làm con xiên 3, về 3 nháy ;))

Ngày hỏi quẻ: 26-06-2019 16:53

Tiêu chí trả lời: Trả lời ngay khi hỏi

Thày thuốc bình thường Đáp: > CẦU TÀI-KINH DOANH-ĐẦU CƠ: Tài=Dụng; Tử-N.thần=Giầu bền.

Cần hỏi: Về tiền của, mở cửa hàng xem lãi lỗ; Cầu tài phương sa được mất; Yết kiến người trên cầu tài; lĩnh lương, mua lương thiếu đủ...

* Quẻ 6 hợp biến xung=Cầu tài khó khăn, bất lợi. nếu quẻ hung cần đề phòng

* Thái tuế khắc tài=Cả năm khó khăn, cần phải xét kỹ

* Tài trì Thế, tuần không=Khó cầu tài, kể cả có Tài, Tử vượng=Được khó khăn, cần xem thời thế

* Phúc, hoặc Tài vượng mà hợp Thế=Lợi vạn lần; Thế khắc Tài là mình đi tìm Tài > Khó khăn

* Tài trì Thế suy tuyệt=Thế chết, nếu Tử chết=Không có của mà cầu > Có sinh, hợp Thế=Bất lợi, gặp quẻ hung=Càng hung

* Tài trì Thế, hợp Thế, khắc Thế, qủe 6 hợp = Tài tìm đến mình >> Được Tài.

* Tài bị Nhật, Nguyệt, T.Tuế, Hào động hợp =Tài người khác giữ chặt; H. Tài động hồi đầu hợp cũng vậy.

* Từ thuế má đến việc KD, công hay tư =Tài làm Dụng. Từ tôn là N.thần rất quan trọng=bền lâu.

* Tài trì thế: Nhanh chóng thực hiện. Nếu được Ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế; tài động hóa tiến thần sinh hợp Thế= Giàu nhất, gấm còn thêu hoa. Huynh trì thế dừng ngay.

Đang K.doanh: Tài trì thế thì còn tốt lâu dài, Huynh trì thế là bắt đầu suy vi, thua lỗ.

Đầu cơ: Tài trì thế nên mua. Huynh trì thế tuyệt đối không mua.

Vay nợ: Tài trì thế chọn vẹn trước sau, Huynh trì thế có vay không trả.

Đòi nợ: Tài trì thế, đòi được. Huynh trì thế khó thu nợ, nguy cơ mất trắng như mò trăng đáy nước. Nếu Quan trì thế nhiều lần, ắt phải kiện lên quan.

Thu lợi: Từ đồi núi sông biển ao hồ, tài nguyên, khoáng sản, mua đồi vườn, ruộng, ao cá... Tài trì thế, của chất chồng. Huynh trì thế lụi bại, phá sản.

Hiện tượng lạ: Lòng đất có ánh sáng, có vật lạ, hình vàng, trắng ngờ rằng có kho báu. Tài trì thế, ắt có Kho báu. Huynh thì móm, phá sản. Quan trì thế ắt chuyện yêu ma, quỷ quái.

- Quan Quỷ trì: Thế được Tài động sinh/ Phụ Mẫu trì Thế được Tài động khắc Thế/ Tài khắc Thế > Cầu tài là được Tài, rễ.

TRẮC TRỞ: Huynh Đệ trì Thế/ Huynh Đệ động ở trong quẻ/ Thế Tuần Không, Nguyệt Phá ...>>> Leo cây bắt cá. Tài bị Nhật, nguyệt hợp chặt là Tiền bị người khác nắm chặt, chờ xung khai mới cầu tài được.

 

21- Cá nhân Cầu tài - Xem bản thân có duyên, lộc kiếm tiền hay không

- Phúc có, không Tài, Huynh Đệ động vẫn còn hy vọng.

- Phúc động sinh Tài, nguồn lợi dồi dào.

