ngày mậu thìn tháng thân xem bệnh mới mắc cho chồng được quẻ Ly của quẻ Đồng nhân

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:53

Tiêu chí trả lời: Trả lời ngay khi hỏi

Hỏi Bệnh Tật Cát Hung Đáp: Bệnh không đáng lo

I- QUÝ KHÁCH MUỐN XEM VỀ:

+ Nội dung:

II- LÝ THUYẾT DỰ ĐOÁN

15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.  

XEM: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang; Bệnh khó khỏi=Không hiện lương y. Bệnh nhẹ=Tượng hào không cần dùng Thuốc.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi.
* Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh.
* Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an.
* Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh.
* Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa.
Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên).
Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên)
Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh.
Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh.
Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống.
Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên.
Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên.
Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Dù bệnh nặng hay nhẹ, nhưng qủe này phản ánh khả năng bệnh sẽ khỏi. Tuy nhiên không nên chủ quan. Thực hiện theo chỉ dẫn của lương y/ Bác sỹ

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

1 dự đoán

Ngày Mậu Thìn - Tháng Thân

Thiên Hỏa Đồng Nhân (Ly)
Tử Tôn Tuất
Ư
Thê Tài Thân
Huynh Đệ Ngọ
Quan Quỷ Hợi
T
Tử Tôn Sửu
Phụ Mẫu Mão
Ly Vi Hỏa (Ly) - Xung
Huynh Đệ Tỵ
T Chu Tước
Tử Tôn Mùi
Thanh Long
Thê Tài Dậu
Huyền Vũ
Quan Quỷ Hợi
Ư Bạch Hổ
Tử Tôn Sửu
Phi Xà
Phụ Mẫu Mão
Câu Trần
Thông tin dữ kiện dự đoán từng giai đoạn
Dạng Dụng Thần Quẻ Có 01 Dụng Thần Hiện
Dụng- Lục Thân Là Quan Quỷ Trì Thế
Dụng - Ngũ Hành Dụng Thần Là Thủy
Dụng Động- Tĩnh Dụng Thần Tĩnh - Vượng
Hào Thế - Ứng Thế Ứng Tương Sinh
H.Động Vượng Suy Hào hưu tù Động Cũng Thành Vượng
Hào Không Vong Dụng tĩnh Không Vong
Nhật Khắc Hào Nhật Khắc Hào Dụng
Nguyệt Sinh Hào Nguyệt sinh Dụng Thần
Hào Sinh Hào Hào Hỷ Sinh Dụng Thần
Hào Nhập Mộ Dụng nhập Mộ ở Nhật Thần
Tiêu Trí Ứ.Nghiệm Hào Tuần không=> Tùy Quẻ Ứng nghiệm
T.Gian ứng nghiệm Trong vòng 12 ngày
Số Hào Động Quẻ có 01 Hào Độc phát
L.Thú-Dụng & Kị Bạch Hổ Là Dụng
L.Thú - Thế Ứng Bạch Hổ Là Hào Thế

Trong Quẻ một có Dụng thần hiện

Là Quan Quỷ Trì Thế

Dụng Thần Là Thủy

Dụng Thần Tĩnh - Vượng

Ta và người tâm đầu ý hợp

+ Dậu Kim phát động, tuy là hưu tù, chứ động cũng khắc được Mão Mộc vượng tướng, Mão Mộc đương lệnh, có thể khắc Sửu Thổ, Mùi Thổ. Nay Mộc đã bị Kim Thương cũng khó mà khắc Thổ. Kỳ dư cứ vậy mà suy. Tịnh cũng như người ngồi, người nằm; động cũng như đi, như chạy (Nguồn TSBD-76)

Dụng Thần tĩnh Không Vong

Nhật Khắc hào Dụng

Nguyệt sinh Dụng Thần

Hào Hỷ Sinh Dụng Thần

Dụng nhập Mộ ở Nhật thần

+ Hào Dụng - Hỷ - Kị nếu là Tuần không, không bị xung khắc hợp thì cũng có thể ứng nghiệm vào ngày điền thực

+ Hào Dụng - Hỷ - Kị nếu là Tuần không, lại bị xung khắc thì sẽ ứng nghiệm vào ngày điền thực vì sẽ bị thật khắc

+ Dụng Tuần không - Là Cát/ Khí vượng hay là Hung/ Khí suy tuyệt => Chờ ngày Xung không => Điền thực sẽ ứng nghiệm Cát hay hung

Ví dụ: xem bệnh cho chồng (CD TVH-184)

