Mùi, Ất Canh hợp mà không hóa, Tỵ, Ngọ, Mùi hội ở phương Nam. Cách cục chuyển thành Viêm thượng, cho nên gia cảnh giàu có, thiếu niên hiếu học. Đại vận Bính Thân, dụng thần Đinh Dậu đắc địa, đăng khoa làm quan, nhưng trong mười mấy năm làm quan đều bị bài xích. Vận Mậu Thổ, Thổ che Hỏa khắc Thủy là kỵ thần, sống lang thang phiêu bạt khắp nơi, liên tiếp bại chiến. Vận Tuất, Ngọ Tuất kết đảng mà tấn công Tý, dụng thần có gốc nông nên bị nhổ đi. Vào năm Nhâm Ngọ, Địa chi Thủy dẫn xuất Thiên can, Thiên khắc Địa xung, hy sinh vì nước.

144- hoitheosach144 – Dương Quý Phi (TVH-385):

1. Chính tài Tý Thủy sinh Thất sát Giáp Mộc. Thất sát xuất hiện sinh Thiên ấn. Nhật chi và thời chi là Tỷ Kiếp. Mệnh cục có Ngũ hành lưu thông, là cách cục đại quý.
2. Năm 17 tuổi hành vận Giáp Tý là dụng thần, bà trở thành phi tử của con trai Đường Huyền Tông. Năm 22 tuổi hành vận Quý Thủy, bà được diện kiến Đường Huyền Tông khi đó đã 56 tuổi. Năm 27 tuổi đại vận Hợi Thủy, bà được Đường Huyền Tông phong là phi tử. Trong 10 năm sau đó đều là dụng thần Tài tinh, nhận được sự sủng ái đặc biệt. Năm 38 tuổi đến vận Tuất, Thìn Thổ bị xung, Mùi Thổ bị hình khắc, kích thích Thổ tính. Bà cùng Đường Huyền Tông lưu vong, do cấm quân bất ngờ làm phản, bà bị xiết cổ chết.
3. Dương Quý Phi và Tây Thi, Vương Chiêu Quân, Điêu Thuyền được mệnh danh là “Tứ đại mỹ nhân” trong lịch sử Trung Quốc. Dương Quý Phi được mệnh danh là đệ nhất mỹ nhân của Đại Đường, cũng là địa vị cao quý nhất trong bốn mỹ nhân, quyền lực lớn nhất, là một hậu phi có sự ảnh hưởng lớn nhất trên phạm vi thế giới. Như Cựu Đường Thư (Sách cổ đời Đường) kể: “Phong thái xinh đẹp, giỏi ca hát, hiểu thơ ca, trí tuệ hơn người, cử chỉ cao quý”.

145- hoitheosach145 – Margaret Hilda Thatcher (TVH-387):

1. Mậu Thổ vừa dày vừa nặng (đôn hậu, cẩn thận), chuyên dùng để cứu nguy. Sinh vào tháng Dần là nhật chủ yếu, nhưng can chi là Tỷ Kiếp, chuyển thành thế vượng. Thất sát Dần Mộc đương lệnh, có năng lực giao tiếp. Chính quan Ất Mộc xuất hiện là dụng thần. Dụng thần có lực.
2. Nhật chủ vượng ưa Thực Thương, Tài Quan. Lúc trẻ, Thực Thương Canh, Tân xuất hiện. Vận Thìn năm 1943 vào đại học Newton, Thìn là gốc của Ất Mộc, đảm nhiệm chức Chủ tịch hiệp hội Đảng Bảo thủ đại học Newton. Vận mùi năm 1975 được cử là lãnh tụ Đảng Bảo thủ. Năm 1979 giữ chức thủ tướng, trở thành nữ thủ tướng đầu tiên trong lịch sử nước Anh. Sau đó 2 lần liên nhiệm thủ tướng đều trong đại vận Giáp Thân.
3. Trong vận Giáp Thân, tuy dụng thần Giáp Mộc xuất hiện nhưng kỵ thần Thân Kim xung khắc nguyệt lệnh Dần Mộc, khiến Giáp Mộc không có gốc, cho nên trục trặc liên tiếp, sự nghiệp gặp nhiều trắc trở. Đến vận Dậu, Dậu Sửu bán hợp Kim cục khắc Giáp, Ất Mộc. Năm 1990 từ chức thủ tướng, thời gian đương chức thủ tướng là 11 năm.