- Phúc bị khắc thương=Không có của để cầu, còn lỗ vốn, cần xét kỹ.

- Phúc động, tài vượng, Quỷ trì thế vượng=Tử không khắc Quỷ=Được tài

- Tài vượng Tử hưng, công tư như ý; Tài suy, bị khắc, động biến hung, Nhật, Nguyệt xung khắc=Việc không thành

- Tài không, Tử động, trên dưới trái lòng; Tài Tuần không==Gặp quỷ, lên cẩn thận

- Tài Phúc đều không hiện, những là ôm cây đợi thỏ. Tài hưu, Tử tuyệt=Lên ở nhà;

- Tài nhiều thì tráo trở, cần có mộ khố để trữ tàng.

- Tài nhiều lại động, nếu lợi cầu tài có thể làm nhiều vụ kinh doanh.

- Tài động khắc Thế > biến Quỷ  = Đại hung;

- Tài cục hợp Phúc đức, là điềm lợi nhuận muôn ngàn.

- Tài động, Huynh hưng, hào Quan động có thể mong cầu.

- Phụ Huynh đều động, khác gì leo cây bắt cá. Huynh lâm Tuế quân cả năm hao tài.

- Huynh động không Quỷ=Hao tài chắc chắn. Không Quỷ bị tranh cướp, lại sợ hào động gây cản trở.

- Huynh nếu nhiều quá, lại không khắc Tài.(Ngày Huynh nhập mộ/ quỷ khắc chế=Ngày đó cầu tài vẫn được)

- Huynh động= Cách trở, hao tổn; Mua hàng=cản trở, khó khăn, thua thiệt. Lâm Hung thần=Tương ứng 6 Thú.

- Huynh động/ huynh trì thế/Thế tuần không; nguyệt phá >Như leo cây bắt cá.

- Huynh hại, Quỷ khắc, điều tiếng liên tiếp.

- Huynh tĩnh, nhập mộ=Bị nhốt-không kiếp tài=Vẫn được tài nhưng cẩn thận.

- Phụ động biến tài=Khó cầu, có được cũng rất gian khổ.

- Phụ mẫu trì thế, tài động khắc Thế=rễ kiếm

- Quan trì thế, tài động sinh thế=Rễ kiếm=vốn ít lời nhiều, tử vượng=bền.

- Quỷ động sinh, hợp Thế=Lợi đủ mọi phía, mãn ý vô cùng.

- Quẻ gặp 6 xung, Dụng bị khắc=cầu tài khó khăn, lại rễ gặp nạn.

- Quỷ động khắc Thế > biến Tài = Được Tài tốt

- Thái tuế sinh tài=Nguồn của dồi rào=Cung không đủ cầu

- Tuế quân gặp Kiếp sát, một năm bán buôn thua lỗ.

25- Đầu Cơ - Xuất Hàng - Nơi bán: Hào Huynh trì Thế=Phá sản, là tuợng phá tài. Tài tri Thế-Nên đầu cơ.

- Thời vụ: Hàng có thời vụ, nên căn cứ vào thời lệnh; Không phân thời vụ, xem có lợi hay không.

- Tích trữ: Tài không lên động > Động=Biến, là tai là hoạ, lên xem xét kỹ vượng suy tiến thoái/ đừng đoán

- Tích trữ: Tài hào nếu suy nên tích trữ, nhưng Tài cũng phải có gốc rễ mới tăng giá được; Không có gốc rễ mua vào cũng không thể bán có lời. Thê Tài đắc lệnh hãy bán ra.

- Bán: Thế/ Tài lên động=Rễ bán; Động ở đâu bán ở đó(Nội/Ngoại)

- Bán: Huynh động hàng khó bán ra; Tử động hàng dễ luân chuyển.

- Giá cả lên xuống:

+ Tài hóa Tiến thần, giá hàng đang tăng. Hóa thoái cần bán gấp.

