ngày mậu thân tháng thìn đoán bệnh cho bố được quẻ Càn là trời biến thành quẻ Tiểu Súc

Ngày hỏi quẻ: 08-11-2019 16:51

Tiêu chí trả lời: Trả lời trong 03 ngày

Xem về Bệnh Tật

Nghiệm quả: Kết quả dự đoán rất tuyệt. Xem quẻ thật là hữu ích, đoán biết thiên thời để lựa Cát tránh Hung.

Kết luận: Lý luận rất tuyệt - Xứng danh Đại Sư Dịch Học

0 dự đoán

Ngày Mậu Thân - Tháng Thìn

Càn Vi Thiên (Càn) - Xung
Phụ Mẫu Tuất
T
Huynh Đệ Thân
Quan Quỷ Ngọ
Phụ Mẫu Thìn
Ư
Thê Tài Dần
Tử Tôn
Phong Thiên Tiểu súc (Tốn)
Thê Tài Mão
Chu Tước
Quan Quỷ Tỵ
Thanh Long
Phụ Mẫu Mùi
Ư Huyền Vũ
Phụ Mẫu Thìn
Bạch Hổ
Thê Tài Dần
Phi Xà
Tử Tôn
T Câu Trần

TỔNG QUAN: Thuần Càn-LX

- Danh lợi song toàn, tránh tự cao tự đại: Vận đang vượng. Càn chủ vận động không ngừng nghỉ. Cơ hội tuyệt vời, rất cát lợi, đã có điều kiện cho sự thành công, nếu có mục tiêu thì hãy hành động. Nếu cương cứng kiêu ngạo thì thất bại sẽ cận kề.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo,tổn thương, tang, H.hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi,cãi vã, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, mờ ám /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cướp /// Đằng Xà-kinh sợ,quái dị,vu vơ, No C.thuỷ & chữ tín. hương hoả. Gặp Mộc K.vong, hung; Bị N.thần xung,rễ hung hại.N.thần xung,rễ hung hại.

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: Trước mắt thì tốt, nóng vội sẽ thất bại, hãy chờ thời cơ.

● Hy vọng: có thể như ý.

● Tài lộc: nỗ lực mới có, phải dựa vào người khác.

● Sự nghiệp: Hiện tại khó khăn, tương lai thành công.

● Nhậm chức: chưa được.

● Nghề nghiệp: chuyển nghề phải chờ thời cơ.

● Tình yêu: Nam có duyên phận, nữ thì không.

● Hôn nhân: giữa chừng không thành, nữ thì tốt.

● Đợi người: đến muốn.

● Đi xa: chờ cơ hội khác.

● Sự việc: hợp chính nghĩa thì không bị ngăn trở.

● Bệnh tật: ốm nặng.

● Thi cử: đạt kết quả.

● Mất của: khó tìm.

● Người đi xa: sẽ tới phương xa.

HÀO TỪ:

● H1-Dân: Rồng ở dưới nước, chưa đến lúc thể hiện khả năng và tài trí, chưa gặp thời. Cần nhẫn lại. 1 Động: công danh, sự nghiệp, thi cử đều có cơ thành đạt. Mã là Ngọ, chỉ tháng Năm sẽ toại chí. Thu cao là mùa Thu ứng tuổi Thân, Mùi trong tháng 7 và 8 đạt như ý. Nếu kịp thời thực hiện ý đồ đề ra, song phải dựa vào sự giúp đỡ của người khác. Ở địa vị cao không cao ngạo, gặp khó khăn không bi quan. Hành động hợp lẽ cuối cùng thành công.

● H2-T.quan: thời cơ đã có, chủ động nắm bắt cơ hội, gây dựng nghiệp lớn, cần tìm người đồng tâm đồng trí mà hành động. Có quý nhân 2 Động: có sự hỗ trợ của thần linh, mọi mưu vọng có khả năng toại nguyện. Công danh, quan lộc, sự nghiệp, tiền đồ, phúc thọ đều đạt, duy cầu tài (kinh doanh) không đạt. Người có địa vị cần theo chính đạo, trọng dụng người tài đức.

● H3-Quan: Vận chuyển biến tốt, người có trí tuệ, nghiêm túc luôn tự cường và thuận trọng mọi lúc, cuối cùng vẫn không sai lầm. Cần kiềm chế cái tính cương cứng của bản thân. 3 Động: phải tích cực cầu tiến, chỉ có một dịp may, đề phòng dễ mất cơ hội, phải hành động đến cùng. Việc tiến hành nên vào trước: tháng 5 (Ngọ) hay năm Ngọc, ngày Ngọ. Trong việc làm thuận lợi, nhưng phải làm gấp mới đạt.