146- hoitheosach146 – Thomas Edison (TVH-387):

1. Hai vận đầu Tài đến sinh Quan, cách cục phá cách hỗn loạn. Năm 8 tuổi khi mới học được 3 tháng (ông đi học muộn vì ốm yếu) do bị coi là đứa trẻ thiểu năng nên bị đuổi ra khỏi trường học, sau đó được mẹ dạy ở nhà. Thiên ấn Bính Hỏa ẩn tàng tại nhật chi và nguyệt chi, thời can xuất hiện Đinh Hỏa, học vấn của ông là dựa vào sự dạy dỗ của mẹ và tự bản thân nghiên cứu mà có được.
2. Vận Canh Tý khi 12 tuổi làm trẻ bán báo, buôn bán nhỏ. 21 tuổi phát minh ra máy ghi chép thống kê. Khi hành vận Kỷ Thổ đã phát minh ra máy in, bán được số tiền là 40.000 USD. Vận Mậu Tuất phát minh ra máy quay đĩa, bóng đèn, máy đánh chữ, máy điện báo, máy quay phim, từ đó ống trở lên cực kỳ giàu có.
3. Vận Đinh Dậu, Bính Thân, Thực Thương có Ấn tinh khắc chế, cách cục không phá, với sự cố gắng vươn lên không ngừng, ông lại có số lượng phát minh lớn trong các phương diện như: công nghiệp khai thác quặng, xây dựng, vũ khí. Vận Thân năm 56 tuổi thành lập công ty thiết bị điện thông dụng, bắt đầu sự thống trị của ông trong suốt một thế kỷ trong lĩnh vực các thiết bị điện.\

147- hoitheosach147 – Chu Tự Thanh (TVH-389):

1. Nhật chủ Kỷ Thổ yếu nhưng Ấn Tỷ đều nhiều, kỵ thần Quý Hợi không có lực. Dần Mộc chuyển sinh Bính Hỏa, tạo hiệu quả tốt, cho nên mệnh cục có tính kỷ luật cao.
2. Tuổi trẻ hành vận Sửu trợ lực cho nhật chủ, Ất Mộc tiết Quý Thủy, 15 thì vào trung học,19 tuổi thi đỗ vào khoa triết học trường đại học Bắc Kinh. Sau khi tốt nghiệp tham gia giảng dạy ở đại học Thanh Hoa. Vào vận Đinh Mão, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh trợ nhật chủ, 34 tuổi du học Anh, sau đó du lịch qua 5 nước châu Âu. 35 tuổi trở về nước, làm chủ nhiệm khoa văn học Đại học Thanh Hoa. Sau khi cuộc chiến kháng Nhật bùng phát, ông theo trường đại học Thanh Hoa di tản xuống phía Nam. 41 tuổi đến Côn Minh làm chủ nhiệm khoa văn học Trung Quốc trường Đại học Liên Hợp Tây Nam do Đại học Bắc Kinh, Đại học Thanh Hoa, Đại học Nam Khai cùng kết hợp, đồng thời được chọn làm chủ tịch hiệp hội kháng địch của giới văn nghệ toàn quốc Trung Hoa. Trong cuộc đấu tranh chống nghèo đói, chống nội chiến, bản thân ông bị mắc bệnh nặng nhưng luôn giữ tinh thần khí tiết của một trí thức yêu nước.
3. Về già là vận Thìn, tương xung với Tuất Thổ, làm giảm khả năng của Mậu Thổ khắc Thủy. Hợi Thủy bị Thìn, Sửu Thổ ướt tương trợ, nhật chủ bị tiết hao, dẫn đến bần khổ. Năm 51 tuổi qua đời trong bần cùng bệnh tật.