+ Tài động Tiến/ thoái = Giá lên/ xuống; Giá cao/thấp xem vượng/ suy.

+ Tài gặp suy, mộ, tuyệt, ắt cũng có ngày được lệnh; Thê gặp không, phá, phục, không ắt phải có lúc phục hồi.

+ Tài vượng=Lên giá đắc tài tháng nhập mộ; Hưu tù lên giá vào thời điểm sinh vượng;

+ Tài mộ gặp xung=tăng giá; Tài tuyệt lúc vượng=tăng giá; Tài gặp nguyệt phá, đợi điền thực=tăng giá;

+ Tài bị khắc đợi xung H.khắc=Tăng giá; Tài phục đợi xuất hiện=Tăng giá; Tài găp không đợi tháng xung/thực không=Tăng giá;

+ Tài bị Hợp đợi xung=Tăng giá; tài suy tĩnh nếu Nhật, Nguyệt sinh hợp=Giá đang được thời > Lên xuât hàng ngay.

+ Tài vượng mà tĩnh/ gặp Không nếu bị Nhật Xung = Giá đang lên; > Hợp thì được giá. Xung ắt giá lên.

+ Tài suy biến vượng, trước thấp sau cao; Tài vượng biến suy, trước đắt sau rẻ.

- Nơi bán hàng:

+ Nơi bán cần xem Hào tài ở quẻ nội/ ngoại vượng hay H.Thế động tĩnh (Thế động=phải di chuyển, được giá cao, rễ bán)

+ Quẻ nội Tài suy, quẻ ngoại Tài vượng, nên đến quê người.

- Ngoại Tài lâm Ứng, nội Tài lâm Thế, cần xem động tĩnh. Nếu ứng động sinh, hợp thế thì được lợi. Ứng Tài vượng không sinh hợp Thế khó được lợi???

- Lục xung nên tìm cách khác (cần xem quẻ khác nếu đổi kết quả? nếu Tài, Thế đều vượng=Nên đổi); Lục hợp vẫn phải đợi chờ (tài động trì Thế không cần đợi)

* Tìm nơi K.doanh: Cần hỏi rõ phương nơi định đến KD và mặt hàng định mua bán để gieo Quẻ. Lưu ý Hào gián kết hợp Nhật nguyệt >> Lợi Tài hay phá Tài để xét.

27- Mua Bán Gia Súc

Chim thú hoang dã, cần xem Phúc đức; Gia súc gia cầm, cũng xét Tử Tôn.

30- Ứng nghiệm cầu tài:

- Tài động gặp tuyệt, chờ ngày sinh vượng; gặp xung chờ ngày hợp; gặp tĩnh chờ xung; Tài nhập mộ/hợp chặt chờ xung;

- Tài động gặp nguyệt phá chờ ngày phùng hợp; Gặp tuần không chờ xuất không; Phục tàng chờ xuất hiện;

">Xem Mua Bán hàng Hóa > Bán: Giá thấp vẫn lên bán

Nghiệm quả: Chưa có nghiệm quả

Kết luận: Đang chờ nghiệm quả để kết luận

0 dự đoán

Thời gian lập quẻ: 16:53 - 26/6/2019 (24/5/2019 âm lịch)
Giờ Nhâm Thân, ngày Giáp Ngọ, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Hợi
Tiết khí: Hạ chí.

Thiên Trạch Lý (Cấn)
Huynh Đệ Tuất
Tử Tôn Thân
T
Phụ Mẫu Ngọ
Huynh Đệ Sửu
Quan Quỷ Mão
Ư
Phụ Mẫu Tỵ
Thiên Lôi Vô Vọng (Tốn) - Xung
Huynh Đệ Tuất
Huyền Vũ
Tử Tôn Thân
Bạch Hổ
Phụ Mẫu Ngọ
T Phi Xà
Huynh Đệ Thìn
Câu Trần
Quan Quỷ Dần
Chu Tước
Thê Tài
Ư Thanh Long