● H4-Đ.quan: Rồng lúc bay nhảy, lúc nằm im trong vực, bình tĩnh thư giãn sẽ phát huy khả năng, sự nghiệp tăng tiến. Nghĩa là tuỳ thời mà hành động thì không mắc sai lầm. Cần thận trọng xem xét thời cơ, biết chờ thời. 4 Động: Sự thành công còn phải chờ ngày sau, hiện tại cần chí lớn. Tuổi trẻ mà đắc chí, tự mãn, tự thoả mãn với cái gì đã có thì nhanh suy tàn, thất bại. Phản ánh cần có sự thận trọng, lúc ban đầu (hay tiền vận) có khó khăn, sau cuối cùng đạt yêu cầu. Không vội vàng mà hỏng việc. Nửa năm đầu không thuận lợi, nửa năm sau mới thành công.

● H5-Vua: ở trong hoàn cảnh thuận lợi. Cần quan hệ, hợp tác với người trí, dũng trong công việc thì thành công. Thực trạng "Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu", nghĩa là phải tâm chí thành với xung quanh với đồng sự thì mới thành công. Sự nghiệp đang ở đỉnh cao. 5 Động: Hành động phải đợi thời cơ, nông nổi làm hỏng việc lớn. Nếu thời cơ đến phải hành động ngay vì có nhiều thuận lợi. Gặp thời cần đem hết trí lực ra để phục vụ xã hội, làm lợi bản thân.

● H6-Hưu: đã đạt nhiều điều mong muốn thì dừng lại sẽ giữ được những gì đã có, nếu không tất mắc sai lầm. Vật đã thịnh rồi thì bắt đầu suy, hãy ứng phó với tình huống suy cận kề. Vận đỉnh cao bắt đâu đi xuống, Hãy dừng lại, ẩn đi. 6 Động: vạn sự khó hay dễ đều do mình quyết định. Nên hành động và cầu mong những điều hợp với sức của bản thân, cần thực tế hơn thì mới thành công. Mọi việc có thành hay không, chờ vào cuối năm, tháng Chạp, cần nhẫn nại đợi chờ.

Càn Vi Thiên (Càn) – Xung

 

H6

P.Mẫu

Tuất

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

H.Đệ

Thân

1

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

Q.Quỷ

Ngọ

1

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

P.Mẫu

Thìn

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

T.Tài

Dần

1

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

T.Tôn

1

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

Càn Vi Thiên (Càn)

Khẩu quyết

CÀN

Ngũ hành

Kim

Tượng trưng

Trời

Thời tiết

Băng, đá, ráng mây, mặt trời

Địa lý

Phương tây bắc.; Kinh đô.; Quận lớn.; Danh lam thắng địa.; Nơi cao ráo.

Nhân vật

Vua, cha, đại nhân, người già, bậc trưởng giả, danh nhân, người nhà nước.

Nhân sự

Cứng; khỏe; võ; thông; quả quyết, động nhiều; tĩnh ít; cao, trên.

Thân thể

Đầu, xương phổi

Thời gian

Mùa thu, giao thời giữa tháng 9 và tháng 10, năm tháng ngày giờ tuất hợi, năm tháng ngày giờ ngũ kim.

Động vật

Ngựa, thiên nga, sư tử, voi.

Tính vật

Vàng ngọc, vật quý, vòng chuỗi, vật cứng, vòng kính.

Nhà cửa

Công sở, nhà lầu, cao ốc, nhà ở hướng tây bắc.

Gia trạch

Được nhà vào mùa thu thì hưng thịnh, được nhà mùa hạ thì không tốt, được vào mùa đông nhà cô vắng, được mùa xuân thì tốt.

Hôn nhân

Nhà quan quý, nhà có thanh danh.

Ăn uống

Thịt ngựa, thức ăn quý, nhiều xương, gan phổi, thịt khô, hoa quả, đầu các con vật, vật hình tròn, vật cay.

Sinh đẻ

Dễ sinh, ngồi nên ngoảnh phía tây bắc, mùa thu dễ sinh quý tử, mùa hạ dễ tổn thương.