148- hoitheosach148 – Nguyễn Linh Ngọc (TVH-389):

1. Thực Thương chủ nghệ thuật, lại chủ dung mạo xinh đẹp quyến rũ. Vẻ đẹp của Thực thần nhu mì mà thanh tú, khôn khéo đáng yêu, là mẹ hiền vợ đảm; vẻ đẹp của Thương quan yêu kiều mỹ lệ, thanhcao, cương nghị mà thanh tú. Trong mệnh cục của cô Thực Thương đều xuất hiện, cho nên có cả hai ưu điểm đoan trang độ lượng, tao nhã thoát tục.
2. Nhật chủ yếu lấy Thất sát làm kỵ thần, thời can Thất sát tấn công nhật chủ. Cung Phu thê có Hợi, Thủy trợ Sát, cho nên hôn nhân không thuận. Vận Mão, năm 1935, Mão Mộc hợp Tài khắc nhật chủ, có người tố cáo cô làm bại hoại thuần phong mỹ tục, ngoại tình trộm cắp, khiến cô vô cùng tuyệt vọng. Trong di thư cô viết: “Miệng lưỡi ngưởi đời thật đáng sợ”, sau đó uống thuốc độc tự vẫn, lúc đó cô mới 25 tuổi.
3. Cô là một minh tinh màn bạc thời kỳ đầu của điện ảnh Trung Quốc. Trên phim trường của Trung Quốc thời kỳ những năm 20 – 30, tuy số lần diễn xuất ít nhưng cô đã trở thành diễn viên được giới đạo diễn mong muốn hợp tác; vai diễn của cô cũng được đông đảo khán giả hưởng ứng. Cô bộc lộ tài hoa và tỏa sáng, đạt được trình độ cao trong nghệ thuật biểu diễn thời kỳ điện ảnh Trung Quốc còn chưa thực sự lớn mạnh.

149- hoitheosach149 – Ngụy Trung Hiên (TVH-391):

1. Nhật chủ Canh Kim yếu, Tài vượng không gặp Tỷ Kiếp, cả đời không có vợ. Canh Kim yếu, bị Ất Mộc khắc ngược trở lại. Ất Môc là vợ hoặc người phụ nữ, cho nên công việc thường ngày của người này chính là phục vụ nữ nhân.
2. Dụng thần là Kim Thổ, vì Thổ bị tổn thương nặng nên trước hết phải lấy Thổ để bù đắp. Ngũ hành của chữ “trung” trong chữ “trung” thuộc Thổ, tọa trên Hỏa “tâm”, là được lực dụng thần. Chữ “hiền” có bộ bối, cho nên chủ hành vận đại cát lợi.
3. Bắt đầu từ vận Mậu Ngọ đến năm 30 tuổi hành vận dụng thần. Vận Canh Thân, được Tỷ Kiếp phù trợ, khắc Tài tinh, được vinh quý, là một trong những đại hoạn quan nổi tiếng và nhiều quyền lực nhất trong lịch sử Trung Quốc, tự xưng là “Cửu thiên tuế”. Chức vị khắp nơi đều do ông ta sắp đặt. Năm 1627 hành vận Tân Dậu, nguyệt trụ bị thiên khắc địa xung, sau khi hoàng đế Sùng Trinh đăng vị, ông bị lưu đày, sau bị ép thắt cổ chết.

150- hoitheosach150 – Vi Thiên Lý (TVH-391):

1. Tài cách phối hợp với Thực Thương, có thể phát đại tài, nhưng trên Tài tinh Mão Mộc có Tân Kim che phủ, phá Tài cách. Tý Thìn lại có thể hợp Thủy, nhật chủ bị tiết hao dẫn đến không có lực. Tý Thìn hóa Thương quan cục kề sát tiết hao nhật chủ, mệnh chủ vô cùng thông minh.
2. Năm 14 tuổi hiểu hết mệnh lý, vận Ấn tinh Kỷ Sửu được lực, tốt nghiệp đại học Phúc Đán, thu nhập hàng tháng tới 120 ngàn tệ. Sau 2 năm thì bỏ nghề, tiếp quản nghiệp cha, xem tướng bốc quẻ trên giang hồ. Vận Mậu làm ăn hưng thịnh. Vận Tý hợp Thìn hóa Thương, gặp nguy khốn bởi tửu sắc. Vận Đinh chế Kiếp, nhưng tọa chi không có căn khí lại phá lực nên vận hạn cũng giống nhau. Vận Bính hợp Tân, thanh danh vang dội, quý nhân phù trợ. Vận Mậu sinh trợ nhật chủ, tài lợi phong phú. Vận Ất Dậu, Giáp Thân, Dậu gặp Mão nên xung, Thân gặp Tý Thìn hợp Thủy, thân thể mệt mỏi, nhà cửa lạnh lẽo, gia cảnh nghèo túng. Năm Mậu Thìn tam hợp Thủy cục, Ấn tinh phá hoại, mệnh chủ mất mạng.
3. Ông cùng với Viên Thụ San, Dư Lạc Ngô được gọi là “Ba nhà mệnh lý lớn của Thượng Hải”. Bằng việc xem mệnh ông đã kết giao với rất nhiều nhân vật quan trọng của Dân quốc, như Trương Thái Viêm, Tống Mỹ Linh…Năm 24 tuổi, ông viết “Thiên lý mệnh cảo”, là tài liệu tham khảo quan trọng dùng để suy đoán mệnh lý một số danh nhân thời đó. Về già ông sống tại Hồng Kông.

