Đây là gia chủ thông báo cho Thầy là đã chốt ngày giờ đăng ký với bác sỹ, lên thầy tự xem cát hung thế nào để nghiệm chứng

Ngày hỏi quẻ: 01-08-2020 10:00

Tiêu chí trả lời: Trả lời trong 10 ngày

Mang Thai - Sinh Đẻ

I- QUÝ KHÁCH MUỐN XEM VỀ:

+ Nội dung:

II- LÝ THUYẾT DỰ ĐOÁN

19- Con cái - Sinh nở-Thai sản

30- Thai Sản: Cung con cái suy tuyệt > Khi mang thai cần tính có thai ở tháng Năm Mệnh con vượng và khi Sinh đẻ ở vào Tháng trường sinh=Tốt

Có Thai-Thai tốt, xấu (Đoán gộp mang Thai+Trai, Gái khi mới đậu thai thì được)

- Phúc thần vượng tướng gặp sinh phù, điềm sinh quý tử: Tử lâm Nhật, Nguyệt/ Nhât, Nguyệt, Hào động sinh/ Động hóa cát >>> Có Thai

- Tử Tôn hưu tù lại lâm Không, phá, tán, tuyệt >>> bào thai rỗng không.

- Tử bị Hình, xung, khắc, hại/ Động hóa Quỷ, hóa tuyệt, hóa phá/ Quỷ biến Tử, Tử biến Qủy; Phụ biến Tử, Tử hóa Phụ, Phụ động khắc Tử >>> Quẻ không có con.

- Tử hoá Tử/ Quẻ nhiều H. Tử động/ Có 1 H. Tử động mà H. khác hóa Tử vượng  >>> song sinh điềm chuẩn. (Nếu 1 suy 1 vượng >> 1 sống, 1 chết)

- Có Hào động: 1 Hào động >>> Dương biến âm = Gái; Âm biến Dương = Trai (Trai gái dễ phân); Có 2 H. động=Xem H phía trên; Có 3 H động xem H ở giữa. Động nhiều=xem lại vào ngày khác.

- 6 Hào tĩnh: mới được xem Âm, Dương bao Quẻ; Âm bao dương = Gái; Dương bao âm = Trai; Âm bao + gồm: Khảm, Đ.quá, T. quá, Hàm, Hằng; Dương bao - gồm: Ly, T. phù, Di, Lý ...

- 6 Hào tĩnh: Nếu không có Quái bao quẻ, cần xem Tử tôn; nếu dương = Trai, Âm=Gái

- Con xem Mẹ mang thai anh em tốt xấu=Dụng Huynh đệ.

- Tử hóa Quỷ, nếu lâm Nhật+Nguyệt/ Nhật nguyệt sinh phò, lâm Hào động >>> Đại hung(Con chết)

- Quỷ hóa Tử: trước khi có Thai mẹ có bệnh.

- Thai lâm Quỷ/ bị Nhật, Nguyệt xung khắc >> Thai bị tổn thương;

- Tử tôn/ Thai động lâm Bạch hổ= Sảy thai

- Thanh long vượng, nắm quyền, lại động >>> Sinh quý tử

* Phương pháp đoán Hào Thai: Căn cứ Thiên can ngày gieo quẻ, hào Thai ở Ngôi Ngũ hành thiên can đó ở vòng trường sinh=Thai.

- Hào Thai làm dụng: Nếu 6 Hào trong quẻ/ năm, tháng, ngày, giờ không có H. Thai >>> Chưa có Thai

- Hào động biền thành hào Thai thì sau đó mới có Thai

** Kết hợp: Tử + Âm bao/ Dương bao >>> Trai gái chính xác

31- Xem Về Sự An Nguy của Sản Phụ: Không xem cùng con Trai/ Gái

- Dụng thần: Chồng hay người khác đều chọn Thê Tài; Kị Quỷ động(trừ Quẻ có huynh độ)

- Điềm dữ: Tài biến Quỷ; Quỷ biến Tài; Huynh biến Tài, Tài biến Huynh; Thê gặp nguyệt phá, hưu, tù, mộ, tuyệt, hóa mộ tuyệt/ Nhật, nguyệt xung khắc >>> Điềm Hung

- Lâm bồn sinh nở kỵ Quỷ động; Phụ, Huynh vượng, động, đương quyền=rất xấu cả Mẹ, con. Không cứu trợ=Khó sống.

