Vào 15 giờ ngày 17/11/2018, liên lạc xin gặp và mang hồ sơ năng lực nộp cho Chủ đầu tư, hoàn thành xong trước 17h cùng ngày. Không biết có duyên hợp tác kinh doanh với Chủ đầu tư này không?

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:54

Tiêu chí trả lời: Trả lời trong 03 ngày

Xem Giao Dịch - Ký Kết

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán

Ngày Quý Sửu - Tháng Hợi

Địa Thiên Thái (Khôn) - Hợp
Tử Tôn Dậu
Ư
Thê Tài Hợi
Huynh Đệ Sửu
Huynh Đệ Thìn
T
Quan Quỷ Dần
Thê Tài
Thủy Thiên Nhu (Khôn)
Thê Tài
Bạch Hổ
Huynh Đệ Tuất
Phi Xà
Tử Tôn Thân
T Câu Trần
Huynh Đệ Thìn
Chu Tước
Quan Quỷ Dần
Thanh Long
Thê Tài
Ư Huyền Vũ

TỔNG QUAN: Địa Thiên Thái-LH

- Cát tường như ý nhất trong 64 quẻ"Qua bĩ cực đến thái lai". Tai ương, họa hoạn đã qua, muôn việc thuận lợi. cần khiêm nhường. Biết bỏ cáo nhỏ để đạt cái lớn hơn. Nếu sống đại lượng, biết tha thứ, không chấp nhặt thì người gây khó khăn cho mình giảm dần, việc làm của mình thuận lợi. có mất mát nhỏ nhưng được việc lớn.

- Khôn-Thuận, Bụng, là đất, là mẹ, là vải, là nồi là tính biển lận, là đều nhau, là con trâu mẹ, là đại hưng, là văn, là đông, là tay nắm, những cái khác có nghĩa là đen”.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: tương đối thuận lợi, song sẽ khó khăn, cần có kế hoạch ứng phó.

● Hy vọng: như ý. Cuối cùng có thể thất bại vì chủ quan.

● Sự nghiệp: thành công. Song mau chóng suy vi

● Nhậm chức: có chức nghiệp tốt, sau dễ thất bại, cần đề phòng

● Nghề nghiệp: chuyển nghề được

● Tình yêu: đôi bên gần gũi, dễ tuỳ tiền

● Hôn nhân: Thành nhân duyên tốt

● Đợi người: đang đến

● Đi xa: chuyến đi vui vẻ tốt đẹp

● Sự việc: Tiếp xúc bàn bạc sẽ xong

● Bệnh tật: thuyên giảm dần

● Thi cử: đạt kết quả tốt

● Mất của: tìm được

● Người ra đi: sẽ trở về

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương: khi nhổ một cây cỏ lên thì cả đám cỏ cũng bị nhổ. Làm một việc được nhiều việc khác khi có sự kết hợp với nhiều người cùng chí hướng với mình. 1 động: không tốt không xấu. Hãy thực tế hơn không nên phưu lưu mộng ảo. Tốt nhất sống an nhàn với đời thực của bản thân mình.

● Hào 2: dương: sống bao dung, hành động… cương quyết, phải có tầm bao quát, không bỏ sót việc gì, không a dua theo người khác thì mọi việc mới thành công. 2 động: đã có khả năng thực hiện, nhưng lạ thiếu điều kiện. Nếu thành đạt cần quan tâm với những người đã giúp mình Có dấu hiệu về tình duyên, gia đạo, sự nghiệp sẽ thành công

● Hào 3: dương: Không có gì tốt mãi hoặc xấu mãi. Do vậy phải luôn luôn dự phòng mọi tình huống bất trắc. Sống chính thực, không nản chí tất thành công. 3 Động: mong muốn, tham vọng hiện tại hãy vừa vừa. Nếu đạt được một kết quả không theo ý nguyện thì cũng nên vừa lòng.

● Hào 4: âm: đang đối diện với nhóm người tuy không có thể lực mạnh mẽ, song cũng gây phiền toái cho mình. Cần có sách lược quan hệ với họ để đạt mục đích của mình.

● Hào 5: âm, cần khiêm tốn, thành thực thì mọi việc đều tốt.

● Hào 6: âm: mọi việc đã kết thúc không hay, hậu quả xấu. Do vậy không nên có những hành động quyết liệt gì nữa. Dù hành động của mình chính đáng song vẫn thất bại. 6 động: sự việc, cuộc đời đã đến đỉnh cao, khó nhọc nhiều mà vinh quang cũng lớn. Muốn đạt được ý nguyện không thể dựa vào bên ngoài, chỉ có thể tự lực mà thôi.

Khôn Vi Địa (Khôn) – Xung

 

H6

T. Tôn

Dậu

0

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tài

Hợi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

H. Đệ

Sửu

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Mão

0

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Tỵ

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

H. Đệ

Mùi

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết Cung Khôn

Khẩu quyết

KHÔN

Ngũ hành

Thổ

Hệ thống

Địa lôi phục, Địa trạch lâm, Địa thiên thái, Địa thiên đại tráng, Trạch thiên phù, Thuỷ thiên nhuThuỷ địa tỉ.