151- hoitheosach151 – Kenedy (TVH-393):

1. Tân Kim sinh vào tháng Tỵ, tuy không vượng nhưng gặp tọa chi Mùi Thổ tiết hao nguyên khí của Tỵ Hỏa khiến nó không thể khắc chế Tân Kim. Nhật chủ được sinh trợ mà ở vào thế cường vượng. Lấy Ất Mộc là dụng thần Ất Mộc hiển lộ ở nguyệt can và thời can, lại thông căn với dư khí Ất Mộc ẩn tàng trong nhật chi và thời chi. Dụng thần có lực, chuyển sinh Chính quan Đinh Hỏa, trở thành tổng thống Hoa Kỳ.
2. Tân Kim là Kim trang sức, bị Thổ dày chôn vùi phải dùng Giáp Mộc để khai thông, dùng Nhâm Thủy để rửa sạch. Tuổi trẻ hành vận Nhâm Quý, dụng thần hiển lộ, gia cảnh tốt, đã từng theo học tại Đại học Harvard.
3. Vận Tân Sửu năm 1960 đánh bại Nixon và trở thành tổng thống trẻ tuổi nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, tổng cộng chấp chính 1037 ngày. Khi hành vận Canh Tý, dụng thần Ất Mộc bị hợp khắc, lại bị tọa chi Tý Thủy phương hại, cuối cùng bị ám sát vào ngày Kỷ Tỵ, tháng Quý Hợi, năm Quý Mão.

152- hoitheosach152 – Trương Ái Linh (TVH-393):

1. Niên can và nguyệt can đều là Tỷ Kiếp, gia thế hiển hách, cả ông nội và ông ngoại của bà đều được biết đến như những quan lại có tầm ảnh hưởng của nhà Thanh. Tứ trụ không có Quan tinh, thích tự do, một đời không chịu sự bó buộc. Tuổi trẻ hành vận Thực Thương, muôn sự toại ý. Cung Phu thê bị xung, tình cảm không như ý, trung niên mới có xu hướng ổn định.
2. Trong cuộc đời bà, sáng tác một số lượng tác phẩm đồ sộ, bao gồm tiểu thuyết, tản văn, kịch bản điện ảnh… Năm Canh Ngọ 1930 đổi tên thành Trương Ái Linh, cùng năm này ly hôn. Năm Mậu Dần 1938 nhận học bổng toàn phần của Đại học London ở Anh nhưng không thể sang nhập học vì cuộc chiến tranh Trung – Nhật bùng nổ. Năm Kỷ Mão 1939 thi vào đại học Hồng Kông. Năm Nhâm Ngọ 1942 Hồng Kông bị thất thủ, bà phải quay về Thượng Hải khi chưa tốt nghiệp, sau đó tham gia sáng tác văn học. Năm Giáp Thân 1944 bà kết hôn, 3 năm sau lại ly hôn.
3. Khi hành vận Tân Tỵ, Tỵ Dậu tương hợp, hóa giải xung khắc của Mão Dậu. Năm Bính Thân 1956 lại tái hôn. Năm Quý Sửu 1973 qua định cư tại Los Angeles. Ngày Quý Mão, tháng Ất Dậu, năm Ất Hợi năm 1995 qua đời.

