ngày mậu thân tháng thìn đoán bệnh cho bố được quẻ Càn là trời biến thành quẻ Tiểu Súc

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:51

Tiêu chí trả lời: Trả lời trong 03 ngày

Hỏi Bệnh Tật Cát Hung

I- QUÝ KHÁCH MUỐN XEM VỀ:

+ Nội dung:

II- LÝ THUYẾT DỰ ĐOÁN

15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.  

XEM: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang; Bệnh khó khỏi=Không hiện lương y. Bệnh nhẹ=Tượng hào không cần dùng Thuốc.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi.
* Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh.
* Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an.
* Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh.
* Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa.
Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên).
Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên)
Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh.
Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh.
Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống.
Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên.
Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên.
Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

1 dự đoán

Ngày Mậu Thân - Tháng Thìn

Càn Vi Thiên (Càn) - Xung
Phụ Mẫu Tuất
T
Huynh Đệ Thân
Quan Quỷ Ngọ
Phụ Mẫu Thìn
Ư
Thê Tài Dần
Tử Tôn
Phong Thiên Tiểu súc (Tốn)
Thê Tài Mão
Chu Tước
Quan Quỷ Tỵ
Thanh Long
Phụ Mẫu Mùi
Ư Huyền Vũ
Phụ Mẫu Thìn
Bạch Hổ
Thê Tài Dần
Phi Xà
Tử Tôn
T Câu Trần

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân Tạo lúc: 10:36 14-11-2019

Trong quẻ: Tuất thổ, mùi thổ, thìn thổ là hào phụ mẫu lập lại 3 lần, vì thìn thổ lâm nguyệt kiến, lấy thìn thổ làm dụng thần. Nay vì thân kim xung dần mộc, ám động mà khắc thìn thổ nên bệnh nặng Trong quẻ may nhờ có ngọ hỏa động, có thể sinh thổ, nhưng ngọ hỏa hóa thành mùi thổ, ngọ hợp với mùi, đó là tham hợp vong sinh. Cho nên thổ của thìn bị dần mộc khắc, lại không được ngọ hỏa sinh, do đó bệnh nặng. Đợi đến ngày sửu xung mất mùi thổ, ngọ hỏa không hợp nhau nữa thì sinh thìn thổ, bệnh mới khỏi được. Kết quả là ngày sửu thì dậy được. Cho nên "nguyên thần phát động c hí khí lên kỵ nhất là hóa khắc và gặp tổn thương"