ngày mậu thìn tháng thân xem bệnh mới mắc cho chồng được quẻ Ly của quẻ Đồng nhân

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:53

Tiêu chí trả lời: Trả lời ngay khi hỏi

Xem về Bệnh Tật

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán

Ngày Mậu Thìn - Tháng Thân

Thiên Hỏa Đồng Nhân (Ly)
Tử Tôn Tuất
Ư
Thê Tài Thân
Huynh Đệ Ngọ
Quan Quỷ Hợi
T
Tử Tôn Sửu
Phụ Mẫu Mão
Ly Vi Hỏa (Ly) - Xung
Huynh Đệ Tỵ
T Chu Tước
Tử Tôn Mùi
Thanh Long
Thê Tài Dậu
Huyền Vũ
Quan Quỷ Hợi
Ư Bạch Hổ
Tử Tôn Sửu
Phi Xà
Phụ Mẫu Mão
Câu Trần

TỔNG QUAN: Thiên Hoả Đồng Nhân

- Tập chung sức người được sẽ thành đại sự, đồng tâm hiệp lực chuyển cả thái sơn: Nhân hòa-Vận thịnh vượng, đang ở nơi rộng lớn với mọi người thì mọi việc đều thông, tốt. Đi vào nguy hiểm, gian khó cũng thu được lợi. Đối với bậc trí nhân chính trực rất lợi. Người lãnh đạo, người mình trí biết phân biệt phải trái, biết khả năng từng người mà giao việc, mà nhờ cậy thì đạt ý nguyện. quẻ có càn là cương kiện, Ly là sáng chói, tượng trưng cho quân vương ở ngôi cai trị thiên hạ.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- Ly-Đẹp, Mắt, là lửa, là ngày, là điện, là trung nữ, là mũ của lính ngày xưa, là binh khí. Khi là người bụng to, là quẻ càn (ở đây: “quẻ càn là quẻ có ý khô). Là ba ba, là cua, ngọc trai, là rùa. Khi cây là cây cành khô”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiệ

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: đang thuận lợi, vượng phát, mọi việc dễ thành

● Hy vọng: nhiều khả năng được nhiều người ủng hộ, đề bạt, thành tựu

● Tài lộc: dồi dào

● Sự nghiệp: được thiên thời, địa lợi, nhân hoà

● Nhậm chức: có địa vị tốt

● Nghề nghiệp: có thể chuyển nghề

● Tình yêu: ưng ý nhau

● Hôn nhân: Thành lương duyên

● Đợi nguời: người đến, tin lành tới

● Đi xa: vui vẻ

● Pháp lý: tuy có thế nhưng nên hoà giải

● Sự việc: nên giải quyết bằng ôn hoà sẽ tốt

● Bệnh tật: nhẹ, nên thường xuyên kiểm tra sức khoẻ

● Thi cử: đạt kết quả tốt

● Mất của: khó tìm

● Người ra đi: đến thăm người thân, hoặc cùng xuất ngoại với bạn bè.

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương: khi ra ngoài nên hoà đồng với mọi người không nên thu mình chỉ vun vén cho bản thân, biết cho thì sẽ thành đạt. 1 động: vào tình trạng rất tốt, mưu vọng việc gì cũng được, nhất là việc tình duyên, sẽ gặp được người đúng mơ ước và sẽ đến hôn nhân. Báo hiệu tương lai tốt đẹp. Công danh, sự nghiệp, kinh doanh ngẫu nhiên gặp may, có cơ hội tiến thân. Mọi việc ứng vào tháng 3, tháng 5

● Hào 2: âm: khi làm việc, hành động chỉ hợp với người trong họ hàng, hoặc trong đảng phái của mình. Tất nhiên điều đó làm mình suy nghĩ, thấy không hài lòng. 2 động: ở trong tình trạng không ổn, không lành. Việc làm như thuyền độc mộc vượt biển ! Thật mong manh, nguy hiểm. Khi dự báo gặp tình trạng này phải hết sức thận trọng. Nếu đã gặp khó khăn hiểm nguy thì phải dồn hết tinh lực tinh thần mới mong thoát được. Nếu qua được sự nghiệp về sau rất vững vàng.

● Hào 3: chưa sẵn sàng cùng người hành động mà nép mình mà xem xét. Với cách sống này về lâu dài không hưng vượng lên được. Muốn có kết quả trong cuộc sống, phải tin người và giúp người. 3 động: mọi việc ngưng trệ, bế tắc nay đã thông, có kết quả tốt do vững tin vào tương lai. Sẽ gặp bạn cũ đã xa cách. Có tin mừng và thành tựu vào tháng Giêng, tháng Hai.

● Hào 4: dươn:đã biết hành động như vậy là không đúng, nên dừng lại, đây là điều tốt. Nếu cứ tiếp tục đối đầu là xấu. 4 động: vào tình thế thuận lợi, đã (và nên) cùng người trong công việc, khi khó khăn cùng đồng lòng, khi thắng lợi cùng hưởng và biết nhường nhịn thì việc lớn của mình chắc thành.