TỔNG QUAN: Thiên Trạch Lý

- Trắc trở, không nguy, có cảm giác sợ hãi, cần dũng cảm, kiên cường mới chiến thắng. Vận rơi vào tình trạng rất hợp lẽ cho mình, nên lấy sự nhu thuận mà ứng phó. Hiện đang có sự ủng hộ của người khác. Không bồng bột ứng xử để người có quyền lực với mình ghét bỏ. Nên hòa mình vào giúp đỡ người xung quanh thì kết quả tốt đến với mình.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- Đoài-Vui vẻ; Miệng, là trạch, là thiếu nữ, là người làm bói toán, làm thuốc, là cãi vạ, là gãy nát, là rung cây cho quả rơi xuống. Khi là đất thì là đất khô cứng. Là thiếp, là dê”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: gặp nguy. Hết sức thận trọng. nên dựa vào người trên, cần chu đáo

● Hy vọng: chưa thực hiện được vì chưa nỗ lực lớn

● Tài lộc: không như ý

● Sự nghiệp: gian khó mà không xong

● Nhậm chức: khó như ý, phải chờ thời.

● Nghề nghiệp: chưa thích hợp chuyên nghề, cuối cùng xong

● Tình yêu: đôi bên chưa chín muồi

● Hôn nhân: tưởng thuận lợi, song khó thành

● Đợi người: chờ lâu, đến

● Đi xa: nên bỏ ý định vì sẽ gặp bất trắc

● Pháp lý: cố tránh để khỏi thất bại

● Bệnh tật: nhiều khó khăn khó giải quyết

● Thi cử: nguy, có biến chứng

● Mất của: bị vật khác che lấp

● Người ra đi: hiện chưa về

HÀO TỪ:

● Hào 1:dương: cần giữ bản chất chính trực, làm đúng bổn phận mình thì hành động không sai lầm. 1 động: Khi hành động không nên nghi ngờ người xung quanh nữa, vì bên cạnh ta còn có quý nhân nữa. Tình huống lúc này rất thuật lợi, cứ thế mà làm. Việc ứng vào tháng 5 tháng 6

● Hào 2: dương: con đường đi (hành động) đã không còn khó khăn mà thuận lợi. Bản thân cứ ngay chính mà hành động. Thì đạt kết quả tốt. Sáng suốt để không bị lôi kéo vào việc làm của người khác, nếu không sai lầm lớn. 2 động: vào trạng thái rất thuận lợi, chỉ chờ thời vận đến sẽ đạt như ý. Mọi việc sẽ tiến triển tốt đẹp vào năm dần (hai tháng Giêng - Dần). Nếu biết dùng tài lực để tham gia hoạt động xã hội sự nghiệp mai sau rát tốt.

● Hào 3: âm: Cần lượng sức, lượng tài mình mà tiến hành công việc, nếu không sẽ rước họa vào thân. Mặt khác phải ẩn nhẫn, không tự phụ, không coi thường người khác, nếu không rất sai lầm. 3 động: có điềm tốt như cây khô mà chim phượng lại bay đến nghỉ chân. Sẽ như duyên kỳ ngộ gặp quý nhân phù trợ. Song cần sáng suốt, tỉnh áo, giữ lòng kiên định mà hợp tác trong công việc nếu không hỏng việc lớn. Thời điểm ứng vào mùa Đông.

● Hào 4: Dương: ở vào tình thế nguy hiểm, khó khăn, nếu thận trọng và kiên định sẽ vượt qua, kết quả tốt. 4 động: ở vào tình huống nguy hiểm, khó khăn, không có ai có thể chia xẻ được mà cô đơn hành động. Nên có gắn chịu đựng, rèn chí sẽ vượt qua. Có thể tìm thấy sự nương tựa giúp đỡ ở phương Bắc. Đến mùa Xuân có kết quả tốt.