153- hoitheosach153 – Beethoven (TVH-395):

1. Nhật chủ yếu cần Ấn Tỷ sinh trợ, lấy Kim Thủy làm dụng thần. Mậu Thổ sinh Kim nhưng khắc Thủy, dùng cả tính chất của dụng thần và kỵ thần. Những năm đầu hành vận Kỷ Sửu có cuộc sống vất vả, mẹ tái hôn, cha dượng biến ông thành công cụ để kiếm tiền. Ông học nhạc từ cha, 6 tuổi đã biết biểu diễn, 11 tuổi sáng tác tác phẩm đầu tiên.
2. 18 tuổi khi vừa bước chân vào đại vận của dụng thần Canh Kim, đi theo Mozart học viết nhạc. Năm 19 tuổi bắt đầu theo học Đại học Born, tại đây và đặc biết thông qua Eulogius Schneider ông đã nhanh chóng tiếp cận với tư tưởng của cách mạng Pháp. Tới năm 22 tuổi tới Viên và tiến bộ rất nhanh. Năm 26 tuổi khả năng nghe bắt đầu kém đi, sau 31 tuổi dần dần bị điếc. Năm 34 tuổi hành vận Mão Mộc, tương hình với dụng thần Tý Thủy, ông phải gắng gượng sau khi hy vọng kết hôn tan vỡ, nhưng sau đó ông đã sáng tác được nhiều tác phẩm nổi tiếng như “Anh hùng ca”, “Định mệnh”…
3. Năm 57 tuổi là đại vận kỵ thần Giáp Mộc, nguyệt trụ thiên khắc địa xung, qua đời vì bệnh gan, cả đời không kết hôn. Ông được đánh giá là tác giả nhạc giao hưởng vĩ đại nhất mọi thời đại, được tôn là “thánh nhạc”.

154- hoitheosach154 – Picasso (TVH-395):

1. Nhật chủ Quý Thủy yếu, lấy Ấn Tỷ làm dụng thần, Thiên ấn và Kiếp tài đều hiển lộ ở Thiên can. Tân Kim tiết hao Thổ, sinh Thủy. Can chi của thời trụ cùng thuộc hành Thủy tương trợ nhật chủ. Trong mệnh của ông không có Thực Thương, cũng chính là sao thuộc cung Tử nữ, do đó không có duyên với con cái. Cả cuộc đời của ông không có một thầy giáo hay học trò đặc biệt nào. Khi hành vận Sửu năm 1973 thì dụng thần Tý Thủy bị hợp, năm 92 tuổi ông qua đời.
2. Ông là nhà nghệ thuật có tính sáng tạo với sức ảnh hưởng lớn nhất thời bấy giờ. Cả cuộc đời ông là đỉnh cao của huy hoàng, là họa sỹ duy nhất trong lịch sử sống đến khi tận mắt nhìn thấy tác phẩm của mình được đưa vào lưu giữ tại bảo tàng Musee du Louvre. Năm 1999 trong một bản điều tra ý kiến của người dân thì ông được chọn đứng đầu trong 10 họa sỹ vĩ đại nhất thế kỷ XX với 40% số phiếu bình chọn. Trong 10 bức tranh được bán với giá cao nhất trên toàn thế giới thì tác phẩm của ông có 4 bức.
3. Thất sát nhiều mà nhật chủ không yếu chủ về mệnh lanh lợi hơn người, tư duy cực kỳ nhạy bén, do đó tác phẩm của ông cũng rất phong phú đa dạng. Trường phái ấn tượng, trường phái hậu ấn tượng, trường phái dã thú đều là phong cách của ông. Trong các phong cách đó ông luôn thể hiện rõ cá tính và quan niệm của mình.

155- hoitheosach155 – Tùy Văn Đế (TVH-397):

1. Nhật chủ yếu lại có Thực thần Ất Mộc đến tiết hao nguyên khí. Tứ trụ có “Kiêu thần đoạt Thực”, Ất Mộc bị khắc chế ở thế hư phù nên không thể tiết hao nhật chủ. Sửu xung Mùi mà Mùi Thổ là gốc của Ất Mộc. Thiên ấn Tân khắc chế Ất Mộc. Thổ là gốc của Ất Mộc, Thiên ấn Tân khắc Ất Mộc. Thát sát Kỷ Thổ đương lệnh, Thiên ấn vượng mà có thể thể hóa Sát, khắc Mộc thành quyền. Sát Ấn tương sinh, là hoàng đế sáng lập triều đại.
2. Dư khí Đinh Hỏa ẩn tàng trong Tuất bị Nhâm Thủy hợp mà hiển lộ, Tuất Thổ thông căn với nguyệt lệnh Mùi Thổ, cả đời coi trọng vợ. Nhâm Thủy hợp Đinh trong Tuất, thời trụ Thương quan gặp Quan, cuối đời không cát lợi. Tam hình đều có mà Quan Sát hỗn tạp, Thực thần bị chế, Thương quan gặp Quan ở thời trụ, sớm qua đời.
3. Ông là hoàng đế lập nên triều đại nhà Tùy, trong thời gian tại vị đã thống nhất Trung Quốc vốn bị chia rẽ hàng trăm năm, mở ra chế độ tuyển chọn quan tiên tiến, phát triển kinh tế văn hóa, khiến Trung Quốc trở thành một nước phát triển, ranh giới đất nước được mở rộng, dân số lên tới 700 vạn dân, là đỉnh cao của văn minh nông nghiệp trong lịch sử nhân loại. Ông được người phương Tây coi là hoàng đế Trung Hoa vĩ đại nhất, cuối cùng được tôn là “thánh nhân Khả Hãn”.