Cầu danh

Có danh, dễ nhậm chức toà án, nắm quyền quan võ, hợp hướng tây bắc, quan trạch mã (liên lạc), quan thiên sứ.

Mưu lợi

Có thành, lợi cho việc công, thu được tiền, của trong hoạt động, mùa hè đoán quẻ thì không lợi, mùa đông đoán quẻ thì  nhiều mưu nhưng thành đạt ít.

Giao dịch

Thích hợp với giao dịch về vàng ngọc châu báu, dễ thành, mùa hạ chiếm có lợi.

Xuất hành

Lợi về xuất hành, nên vào kinh đô, đi phía đông bắc có lợi, quẻ mùa hè không lợi

Mong gặp

Dễ gặp đại nhân, người có đức hạnh sẽ gặp được người giàu sang.

Bệnh tật

Bệnh ở đầu, mặt, bệnh về phổi, gân, xương, ở thượng tiêu.

Phương hướng

Tây bắc

Màu sắc

Màu đỏ, màu hồng huyển

Họ tên

Có chữ kim bên cạnh, hàng 1, 4, 9.

Chữ số

1, 4, 9

 

CÀN

 

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Chó

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Khỉ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Ngựa

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Rồng

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Hổ

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Chuột

TỔNG QUAN: Phong Thiên Tiểu Súc

- Không ổn định, cần ổn định bình tĩnh, sắp thành công: Có lợi nhỏ, thời cơ chưa có, tốt xấu đan xen. Cần dũng cảm tiến lên. sức lực và khả năng chưa đạt tới thực hiện điều mong muốn nên trau dồi kiến thức, đừng manh động. Không nên hoạt động lãnh đạo người vì chưa đủ uy tín.

- Tốn-Nhập, Bắp đùi, là cây, là gió, là trưởng nữ, là giây thẳng, là thợ, là trắng, là dài, cao, là tiến thoái, là không kết quả, là thối. Nếu là người ít tóc, là trán rộng, là mắt long trắng nhiều, buôn bán phát đạt. Cuối cùng là táo (tức nóng, gấp).

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: có vẻ thuận lợi, song có trắc trở. Nên suy nghĩ thấu đáo

● Hy vọng: có người ngăn trở nên chưa thành

● Tài lộc: chưa phải lúc thành

● Sự nghiệp: chưa như ý, chờ đợi một thời gian

● Nhậm chức: chưa như ý, chờ đợi một thời gian

● Nghề nghiệp: nên suy nghĩ lại khi chuyển nghề

● Tình yêu: quan hệ chưa tiến triển

● Hôn nhân: bị ngăn trở

● Đợi người: không đến

● Đi xa: dự định đảo lộn

● Pháp lý: kéo dài, cuối cùng xong

● Sự việc: mở rộng, chưa giải quyết được

● Bệnh tật: không nghiêm trọng, có kéo dài

● Thi cử: chưa đạt như ý

● Mất của: chưa tìm được

● Người ra đi: hiện chưa quay về

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương:trở về với triết lý sống của mình, điều đó không có gì đáng trách. Đây là điều tốt. 1 động: mọi việc đã an bài, không làm lại được. Nên đoạn tuyệt với quá khứ mới phát triển được.

● Hào 2: dương: cùng thống nhất tư tưởng với nhau thì tốt. Xung đột về ý thức hệ sẽ dẫn đến sai lầm 2 động: đã có mọi điều kiện, chỉ cần gắn sức phấn đấu sẽ thành công.

● Hào 3: dương: hiện đang ở hoàn cảnh lộn xộn, mâu thuận giữa người thân với nhau, cần biết nín nhịn thì không phạm sai lầm. 3 động: hiện trong tình trạng khó khăn gian nguy do có người hại. Cần nhẫn nại, chờ đợi.

● Động: Vào trạng thái thời gận đang tốt đã đến. Sắp có tin vui đến có thể về công danh sự nghiệp, hoặc về gia đạo tình duyên. Song muốn có sự vui lâu bền, nên giữ đức. Nếu có việc gì trọng đại, nên tiến hành vào mùa xuân.

● Hào 5: dương: đã có lòng thành tín, có nhiều tài đức cảm hóa được người xung quanh. Người dự báo vào tình huống hào này đã đạt được điều như trên. 5 động: vào tình huống bận rộn nhưng lại bị nhiều người quấy nhiễu, tuy có bạn gái (có thể là vợ) giúp sức song mọi mưu cầu vẫn chưa thành đạt. Cần kiên nhẫn và chí bền, xa lánh người xấu.