● Hào 5: dương: quyết tâm hành động, quá, tuy chính đang cũng có thể nghuy. Đây là điều khuyên ở tình huống này phải thận trọng mà hành động, cho dù mình đúng. 5 động: vào tình trạng mọi sự đều bất lợi, mất của không thấy, công danh cầu không xong, tìm bạn không được. Nên thận trọng trong mọi hành vi để tránh tai họa bất ngờ. Nếu có tâm nhân đức cũng tránh được phần nào. Mọi điều xấu có thể qua vào dịp cuối năm

● Hào 6: dương: nên kiểm điểm xem xét lại bản thân. Nếu chưa tốt phải tu dưỡng tốt thì mọi việc có thể tốt lành. Mọi người đang xem xét vào kết quả việc làm của mình chứ không qua động cơ ban đầu. 6 động: tình thế tốt, mọi mưu vọng đều đạt. Nếu là việc tình duyên lại càng tốt, gặp được người như ý. Tương lai, sự nghiệp sáng sủa, kinh doanh gặp may mắn. Thời điểm ứng mọi việc vào tháng 3 và 5

Cấn Vi Sơn (Cấn) – Xung

 

H6

Q.Quỷ

Dần

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tài

0

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

H.Đệ

Tuất

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

T.Tôn

Thân

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Ngọ

0

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

H. Đệ

Thìn

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

Quẻ hoặc Cung Cấn

Khẩu quyết

CẤN

Ngũ hành

Thổ

Tượng trưng

Núi

Thời tiết

Mây, mù

Địa lý

Phương đông bắc.; Đường tắt qua núi.; Cạnh núi đồi.; Lăng mộ.

Nhân vật

Thiếu nam; Người nhàn rỗi; Người ở trong núi.

Nhân sự

Cách trở; khoanh tay ngồi chờ; tiến thoái chần chừ; quay lưng; ngừng lại; không gặp.

Thân thể

Tay, xương, lỗ mũi, lưng.

Thời gian

Tháng 12 của đông xuân, năm tháng ngày giờ sửu dần; tháng ngày 5,7,10

Động vật

Hổ, chó, cầm thú.

Tính vật

Đất, đá, quả dưa, vật màu vàng, vật vùi trong lòng đất

Nhà cửa

Nhà trong núi đá, nhà gần đường đi, nhà hướng đông bắc.

Gia trạch

Ở yên ổn, công việc hay trắc trở người nhà không hoà thuận, được nhà vào mùa xuân không yên ổn.

Hôn nhân

 

Ăn uống

Vật vùi trong đất, thịt các loài thú, trúc măng ở cồn bãi

Sinh đẻ

Khó sinh, có nguy hiểm, nên ngồi hướng đông bắc

Cầu danh

Trắc trở, không có danh, nhậm chức ở phía bắc, đông bắc, chức quản lý công nghiệp, chức vùng núi.

Mưu lợi

Cách trở khó thành, tiến thoái chần chừ.

Giao dịch

Khó thành, có sự giao dịch về núi rừng ruộng vườn.

Xuất hành

Không nên đi xa, có trở ngại, nên đi bộ, đi gần.

Mong gặp

Không gặp được có trở ngại, gặp người miền núi.

Bệnh tật

Bệnh ở ngón tay, dạ dày.

Phương hướng

Đông bắc

Màu sắc

Vàng

Họ tên

Tên họ có chữ thổ bên cạnh, hàng thứ 5, 7.

Chữ số

5, 7

 

CẤN

 

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Chó

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Khỉ

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Ngựa

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Trâu

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Mèo

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Rắn

TỔNG QUAN: Thiên Lôi Vô Vọng-LX

Vô vọng-Từ bỏ tham vọng không chính, giữ phẩm chất. Cần thản nhiên vượt qua, Lượng sức hành động. hành động trái với lẽ của trời đất, với nhân tâm thì không thành công mà thất bại. Việc không chính sẽ gặp nguy ngay.