156- hoitheosach156 – Rockefeller (TVH-397):

1. Nhật chủ vượng lấy Tài Quan làm dụng thần. Tân Kim hiển lộ tiết hao dụng thần Kỷ, Mùi Thổ, nhưng Tân Kim không có gốc, khó để tiết Thổ. Niên can Kỷ Thổ lại gặp tọa chi Hợi Thủy, Thổ Thủy lẫn lộn làm bẩn Kim, khiến nó mất đi lực hóa tiết. Hợi Mùi bán hợp Mộc cục, sinh trợ Đinh Hỏa trong Mộc khố. Tài tinh ẩn tàng trong khố, cuối cùng thành tỷ phú.
2. Khi hành vận Tỵ, dụng thần đắc vị, năm 1858 dùng 1800 USD thành lập công ty Rockefeller. Vận Thìn có Quan tinh khắc chế Tỷ Kiếp, năm 1870 sáng lập công ty Standard Oil, tài sản lên tới hàng triệu USD. Sau đó trong vòng 8 năm, ngành công nghiệp tinh luyện xăng dầu chiếm 4% toàn nước Mỹ đã tăng lên tới 95%, dường như khống chế toàn bộ nền công nghiệp nước Mỹ và các tuyến đường sắt lớn. Vận Bính năm 1882, công ty này trở thành Trusd đầu tiên (hình thức của tổ chức lũng đoạn tư bản chủ nghĩa) trong lịch sử nước Mỹ.
3. Ông là trùm tư bản siêu cấp ở nước Mỹ, người sáng lập công ty Standard Oil. Công ty này ban đầu khi sáng lập (1870) chỉ có 5 thành viên, hiện nay đã có khoảng 30 vạn cổ đông, thu nhập hàng năm lên tới 50 đến 60 tỷ đô. Ông tạo ra thời đại lũng đoạn trong lịch sử nước Mỹ, mọi hành động của ông đều ảnh hưởng đến thị trường xăng dầu quốc tế. Một người cháu của ông đã từng làm phó tồng thống nước Mỹ. Bill Gates coi ông là thần tượng duy nhất của mình.

157- hoitheosach157 – Thành Cát Tư Hãn (TVH-399):

1. Nhật chủ Mậu Thổ sinh vào mùa xuân, Địa chi có 3 Thổ. Nhật chủ cường vượng lấy Thực thần Canh Kim làm dụng thần, địa chi ẩn tàng Giáp, Ất Mộc, Thiên can có Ất Mộc, Quan tinh nhiều hóá Sát tinh. 5 Ất Mộc hợp mà không hóa, Thực thần chế Sát, do đó nắm quyền lớn.
2. Tài tinh Hợi Thủy nhập Thìn, Thổ, Thủy khố, lại gặp Canh Kim cường vượng, do đó tài phúc ẩn tàng mà không hiển lộ, khó để nhận biết.
3. Địa chi Thìn Thổ tương trợ. Thời can Bính Hỏa sinh trợ, nguyệt can Canh Kim tiết hao, niên can Ất Mộc khắc chế, niên chi Hợi Thủy tiết hao. Do đó mệnh cục này có trợ, có sinh, có tiết, có khắc, có hao, phối hợp hợp lý, khí thế hùng tráng, cách cục cao.
4. Khi hành vận Dần, Mão, Sửu không thuận, cho đến sau vận Tý thì thống lĩnh phía Đông. Đại vận Ất Hợi, thống nhất các bộ lạc ở Mông Cổ. Vận Quý Dậu hợp nhật trụ, dụng thần Ất Mộc bị khắc, Quý Thủy hao tổn khí Canh Kim, chủ về vong mạng.