● Hào 6: dương: mọi cái đều có thể xảy ra, người có trí và hiểu biết thận trọng, nóng vội thực hiện công việc sẽ sai lầm lớn. 6 động: đã có thời cơ tốt, muốn thực hiện (hay thương lượng) một việc gì đó có thể thành công. Thích hợp cho việc thực hiện công việc là vào mùa Thu, địa điểm gần sông hồ.

Tốn Vi Phong (Tốn) – Xung

 

H6

H. Đệ

Mão

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tôn

Tỵ

1

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tài

Mùi

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Dậu

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Hợi

1

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

T. Tài

Sửu

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 Chi tiết cung Tốn

Khẩu quyết

TỐN

Ngũ hành

Mộc

Tượng trưng

Gió

Thời tiết

Gió

Địa lý

Vùng đông nam.; Nơi cây cỏ rậm rạp.; Vườn cây ăn quả.

Nhân vật

Trưởng nữ; Tu sĩ; Quản phụ; Người ẩn giật trên núi

Nhân sự

Nhu hoà; không nhất định; cổ vũ; tiến thoái ngập ngừng.

Thân thể

Cánh tay, đùi, khí, bệnh phong.

Thời gian

Giao thời giữa xuân và hạ; tháng ngày giờ 3, 5, 8; tháng 3, tháng 4, năm tháng ngày giờ thìn tỵ.

Động vật

Gà, cầm thú, sâu bọ trong rừng sâu.

Tính vật

Mộc hương, dây thừng, vật bằng tre gỗ dài, các vật dụng bằng đồ gỗ chạm khắc.

Nhà cửa

Chùa, lầu quan sát, nhà trong rừng, nhà hướng đông nam.

Gia trạch

Yên ổn, lợi, được nhà mùa xuân tốt, mùa thu không tốt.

Hôn nhân

Lợi cho trưởng nam, lợi về phương bắc, không được kết hôn các tháng thìn tuất sửu mùi.

Ăn uống

Thịt gà, thịt loài vật ở rừng, rau, thức ăn chua.

Sinh đẻ

Thai lần đầu sinh con gái, gieo quẻ vào mùa thu hại thai, nên ngồi hướng đông nam.

Cầu danh

Hợp với nhậm chức phương đông nam, chức văn thư, chức thu thuế các hành tre và gỗ.

Mưu lợi

Có mưu lợi, có được của, có thể thành.

Giao dịch

Có thể thành, tiến thoái bất nhất, lợi trong giao dịch, lợi về hàng lâm nghiệp như gỗ, tre, nứa, chè.

Xuất hành

Có cả lợi cả hại, nên đi hướng đông nam.

Mong gặp

Dễ gặp người miền núi, dễ gặp văn nhân, tài sĩ.

Bệnh tật

Bệnh tê, phong thấp, ở cánh tay, bắp đùi, trúng phong, cảm hàn.

Phương hướng

Đông nam

Màu sắc

Xanh lục ngọc bích sáng.

Họ tên

Tên họ có chữ mộc, hàng thứ 5, 3, 8.

Chữ số

5, 3 8

 

TỐN

 

Mèo

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Rắn

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Rồng

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Hổ

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Chuột

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Địa chỉ: Số 01 đường Lý Thánh Tông - P. Đông Ngàn - Tx. Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

Lá số tứ trụ Hỏi Theo sách

Dã Hạc Lão Nhân

Trong quẻ: Tuất thổ, mùi thổ, thìn thổ là hào phụ mẫu lập lại 3 lần, vì thìn thổ lâm nguyệt kiến, lấy thìn thổ làm dụng thần. Nay vì thân kim xung dần mộc, ám động mà khắc thìn thổ nên bệnh nặng Trong quẻ may nhờ có ngọ hỏa động, có thể sinh thổ, nhưng ngọ hỏa hóa thành mùi thổ, ngọ hợp với mùi, đó là tham hợp vong sinh. Cho nên thổ của thìn bị dần mộc khắc, lại không được ngọ hỏa sinh, do đó bệnh nặng. Đợi đến ngày sửu xung mất mùi thổ, ngọ hỏa không hợp nhau nữa thì sinh thìn thổ, bệnh mới khỏi được. Kết quả là ngày sửu thì dậy được. Cho nên "nguyên thần phát động c hí khí lên kỵ nhất là hóa khắc và gặp tổn thương"