- Càn-Mạnh, Đầu, là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích, là ngựa tốt, là ngựa già, là gầy, là ngựa đốm, là quả cây”.

- Chấn-Động, Chân, là sấm, là rồng, là huyền hoàng, là bố thí, là đường lớn, là dài, là quyết đoán, là tre non, là lau sậy. Nếu là ngựa kêu là giỏi, là ngựa có chân trái sau màu trắng, là ngựa bước nhanh, là ngựa có đám trắng ở trán. Còn nữa là ngũ cốc, là củ. Cuối cùng là mạnh, là tươi thơm”.

- T.Long-thuần, nhân từ, tiến tài, động- vui/// B.Hổ-huyết- C.bạo, tang ma,H. hăng, vô mưu. Hào Kim-B.Hổ ngậm dao /// C.Tước- lừa đảo, thị phi, kiện tụng, văn thư, tài ăn nói, khắc Thế-thị phi, sinh D.thần có tin /// H.Vũ-Tr.cướp, dâm, tư tình /// C.Trần- âm thần, điền sản, c.trình, ngục tù, chất phác, chuyện lạ, rắc rối. khắc H.Vũ, hợp bắt cư

GIẢI ĐOÁN:

● Thế vận: mọi việc không như ý, dễ xảy ra bất trắc, bế tắc.

● Hy vọng: không có hy vọng gì, phải chờ thời.

● Tài lộc: hiện thời chưa thấy.

● Sự nghiệp: chưa có thời cơ.

● Nhậm chức: Không thể như ý.

● Nghề nghiệp: nên vẫn nghề cũ, thay đổi nghề là bất lợi.

● Tình yêu: hiện tại thuận lợi, sau bất lợi.

● Hôn nhân: không phải lương duyên, khó thành.

● Đợi người: không đến.

● Đi xa: Không tới nơi, giữa chừng dừng lại.

● Pháp lý: bất lợi cho mình, nên hòa giải.

● Sự việc: cứ để cho tiến triển tự nhiên.

● Bệnh tật: nguy hiểm, người già thận trọng giữ gìn.

● Thi cử: không đạt.

● Mất của: tìm được.

● Người ra đi: không nên.

HÀO TỪ:

● Hào 1: dương: không làm điều gì trái với lương tâm thì cứ thế mà tiến lên. 1 động: việc không phải là khó mà phụ thuộc vào ý chí của bản thân. Hiện trong tình huống cứ tiến hành công việc thì thuận lợi.

● Hào 2: âm: việc làm thì cứ làm chứ đừng đặt ra cái lợi thì mới làm. 2 động: vào tình trạng sự nghiệp rất lợi, bệnh tật khó lường, hôn nhân khó hy vọng, đi xa bị ngăn trở. Cần ẩn nhẫn.

● Hào 3: âm: mọi cái đến với mình là do số phận, phải chấp nhận sự hy sinh, mất mát. 3 động: tuy có rủi ro, khó khăn song sẽ tới chỗ tốt và thuận lợi. Bằng khả năng của mình, cứ thế mà tiến cho dù trước mắt có khó khăn.

● Hào 4: dương: hãy vững chí của mình mà tiến, không bị ảnh hưởng, bên ngoài thì mắc sai lầm. 4 động: có điều kiện thuận lợi, song muốn thành công phải có người giúp sức. Báo hiệu sắp có sự thay đổi, lần đổi sau sẽ thành công.

● Hào 5: dương: gặp tai họa, khó khăn cứ thì tự nhiên sẽ qua. Gặp việc nếu rối trí, lo lắng thì sai lầm. 5 động: hiện tại rất thuận lợi, công danh, sự nghiệp, hôn nhân, và các việc khác đều theo ý nguyện. Đầu xuân sẽ gặp người thân xưa.