Ứng nghiệm trong vòng 12 ngày kể từ khi dự đoán

Quẻ có 01 Hào Động: " Thần hé lộ thiên cơ ở chỗ động, ta trước nay không hề nói đến khái niệm tán. Chính vì Tỵ Hỏa hóa tuần không, nên trước mắt vẫn chưa thấy ứng nghiệm, đợi đến ngày Giáp Dần xuất không nên trước mắt vẫn chưa thấy ứng nghiệm, đợi đến ngày Giáp Dần xuất không sẽ đắc tài. Hào Tài Dần Mộc sinh ra Quan, Quan sẽ sinh Thế." Nguồn: Xem về cầu danh, cầu tài(TSBD-65)

Sự thành hay bại, đều căn cứ vào Dụng thần; Ứng nghiệm nhanh hay chậm phải xem Dụng thần độc phát hay độc tĩnh. Sách xưa có nói: “Quẻ độc phát thì rõ ràng, quẻ nhiều hào phát động thì khó đoán”. Xuất hiện hào độc phát, thì thông tin của quẻ xem cũng rõ ràng, dễ đoán định cát hung.

Tử Tôn độc phát: Tử Tôn là vị thần giải toả ưu phiền, cướp đoạt quan tước, nếu là phát động, là tránh được rắc rối. Nếu là vượng tướng, thì có lợi cho việc cầu tài, nếu xuất hiện cần xem ở hào biến. Hào Tử Tôn còn chủ về cửu lưu, trung quý, y dược, gia cầm tằm tang. Hào Tử Tôn phát động, cũng cần phải xem phát ở cung nào, để xác định cửu lưu, ví dụ như cung Càn là hoà thượng, cung Chấn là đạo sĩ, cung Đoài là ni cô, Tốn là đạo cô, Khảm là y dược, Ly là tiểu sĩ, Cấn là pháp thuật, Khôn là thầy cúng.

Huynh Đệ độc phát: Huynh Đệ là vị phần cướp đoạt tiền tài, kỵ nhất là ẩn phục (phục dưới hào thế), nếu phát động, chủ về những việc giả trá không thực, hung chẳng phải hung, cát chẳng phải cát. Nếu là vượng tướng, chủ về điều tiếng thị phi, lo lắng buồn phiền, bại tài phá sản. Nếu phát động, cần xem hào biến, nếu biến ra Quan Quỷ, chủ về điềm hung.

Phụ Mẫu độc phát: Phụ Mẫu là thần chủ về gian nan vất vả. Nếu xem cầu danh, bổ khuyết, cầu văn thư, thủ tục, mà được vượng tướng phát động, việc cầu sẽ được. Nếu là hào hưu tù, thì sự việc khó thành. Nếu là xem về thăng quan tiến chức, thì sẽ được đi vào ngày hào văn thư nhập mộ tuyệt. Nếu xem về bản thân, hoặc xem cha ngày nào trở về, thì nên khởi hành vào ngày hào Thế nhập mộ tuyệt. Chỉ xem về con cháu, mà hào Phụ Mẫu phát động là đại kỵ.

Quan Quỷ độc phát: Quan Quỷ là quan lại, nếu xem cầu danh mà được hào Quan Quỷ vượng tướng, Nguyên thần hưu tù, là chủ về lập thân thanh cao. Nếu gặp Quan Quỷ hưu tù, sẽ chủ về kiện tụng, trộm cắp, quỷ quái. Nếu xem về cầu tài, gặp hào Quan Quỷ phát động, là điềm có chuyện hào tài.

Thê Tài độc phát: Hào Thê Tài phát động chủ về khắc cha, cũng có thể sinh ra Quan Quỷ. Nhưng hào Tài nên vượng, không nên gặp tuần không; Nên tĩnh, không nên động. Duy chỉ khi xem về tiêu thụ hang hoá, mới nên gặp hào Tài phát động. Nếu xem về hôn nhân, mà hào Tài động là chủ về khắc bố mẹ chồng. Xem về kiện tụng, chủ về khắc văn thư.

Dụng Là Bạch Hổ

Bạch Hổ Là Hào Thế

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân Tạo lúc: 10:38 14-11-2019

Hào thế hợi thủy là chồng, nguyệt kiến sinh, nhật kiến khắc cho nên không ảnh hưởng. Nay hòa thần và nguyên thần lâm nguyệt kiến, hóa tử tôn mùi thổ sinh trợ nguyên thần, nguyên thần vượng lực mạnh sinh dụng thần tuất thổ, lại ám động sinh nguyên thần. Sao chồng thâm chăn cố đế, nhưng sao chồng hợi thủy tuần không, không được nó sinh cho nên phải chờ đến ngày tỵ xung mất hợi thủy, thì bệnh mới khỏi. Về sau quả đúng như vậy