- Mang thai sinh sản kỵ Huynh hưng.

- Tài gặp tuyệt, phá vợ khó sống;

- Quỷ hoá Thê Tài mệnh không dài. Tài hóa Quỷ sau sinh nhiều nạn.

- Quẻ gặp Lục xung, Tử vượng tài cường vẫn là tốt;

- Hào gặp Lục hợp, Tài không Tử phá cũng là hung.

- Quỷ trì Thế không động, được Tử động > Khắc đi Quỷ bên mình, Mẹ tròn con vuông.

- Tài động ở Bạch hổ = Sảy Thai/ Tai biến

- Tài Phúc mộ tuyệt, không có cứu(Nhật, nguyệt, H.động sinh phù)=Rất xấu

- Phụ trì Thế hóa Phụ động hay không động, nếu biến hồi đầu xung > Sảy thai

 

32- Sinh đẻ-Thời gian sinh:

- Chồng gieo quẻ: Tài làm vợ; Thai làm Bào Thai, Tử là đứa con. cả 3 nếu được Nhật, Nguyệt, H.động sinh phò củng hợp > Sản phụ yên, Thai ổn, dễ sinh. Nếu gặp hình xung khắc hại >>> Sản phụ rế bị nạn, Thai không yên, con khó nuôi; Nếu gặp Không, tuyệt cũng tương tự.

- Xa ứng tháng, gần ứng ngày cần lưu ý

- Bạch hổ là Thần huyết, chuyên phá Thai >> Thôi thúc sinh rất nhanh/ trong ngày

- Tài động, phúc động=Sắp sinh, chuẩn bị ngay.

- Thai Phúc bất động, không ám động>>> Đẻ muộn, đợi ngày tháng xung khắc mới đẻ.

- Nếu Nhật, Nguyệt hợp/ Quỷ, Phụ động hợp = Khó sinh, chờ xung phá mới sinh được

- Tử động cần đợi gặp hợp, gặp trực

- Tử yên tĩnh cần đợi khi gặp trực và gặp Xung khai

- Tử Không vong đợi Xung Không, thực Không (rễ bị tổn thai)

- Tử bị nguyệt phá đợi khi thực phá gặp hợp

- Bạch hổ lâm huynh mà động đợi ngày trực sẽ sinh

- Tử gặp tuyệt cần đợi lúc sinh vượng

- Tử gặp trường sinh đợi đến ngày Thai, Dưỡng

- Tử tàng phục đợi đến ngày xuât hiện

- Tử gặp Thanh Long Không vong=Không vui; Thanh long gặp Quỷ=Sảy Thai

- Phúc động, Nhật xung Thai là sinh tức thì/ đã vừa sinh xong.

- Phụ độc phát, hào Tử không hiện >>> Sinh thuận lợi

- Phụ động khắc con, nếu Tử Không vong/ Nhật, nguyêt sinh phù=Không lo ngại

- Thế hợp Tử=Sinh thuận lợi

229- Xem con tốt xấu:

 

Nghiệm quả: Chưa có nghiệm quả

Kết luận: Chưa có kết luận

0 dự đoán

Đang tải nội dung
Đang tải nội dung

Chưa có thầy dự đoán

Cám ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi, Mong muốn của chúng tôi luôn được giúp quý bạn giải đáp thắc mắc, định hướng giúp quý bạn giải quyết các vấn đề bạn đang cần. Tuy nhiên, mong muốn là vậy, và dù chúng tôi có hết sức cố gắng nhưng thực sự khó mà đáp ứng được mong muốn của bạn, nhất là những vấn đề cần giải quyết gấp về thời gian. Thành thật xin lỗi nếu chúng tôi không thể giúp bạn.