● Hào 6” dương: hiện tại nên im lặng, ẩn nhẫn chờ thời, không nên hành động gì cả. 6 động: Lúc này nên an phận, thủ thường, trung thực, đề phòng làm việc gì đó, như buôn bán, đi đâu nếu thiếu trung thực thì sẽ mang họa. Không đua tranh lợi và dính dáng đến hối lộ, nếu không sẽ bại vong. Làm mọi việc phải hết sức thận trọng, giữ gìn.

Tốn Vi Phong (Tốn) – Xung

 

H6

H. Đệ

Mão

1

T

Cột chính, nóc; Tường vách/ Trời; Tổ tiên; Về hưu/ Quốc Hội

H5

T.Tôn

Tỵ

1

 

Đường đi; Người/ Vua; Cha/ Chính phủ

H4

T.Tài

Mùi

0

 

Cửa; Phòng chính; Cổng ngõ/ Thần; Mẹ/ Bộ; Tỉnh, T.Phố

H3

Q.Quỷ

Dậu

1

Ư

Cửa; Giường/ Huynh đệ/ Quận/ Huyện

H2

P.Mẫu

Hợi

1

 

Gian ở chính; Bếp/ Vợ/ Xã Phường

H1

T. Tài

Sửu

0

 

Nền nhà; Giếng nước/ Con, Giúp việc/ Nhân Dân

 Chi tiết cung Tốn

Khẩu quyết

TỐN

Ngũ hành

Mộc

Tượng trưng

Gió

Thời tiết

Gió

Địa lý

Vùng đông nam.; Nơi cây cỏ rậm rạp.; Vườn cây ăn quả.

Nhân vật

Trưởng nữ; Tu sĩ; Quản phụ; Người ẩn giật trên núi

Nhân sự

Nhu hoà; không nhất định; cổ vũ; tiến thoái ngập ngừng.

Thân thể

Cánh tay, đùi, khí, bệnh phong.

Thời gian

Giao thời giữa xuân và hạ; tháng ngày giờ 3, 5, 8; tháng 3, tháng 4, năm tháng ngày giờ thìn tỵ.

Động vật

Gà, cầm thú, sâu bọ trong rừng sâu.

Tính vật

Mộc hương, dây thừng, vật bằng tre gỗ dài, các vật dụng bằng đồ gỗ chạm khắc.

Nhà cửa

Chùa, lầu quan sát, nhà trong rừng, nhà hướng đông nam.

Gia trạch

Yên ổn, lợi, được nhà mùa xuân tốt, mùa thu không tốt.

Hôn nhân

Lợi cho trưởng nam, lợi về phương bắc, không được kết hôn các tháng thìn tuất sửu mùi.

Ăn uống

Thịt gà, thịt loài vật ở rừng, rau, thức ăn chua.

Sinh đẻ

Thai lần đầu sinh con gái, gieo quẻ vào mùa thu hại thai, nên ngồi hướng đông nam.

Cầu danh

Hợp với nhậm chức phương đông nam, chức văn thư, chức thu thuế các hành tre và gỗ.

Mưu lợi

Có mưu lợi, có được của, có thể thành.

Giao dịch

Có thể thành, tiến thoái bất nhất, lợi trong giao dịch, lợi về hàng lâm nghiệp như gỗ, tre, nứa, chè.

Xuất hành

Có cả lợi cả hại, nên đi hướng đông nam.

Mong gặp

Dễ gặp người miền núi, dễ gặp văn nhân, tài sĩ.

Bệnh tật

Bệnh tê, phong thấp, ở cánh tay, bắp đùi, trúng phong, cảm hàn.

Phương hướng

Đông nam

Màu sắc

Xanh lục ngọc bích sáng.

Họ tên

Tên họ có chữ mộc, hàng thứ 5, 3, 8.

Chữ số

5, 3 8

 

TỐN

 

Chó

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Huyền Vũ thuộc Thuỷ, được gọi là đạo thần (thần trộm cướp), dâm thần (thần dâm dật), chủ về trộm cướp, tư tình ám muội, tham bát bỏ mâm.