158- hoitheosach158 – Einstein (TVH-399):

1. Đặc tính quan trọng của Thiên ấn là khép mình, xa lánh, thích một mình. Thiên ấn Giáp Mộc xuất hiện ở Thiên can, ẩn tàng ở nguyệt chi và niên chi càng thể hiện rõ tính cách này của ông. Thiên ấn cường vượng cho thấy sẽ gặp khó khăn về ngôn ngữ, do đó 4 tuổi ông mới biết nói.
2. Thiên ấn Giáp Mộc sinh trợ Đinh Hỏa, Ngọ Hỏa. Đinh, Ngọ Hỏa lại sinh Thương quan Kỷ Thổ. Thương quan đại diện cho trí tuệ, đây là cách cục Thương quan phối Ấn điển hình. Ấn là thu vào, Thương là nhả ra, cả hai đều vượng thì có thể càng hợp, do đó thành tựu lớn. Thiên ấn là kỹ xảo, Thương quan là phá vỡ quy tắc, do đó thành tựu học thuật của ông cực kỳ độc đáo.
3. Năm 1905 hành vận Tý, ông nhận bằng tiến sĩ tại Đại học Zurich. Luận đoán có nhan đề “phương pháp mới xác định kích thước phân tử”. Trong cùng năm, còn được gọi là “năm kỳ diệu” của Einstein, ông công bố 4 bài báo đột phá về hiệu ứng quang điện, chuyển động Brown, thuyết tương đối hẹp và sự tương đương khối lượng và năng lượng (E=mc2), tạo ra kỷ nguyên mới về vật lý học, giải quyết nguy cơ của vật lý học cổ điển.
4. Thương quan phối Ấn chủ thanh cao, theo đuổi thế giới tinh thần. Do đó từ năm 8 – 28 tuổi sống khép kín. Sau đó ông mới quan tâm đến hiện thực. Sau 50 tuổi ông có nhiều đóng góp, tham gia nhiều hoạt động xã hội.

 159- hoitheosach159 – Khrushchev (TVH-401):

1. Nhật chủ vượng lấy Tài Quan là dụng thần. Giáp Mộc, Quý Thủy xuất hiện tại can. Giáp Mộc thông căn với trung khí Ất Mộc ẩn tàng trong nguyệt chi Thìn, lạ được thời can Quý Thủy sinh trợ, dụng thần có lực.
2. Khi hành vận Thương quan Thân Kim khắc chế Chính quan Giáp Mộc. “Thương quan kiến Quan là họa trăm đường”, ông tham gia chỉ huy cuộc vận động “đại thanh trừng”. Năm 1934 Stalin phát động đại thanh trừng, đương nhiên trong cuộc thanh trừng này ông cũng là người ký lệnh bắt giam những người phạm tội, không ngoại trừ bạn bè và đồng sự. Năm 1937 cục Chính trị đã quyết định xử bắn 5000 người, ông cũng yêu cầu xử bắn trước 2000 người nông dân.
3. Khi hành vận Tuất, Tuất hình Sửu, căn khí của dụng thần Mộc, Thủy bị thương tổn. Năm 1956, trong “báo cáo bí mật” ông đã lên án những hành vi tội ác trong chiến dịch “đại thanh trừng” của Stalin, công kích những hành vi sai trái của ông ta trong quá trình lãnh đạo. Điều này dẫn đến sự rối loạn của nhà nước Liên Xô và các nước liên minh. Khi hành vận Hợi năm 1964, Brezhnev phát động chính biến, ông đã bị buộc phải nghỉ hưu, ẩn cư sống những ngày vô vị cô độc tại quê nhà. Đến kỵ thần vận Bính năm 1971 ông qua đời trong bệnh tật.
4. Trong thời kỳ Khrushchev thống trị, các phần tử trí thức của Liên Xô được giải phóng khỏi khủng bố chính trị của thời kỳ Stalin, tình hình chính trị nới lỏng, Liên Xô trở thành một “xã hội bình thường”.