● Hào 5: dương: sẽ rơi vào tình trạng ban đầu tranh cãi, bất đồng, sau đồng tình và đạt ý nguyện. Cần gạt bỏ mọi điều nhỏ, không ngại khó khăn. 5 động: công việc hoà đồng lúc đầu bị ngăn trở, khó khăn, khó thực hiện được, nên cần phải ngoại giao, kêu gọi sự ủng hộ sẽ thắng lợi. Tuy vậy cũng có đụng độ đối đầu, mình thắng thì cùng với sự ngoại giao, kết quả mới mỹ mãn.

● Hào 6: dương: đã cùng với mọi người chỉ bàn bạc, vạch kế hoạch, chưa đi vào việc, chưa sẵn sàng hành động. 6 động: chưa thể hiện được ý nguyện và tấm lòng mình đuợc, mặc dù mình có tấm lòng. Không nên ray rứt mình vì sự là như vậy, vào đầu năm, có thể toại ý

Ly Vi Hỏa (Ly) – Xung

 

H6

H. Đệ

Tỵ

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tôn

Mùi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tài

Dậu

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Hợi

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tôn

Sửu

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

P.Mẫu

Mão

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết cung Ly

Khẩu quyết

LY

Ngũ hành

Hoả

Tượng trưng

Lửa

Thời tiết

Mặt trời, điện, ráng đỏ, cầu vồng

Địa lý

Phương nam.; Chỗ khô ráo.; Chỗ lò luyện.; Chỗ khô cứng.; Chỗ nắng ráo.

Nhân vật

Trung nữ; Văn nhân; Người bụng to, mắt có tật

Nhân sự

Có sở trường về văn học; thông minh học giỏi; khiêm tốn; việc sách vở.

Thân thể

Mắt, tim, thượng tiêu.

Thời gian

Tháng 5 mùa hạ; năm tháng ngày giờ ngọ hoả, ngày 2, 3, 7

Động vật

Chim trĩ, rùa, ốc, cua.

Tính vật

Sách, tài liệu, ảo học, vật khô héo, vật màu đỏ.

Nhà cửa

Nhà ỏ chỗ sáng sủa, cửa sổ lấy ánh sáng, nhà hướng nam.

Gia trạch

Yên ổn, được nhà vào mùa đông phải đề phòng hoả hoạn.

Hôn nhân

Trắc trở khó thành, thành thì đã muộn; lợi cho con trai út.

Ăn uống

Thịt gà, thức ăn quạt nướng, thịt khô.

Sinh đẻ

Dễ sinh, đẻ con gái thứ, nên ngồi hướng nam.

Cầu danh

Dễ nhậm chức phía nam, chức quan văn, chức lò luyện, hầm hào.

Mưu lợi

Có thể mưu lợi, nên làm chức văn thư.

Giao dịch

Có sự giao dịch về văn thư.

Xuất hành

Nên đi về hướng nam, đi vì việc văn thư, không nên đi thuyền.

Mong gặp

Dễ gặp người phương nam, quẻ mùa đông không thuận, mùa thu gặp người văn nhân, tài sĩ.

Bệnh tật

Bệnh đau mắt, đau tim, bệnh ở thượng tiêu, bệnh nhiệt, bệnh dịch.

Phương hướng

Nam

Màu sắc

Đỏ, tím

Họ tên

Trong tên họ có chữ thứ hoặc chữ nhân đứng, hàng thứ 3, 2, 7.

Chữ số

3, 2, 7

 

LY

 

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Chó

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Khỉ

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Ngựa

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lợn

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Trâu

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Mèo

TỔNG QUAN: Thuần Ly-LX

Ly-Khá cát lợi, đẹp đẽ, thời cơ giải quyết rứt điểm, dũng mãnh tiến lên, hành động vừa mức nhưng rứt khoát. Giữ vững đạo chính, có điểm tựa. cho biết đang ở hoàn cảnh càn trầm tĩnh và khiêm nhường, có đức tin thì sẽ thành công và thắng lợi.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-kinh sợ, No C.thuỷ & chữ tín. hương hoả. Gặp Mộc K.vong, hung; Bị N.thần xung,rễ hung hại.

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: bên ngoài thì tốt đẹp, bên trong có mâu thuẫn. Giữa nam và nữ có sự bất hòa.

● Hy vọng: phải đợi chờ, nôn nóng thì không như ý.

● Tài lộc: chưa đến.

● Sự nghiệp: không định, phiêu lưu và dễ thất bại.

● Nhậm chức: không như ý.

● Nghề nghiệp: nên ổn định, chuyển nghề chưa được.

● Tình yêu: có thể thành nhưng lại chia tay.

● Hôn nhân: khó thành.

● Đợi người: không đến.

● Đi xa: không nên, chờ lúc khác.

● Pháp lý: nên hòa giải, hiện bất lợi cho mình.

● Sự việc: đang dở dang, nôn nóng sẽ không thành.

● Bệnh tật: nguy nan.

● Thi cử: đạt kết quả tốt.

● Mất của: tìm ngay thì thấy, để lâu mất.

● Người ra đi: không lợi, nguy hiểm.