Tượng trưng

Đất

Thời tiết

Mây, âm, u, sương mù

Địa lý

Phương tây nam.; Ngoài đồng ruộng.; Nông thôn.; Bình địa.

Nhân vật

Cụ già, mẹ kế, vợ, người thôn quê, nhiều người, người bụng to bệ vệ.

Nhân sự

Tiếc; nhu; thuận; nhu nhược; nhiều người.

Thân thể

Bụng, lá lách, dạ dày, thịt.

Thời gian

Tháng thìn tuất sửu mùi, năm tháng ngày giờ mùi thân, tháng ngày 5, 8, 10.

Động vật

Trâu, cầm thú, ngựa con.

Tính vật

Vật vương, vật mềm, vải vóc, tơ gấm, lúa gạo, đồm sứ, búa rìu.

Nhà cửa

Thôn xóm, nhà thấp bé nhà ở phía tây nam.

Gia trạch

Yên ổn, nhiều âm khí, được nhà ở mùa xuân ở không yên ổn.

Hôn nhân

Gia đình đó có đóng thuế, gia đình nông thôn, nhà quả phụ.

Ăn uống

Thịt dê, vật sống trong đất, vị ngọt, thức ăn dân dã, ngũ cốc, vật ở vùng bụng.

Sinh đẻ

Mùa xuân khó đẻ hoặc không lợi cho mẹ, dễ ngồi, nên ngồi theo hướng tây nam

Cầu danh

Có danh, hợp hướng tây nam, dễ làm chức dạy học, chức trông coi đất đai.

Mưu lợi

Nên cầu lợi ở nông thôn, trong tĩnh thu được lợi, hoặc được lợi ở phụ nữ.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về điền thổ, dễ có lợi về ngũ cốc.

Xuất hành

Có thể đi, nên đi phía tây nam, đi về nông thôn, đi bộ, quẻ mùa xuân không nên đi.

Mong gặp

Có thể gặp, dễ gặp người nông thôn, bạn quen, người đã mất, mùa xuân không nên gặp.

Bệnh tật

Bệnh về bụng, dạ dày do ăn uống ngưng trễ; bệnh ăn không tiêu.

Phương hướng

Tây nam

Màu sắc

Vàng đen

Họ tên

Âm thổ bên cạnh, hàng thứ 8, 5, 10.

Chữ số

8, 5, 10

 

KHÔN

 

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lợn

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Trâu

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Rồng

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Hổ

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Chuột

TỔNG QUAN: Thủy Thiên Nhu

- Nghỉ ngơi dưỡng sức, tự nhiên thành công: Nắm bắt sự việc chưa đủ rõ, Tiền đồ tươi sáng nhưng trước mắt có nguy hiểm, cần kiên định chờ thời cơ, tiến lên tuần tự sẽ thành công. Trung thực, thành thật và kiên nhẫn. Không chờ đợi sự giúp đỡ của người khác. Cần chờ thời cơ không nóng vội.

- Khảm-Chìm vào; Tai, là nước, là mương rãnh, là ẩn phục, là nắn day, là xe cộ. Khi là người là thêm lo, là bệnh tim, là đau tai, là quẻ huyết, là đỏ. Nếu là ngựa là sống lưng đẹp, là nóng long, là có chân mỏng, là nước chảy trên mặt đất. Khi là xe là xe ngựa, là thông suốt, là tháng, là ăn cướp. Khi là cây là lõi gỗ cứng.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui ● Hào 1: âm: vào tình trạng giống như hào 1 Thái : Làm việc có cùng với nhiều người, nhưng ở đây những người cùng mình có tính tiểu nhân. Tuy vậy, những cái ác, cái xấu còn tiềm ẩn (nhưng trước s

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: mọi việc thuận lợi, sẽ như ý

● Hy vọng: không nóng vội sẽ thành công

● Tài lộc: an tâm chờ đợi sẽ tới

● Sự nghiệp: chưa có thời cơ, phải đợi chờ

● Nhậm chức: chờ đợi sẽ có địa vị tốt

● Nghề nghiệp: không nên chuyển nghề

● Tình yêu: tiến triển nhanh, bình tĩnh tránh đổ vỡ

● Hôn nhân: chờ đợi sẽ thành

● Đợi người: đến muộn

● Đi xa: chờ lúc thuận lợi

● Pháp lý: nhẫn lại sẽ thắng kiện

● Bệnh tật: sẽ thuyên giảm sau một thời gian

● Thi cử: kết quả tốt

● Mất của: không dễ tìm

● Người ra đi: chưa thể về ngay

HÀO TỪ:

● Hào 1: biết đợi từ nơi xa, giữa vững lập trường thì không sai lầm. 1 Động: Lúc đầu khó khăn, xấu, song sau tốt Phòng cháy, phòng họa đến bất ngờ. Không nên thu mình, biết quan tâm tới người khác. Có hiểm họa, nhưng cuối cùng an bình.