160- hoitheosach160 – Bill Gates (TVH-401):

1. Nhật chủ Nhâm Thủy yếu, gặp tọa chi là Thất sát Tuất Thổ lại không được thông căn. Thiên ấn Canh Kim sinh trợ nhưng nhật chủ không có gốc, do đó là cách cục Tòng sát. Kỵ Kim Thủy, ưa Hỏa Thổ. Địa chi đều là Quan Sát, có chí tiến thủ, muốn làm bá chủ, quyết đoán, khát khao sáng tạo, không làm việc theo cách thông thường. Thất sát đại diện cho tự mình sáng nghiệp, do đó ông tự lập nghiệp theo cách của riêng mình.
2. Niên can Thương quan sinh nguyệt can Thiên tài. Thương quan đại diện cho tính sáng tạo, Thiên tài là có tài năng lớn, chứng tỏ khả năng sáng tạo có thể mang lại nguồn của cải cực lớn. Tuất là Tài khố của Bính Hỏa. Tài khố 3 lần xuất hiện, lại là dụng thần, tài phú được tích lũy, do đó là người giàu nhất thế giới (từ 1995 – 2009, trừ năm 2008 là ông chỉ đứng thứ ba trên thế giới).
3. Thiên ấn Canh Kim tọa ở Hỏa khố, Tuất thuộc Thổ khô, không có Thủy làm ẩm thì không sinh Kim, ngược lại làm yếu Kim. Canh Kim yếu là cát lợi. Khi còn nhỏ hành vận Kim vượng, bất lợi cho sự nghiệp học hành, tự bỏ học. Những năm trung niên hành Hỏa vượng ở phía Nam, kỵ thần Kim bị khắc, hỷ thần, dụng thần Tài Quan Hỏa, Thổ đắc địa, phát triển nhanh, sở hữu lượng tài sản lớn. Tên tuổi của ông được mọi người khắp nơi biết đến.

161- hoitheosach161 – Eisenhower (TVH-403):

1. Nhật chủ Mậu Thổ vượng lại có Bính Hỏa xuất hiện tương sinh, lấy Giáp Mộc, Canh Kim làm dụng thần. Khi còn nhỏ hành đại vận kỵ thần, gia đình nghèo khó. Từ sau đại vận Canh Dần nhập vận Tài Quan, Thực Thương, từ một trợ lý trở thành thượng tướng 5 sao trong lục quân Hoa Kỳ.
2. Vận Mậu Tý năm 1911, đỗ vào học viện quân sự Hoa Kỳ tài West Point. Vận Tân Mão năm 1933 – 1940 đảm nhiệm chức trợ lý của Mac Arthur và được đánh giá cao. Vận Nhâm Thìn năm 1942, ông được bổ nhiệm làm Tổng tư lệnh của bộ chỉ huy chiến dịch châu Âu, do đó tiếng tăm vang xa. Sau đó đảm nhiệm chỉ huy tối cao của chiến dịch Sicily và Normandie.
3. Ông tiến thân nhanh, là thượng tướng 5 sao có xuất thân bần cùng nhất, cũng là thượng tướng 5 sao duy nhất ở Mỹ lên chức tổng thống. Ông thể hiện được tài năng quân sự, chính trị, ngoại giao nổi bật trong giải quyết nhiều vấn đề quan trọng.

162- hoitheosach162 – Mussolini (TVH-403):

1. Nhật chủ yếu mà có gốc, niên can xuất hiện Quý Thủy tương sinh. Dùng Ất Mộc, Quý Thủy làm dụng thần.
2. Vận khi còn nhỏ Mậu Ngọ là kỵ thần, từ nhỏ thiếu sự giáo dưỡng, thô lỗ, nhiều lần bị nhà trường cho thôi học. Ông khát khao tiến thủ nhưng không được như ý, tạo ra tâm lý phục thù mạnh mẽ, thề rằng “tương lai sẽ khiến thể giới phải sợ hãi”. Vào vận Bính Thìn, Bính Hỏa sinh Kỷ Thổ, Kỷ Thổ chuyển sinh Quan tinh Tân Kim. Năm 1911, vì phản đối hành động quân sự của nước Ý mà bị ngồi tù 5 tháng.
3. Khi hành vận Ất Mão, can chi cùng thuộc hành Mộc. Năm 1922 phát động chính biến, được bổ nhiệm giữ chức tổng thống, 2 đại vận sau đó can chi đều cùng Ngũ hành. Năm 1922 đến 1943 giữ chức thủ tướng nước Ý. Năm 1925 đến 1943, thực thi chế độ độc tài phát xít. Sau hành vận Sửu, Sửu, Mùi, Tuất tam hình, gốc Ất Mộc bị thương nặng. Năm 62 tuổi qua đời.