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương: cần kiềm chế sự nóng này, vội vàng, nôn nóng cầu tiến trong khi đó bản thân không có kinh nghiệm, chưa chín chắn. Nên thận trọng, nếu không thất bại. 1 động: thời cơ đã đến, nếu không gấp rút sẽ bỏ lỡ thời cơ và hối tiếc. Cầu công danh, sự nghiệp, tình duyên như ý. Lập nghiệp nơi rừng núi có thể thuận lợi, phát vượng.

● Hào 2: âm: mọi việc đã thuận lợi, sẽ thành công tốt đẹp. 2 động: phải biết thời thế, dù có tài trí nhưng vẫn cần ẩn nhẫn. Nếu tự kiêu, nôn nóng thì rước họa vào thân.

● Hào 3: dương: chấp nhận hoàn cảnh hiện có, không lo buồn hoặc than vãn về tương lai, về số phận của mình. 3 động: có tài trí nhưng đã bỏ lỡ thời cơ, nay lại có thời cơ cần tranh thủ mà hành động. Tây Nam là hướng thuận lợi xây dựng sự nghiệp.

● Hào 4: dương: không phí công sức vào những việc mạo hiểm, phưu lưu. 4 động: nếu lao vào danh lợi, thì lúc được, lúc mất, thoáng vui, thoáng buồn. Nếu xa rời danh lợi thì tâm hồn mới thanh thản.

● Hào 5: âm: đang trong hoàn cảnh khó khăn, khốn cùng, nhưng biết lo tính, đề phòng, sẽ qua lại tốt. 5 động: Đang đại cát, đại lợi, mọi việc như ý, an lành. Người vì nghĩa, vì nước cũng toại ý.

● Hào 6: dương: có sự cương quyết, sáng suốt thì thành công. 6 động: đã có thời cơ, khó khăn đã qua, an tâm mà xây dựng cơ nghiệp. Theo hướng y học thì tốt. Cần tu nhân tích đức thì phúc dầy.

Ly Vi Hỏa (Ly) – Xung

 

H6

H. Đệ

Tỵ

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tôn

Mùi

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tài

Dậu

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Hợi

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tôn

Sửu

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

P.Mẫu

Mão

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 

Chi tiết cung Ly

Khẩu quyết

LY

Ngũ hành

Hoả

Tượng trưng

Lửa

Thời tiết

Mặt trời, điện, ráng đỏ, cầu vồng

Địa lý

Phương nam.; Chỗ khô ráo.; Chỗ lò luyện.; Chỗ khô cứng.; Chỗ nắng ráo.

Nhân vật

Trung nữ; Văn nhân; Người bụng to, mắt có tật

Nhân sự

Có sở trường về văn học; thông minh học giỏi; khiêm tốn; việc sách vở.

Thân thể

Mắt, tim, thượng tiêu.

Thời gian

Tháng 5 mùa hạ; năm tháng ngày giờ ngọ hoả, ngày 2, 3, 7

Động vật

Chim trĩ, rùa, ốc, cua.

Tính vật

Sách, tài liệu, ảo học, vật khô héo, vật màu đỏ.

Nhà cửa

Nhà ỏ chỗ sáng sủa, cửa sổ lấy ánh sáng, nhà hướng nam.

Gia trạch

Yên ổn, được nhà vào mùa đông phải đề phòng hoả hoạn.

Hôn nhân

Trắc trở khó thành, thành thì đã muộn; lợi cho con trai út.

Ăn uống

Thịt gà, thức ăn quạt nướng, thịt khô.

Sinh đẻ

Dễ sinh, đẻ con gái thứ, nên ngồi hướng nam.

Cầu danh

Dễ nhậm chức phía nam, chức quan văn, chức lò luyện, hầm hào.

Mưu lợi

Có thể mưu lợi, nên làm chức văn thư.

Giao dịch

Có sự giao dịch về văn thư.

Xuất hành

Nên đi về hướng nam, đi vì việc văn thư, không nên đi thuyền.

Mong gặp

Dễ gặp người phương nam, quẻ mùa đông không thuận, mùa thu gặp người văn nhân, tài sĩ.

Bệnh tật

Bệnh đau mắt, đau tim, bệnh ở thượng tiêu, bệnh nhiệt, bệnh dịch.

Phương hướng

Nam

Màu sắc

Đỏ, tím

Họ tên

Trong tên họ có chữ thứ hoặc chữ nhân đứng, hàng thứ 3, 2, 7.

Chữ số

3, 2, 7

 

LY

 

Rắn

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Lợn

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Trâu

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Mèo

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân

Hào thế hợi thủy là chồng, nguyệt kiến sinh, nhật kiến khắc cho nên không ảnh hưởng. Nay hòa thần và nguyên thần lâm nguyệt kiến, hóa tử tôn mùi thổ sinh trợ nguyên thần, nguyên thần vượng lực mạnh sinh dụng thần tuất thổ, lại ám động sinh nguyên thần. Sao chồng thâm chăn cố đế, nhưng sao chồng hợi thủy tuần không, không được nó sinh cho nên phải chờ đến ngày tỵ xung mất hợi thủy, thì bệnh mới khỏi. Về sau quả đúng như vậy