● Hào 2: có hiểm nguy nhưng chưa đến mức trầm trọng, nếu biết kiên nhẫn, ung dungm sáng suốt sẽ tháo gỡ được. Không phản ứng trước những lời thị phi thì tốt. 2 Động: có thời cơ tốt, xuất hành đại cát. Mọi việc như ý. Thời vận hanh thông. Cần vững lập trường không nên nghi ngờ.

● Hào 3: đã vào tình thế nguy nan, người chống mình đến bất cứ lúc nào. Thận trọng vẫn có thể thoát hiểm 3 Động: đã đến lúc toại ngoại. Nếu là nữ, tình yêu và hạnh phúc kỳ diệu đã đến. Nếu là nam, con đường công danh sự nghiệp đã thuận lợi.

● Hào 4: âm: đến chỗ hiểm rồi, nhưng thoát được nạn. 4 Động: Thời cơ pr phương Nam, nên chọn phương Nam hoạt động mới thành. Các phương Tây Đông Bắc không lợi cho mọi sự, tránh đến

● Hào 5: dương: trong điều kiện sung túc, ở những nơi cao sang, giữ mình, giữ đức thì tốt. 5 Động: Mọi việc đềi có quy luật. Đứng trước sự được thua, bại thành không nên buồn phiên. Hãy chấp nhận số phận.

● Hào 6: âm: đã vào chỗ nguy hiểm, ở đó có ba người, nếu biết kính trọng họ thì sẽ được tốt lành. 6 Động: vào trạng thái tốt, đang hưởng phúc của tổ tông nên nên mọi việc đều thịnh.

Khôn Vi Địa (Khôn) – Xung

 

H6

T. Tôn

Dậu

0

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tài

Hợi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

H. Đệ

Sửu

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Mão

0

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Tỵ

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

H. Đệ

Mùi

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết Cung Khôn

Khẩu quyết

KHÔN

Ngũ hành

Thổ

Hệ thống

Địa lôi phục, Địa trạch lâm, Địa thiên thái, Địa thiên đại tráng, Trạch thiên phù, Thuỷ thiên nhuThuỷ địa tỉ.

Tượng trưng

Đất

Thời tiết

Mây, âm, u, sương mù

Địa lý

Phương tây nam.; Ngoài đồng ruộng.; Nông thôn.; Bình địa.

Nhân vật

Cụ già, mẹ kế, vợ, người thôn quê, nhiều người, người bụng to bệ vệ.

Nhân sự

Tiếc; nhu; thuận; nhu nhược; nhiều người.

Thân thể

Bụng, lá lách, dạ dày, thịt.

Thời gian

Tháng thìn tuất sửu mùi, năm tháng ngày giờ mùi thân, tháng ngày 5, 8, 10.

Động vật

Trâu, cầm thú, ngựa con.

Tính vật

Vật vương, vật mềm, vải vóc, tơ gấm, lúa gạo, đồm sứ, búa rìu.

Nhà cửa

Thôn xóm, nhà thấp bé nhà ở phía tây nam.

Gia trạch

Yên ổn, nhiều âm khí, được nhà ở mùa xuân ở không yên ổn.

Hôn nhân

Gia đình đó có đóng thuế, gia đình nông thôn, nhà quả phụ.

Ăn uống

Thịt dê, vật sống trong đất, vị ngọt, thức ăn dân dã, ngũ cốc, vật ở vùng bụng.

Sinh đẻ

Mùa xuân khó đẻ hoặc không lợi cho mẹ, dễ ngồi, nên ngồi theo hướng tây nam

Cầu danh

Có danh, hợp hướng tây nam, dễ làm chức dạy học, chức trông coi đất đai.

Mưu lợi

Nên cầu lợi ở nông thôn, trong tĩnh thu được lợi, hoặc được lợi ở phụ nữ.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về điền thổ, dễ có lợi về ngũ cốc.

Xuất hành

Có thể đi, nên đi phía tây nam, đi về nông thôn, đi bộ, quẻ mùa xuân không nên đi.

Mong gặp

Có thể gặp, dễ gặp người nông thôn, bạn quen, người đã mất, mùa xuân không nên gặp.

Bệnh tật

Bệnh về bụng, dạ dày do ăn uống ngưng trễ; bệnh ăn không tiêu.

Phương hướng

Tây nam

Màu sắc

Vàng đen

Họ tên

Âm thổ bên cạnh, hàng thứ 8, 5, 10.

Chữ số

8, 5, 10

 

KHÔN

 

Chuột

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Chó

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Khỉ

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Rồng

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Hổ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

Chuột

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Chưa có thầy dự đoán

Cám ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi, Mong muốn của chúng tôi luôn được giúp quý bạn giải đáp thắc mắc, định hướng giúp quý bạn giải quyết các vấn đề bạn đang cần. Tuy nhiên, mong muốn là vậy, và dù chúng tôi có hết sức cố gắng nhưng thực sự khó mà đáp ứng được mong muốn của bạn, nhất là những vấn đề cần giải quyết gấp về thời gian. Thành thật xin lỗi nếu chúng tôi không thể giúp bạn.