Khỉ

Ta sinh ra là Tử Tôn

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Bạch Hổ thuộc Kim, được gọi là huyết thần, thần cường bạo, chủ về tang ma, háo thắng, hung hăng, hữu dũng vô mưu, nếu động mà gặp cát thần cũng không hại đến điều cát. Nếu gặp hào Kim, gọi là Bạch Hổ ngậm dao (Bạch Hổ hàm đao). Bạch Hổ ở hào Kim chủ về tổn thương nhân khẩu, nếu thân được Hoả sinh thì không đáng ngại.

Ngựa

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.
Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Đằng Xà thuộc Thổ, được gọi là kinh thần, chủ về kinh sợ, không chung thuỷ, không có chữ tín, chủ về việc hương hoả trong gia đình. Gặp Mộc là không vong, không cát lợi; Bị nhật thần xung, khó thoát được hung hại.

Rồng

Tương đồng với ta là Huynh Đệ, không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp phải đại họa, đây là vị thần chủ về phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Kỵ gặp Quan Quỷ phát động mà bị chế ngự, ưa gặp Phụ Mẫu hưng vượng để được dựa dẫm. Nếu động sẽ khắc thương Thê Tài, mà hỗ trợ cho Tử Tôn.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Câu Trần thuộc Thổ, được gọi là âm thần, chủ về điền sản, công trình, ngục tù, tính tình chất phác, chủ về gặp chuyện lạ vậy, rắc rối. Câu Trần khắc Huyền Vũ, nên hợp với việc truy bắt trộm cướp.

Hổ

Khắc ta là Quan Quỷ, đây là thần chủ về nghi hoặc, đại để là hung nhiều cát ít. Quan Quỷ kỵ gặp Tử Tôn Phúc dức, chủ về lấn ướt Thê Tài, nếu động sẽ khắc thương Hunh Đệ mà sinh vượng trợ giúp Phụ Mẫu. Tuy là hung, nhưng trong quẻ không thể không có. Nên tĩnh, không nên động.

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng.

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan, vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

 

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Chu Tước thuộc Hoả, được gọi là trá thần (thần lừa đảo), chủ về thị phi, kiện tụng, văn chương in ấn, tài ăn nói, nếu khắc hào Thế sẽ chuốc điều tiếng thị phi, sinh Dụng thần sẽ có tin tức đến.

Chuột

Bị ta khắc là Thê Tài

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

Lục thần - Thiện ác khác nhau, chỉ là thần phụ trợ mà thôi. Để đoán cát hung, chủ yếu căn cứ sinh khắc trong ngũ hành/ Lục thân, Dụng thần. Cát thần gặp hào xấu, vẫn không tránh được hung hại; Hung thần gặp hào tốt, cũng không tổn hại đến cát lợi => Có thể tham khảo lục thần, để đoán định về tính tình hoặc tính chất của sự vật.

- Thanh Long thuộc Mộc, được coi là cát thần, tính tình thuần hậu, nhân từ, bổ trợ cho Dụng thần vượng tướng, tiến tài tiến lộc. Thanh Long động chủ về có chuyện vui, nhưng nếu gặp hào xấu cũng khó tránh được hung hại.

Địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà Trung tâm thương mại Thanh Ngọc, phường Đông Ngàn

Lá số tứ trụ Admin Dev

Chưa có thầy dự đoán

Cám ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi, Mong muốn của chúng tôi luôn được giúp quý bạn giải đáp thắc mắc, định hướng giúp quý bạn giải quyết các vấn đề bạn đang cần. Tuy nhiên, mong muốn là vậy, và dù chúng tôi có hết sức cố gắng nhưng thực sự khó mà đáp ứng được mong muốn của bạn, nhất là những vấn đề cần giải quyết gấp về thời gian. Thành thật xin lỗi nếu chúng tôi không thể giúp bạn.