Liên kết: TRANG 01 - TRANG 02 - TRANG 03 - TRANG 04 -  TRANG 05 TRANG 03: CHU DỊCH DỰ ĐOÁN - ĐƯỜNG CONG THÌ ĐƯỢC TOÀN VẸN
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

Tai nạn-Thương tật

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

  T.Mệnh trọn đời

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy nạp vạn vật

Quy nạp vạn vật

8.Dụng Thần 8.Dụng Thần   8.Dụng Thần   8.Dụng Thần

Quy tắc Vàng

Quy tắc Vàng

  Quy tắc Vàng

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

9.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

  T.G. Ứng nghiệm

Quẻ-Hào gồm: 3 hợp - 3 hình - 6 hợp - 6 xung - Phản, phục ngâm và Biến động Quẻ

I-CHUẨN BỊ VÀ KIÊNG KỊ KHI XEM 1- Cầu khấn: Xưng họ tên, cư trú, tập chung ý niệm vào 1 việc độc lập, tránh 2 việc cùng lo. 2- Ý nghĩa: Xem Thiên thời biết mưa nắng, gió bão; Địa lợi biết mùa màng bội thu; Thời vận vượng hay suy; Bệnh biết sống chết; Tài tụ hay tán. Biết Hoạ hay Phúc để phòng tránh ..v.v..

3- Thứ tự: Xem việc hệ trọng, gần trước, cả đời sau > ứng nghiệm sẽ chuẩn xác.

4- Bí quyết: Quẻ không rõ, việc gấp, nghỉ một lúc xem lại, không quản sớm tối, không cần hương khói, nhưng chỉ xem một việc đấy, không lên nghĩ đến 2,3 việc một lúc sẽ không linh nghiệm. Nếu việc liên quan đến nhiều người cùng hoạ phúc, mỗi người xem một quẻ, và nếu được một quẻ rõ cát hung thì theo quẻ đó, không cần xem tiếp, nếu Quẻ không rõ, tổng hợp lại phấn đoán.

5- Mật pháp: Hoạ phúc của mình, kín đáo gieo quẻ, tự suy đoán. Cát hung tự biết, việc qua đối chiếu, cần mới hỏi chuyên gia.

II- DỤNG THẦN: Vị trí Dụng thần có được đặt đúng chỗ hay không? Có ảnh hưởng rất lớn đến xem quẻ.

1- Xem cho mình về những viêc có liên quan đến người khác: Hào Thế là mình, Ứng là người và Dụng là chọn Lục thân quy nạp mà nó đại diện cho phù hợp với việc cần xem.

2- Xem cho mình hoặc người khác tự xem về vụ việc: Mình/ Người xem=Hào Thế; Dụng chọn trong Lục thân quy nạp mà nó đại diện cho phù hợp với việc cần xem. VD: Cầu tài=Tài là Dụng; Phòng tai họa: Tử là Dụng; Cầu Quan=Quan là Dụng; Cầu Danh: Quan, ấn là Dụng; Sinh đẻ=Tử là Dụng ..v.v..

3- Xem cho người thân: Chọn Dụng trong Lục thân cho phù hợp với vai vế trong gia đình. VD: Con xem cho cha mẹ=Phụ là Dụng; Anh em xem cho nhau: Huynh đệ là Dụng; Bố mẹ xem về con cái: Tử là Dụng; Vợ xem cho Chồng: Quan là Dụng ..v.v..

+ Căn cứ vào sự việc cần xem mà tìm xem Cát-Hung của Dụng mà đoán khi tương tác với Lục thân quy nạp mà nó đại diện. VD: Phụ mẫu là văn thư, là con dấu, là học vấn, là xe, là quàn áo vải vóc ..v.v...

III- Phương pháp Gieo quẻ:(Công dụng 6 Thân Q.biến căn cứ vào việc cần đoán xác định)

1- Thời gian: Căn cứ (1) Vào thời điểm phát sinh sự việc (2)Nhận được thông tin; Cách lập: Số N+T+N=Quẻ thượng; Thêm giờ=Quẻ Hạ; Tổng / 6=Hào động

2- Thời gian và gia số: Tổng N/T/N=Quẻ thượng; Quẻ Hạ: Cộng thêm giờ và số chữ của tên/ số CM thư/ Số ĐT..; Tổng/ 6 tìm H.động >>> Cùng h > Mỗi người có 1 quẻ khác nhau.

3- Theo Phương người đến đoán: Người(Quy nạp bát qoái Càn=người già...)= Quẻ thượng, phương đến=Quẻ hạ; Lấy số (Quẻ trên+Dưới+giờ)/6 tìm H.động

4- Theo Họ tên: Lấy Họ = Quẻ thượng, tên=Hạ; lấy cả Họ tên/6 làm H.động

* Dự đoán theo 8 quái: Xem Quẻ Thể-Dụng vượng suy sinh khắc và Hào từ để đoán. Có tượng=Có lý trong đó, lý rất quan trọng; Không có Lục thân.

* Dự đoán theo 6 Hào: Xem Hào Thế-Ứng/ Dụng thần vượng suy sinh khắc hội hợp hình xung...  Lục thân; Vẫn lấy  PP 8 quái là chủ tượng Cát-Hung.

+ Năm=Thái Tuế, to nhất; Tháng, Ngày, Giờ bé dần >>> Lục thân, Lục thú gắn với N/T/N/G đều luận Cát-Hung theo sự to nhỏ, lớn bé đó.

IV- XEM QUẺ DỊCH THEO 6 HÀO: Chọn đúng Dụng thần rất quan trọng

- Khi xét việc, phân tích thời điểm được quẻ để biêt Cát-Hung > Kết luận. Nếu việc hỏi hậu quả tiếp theo sau nay, thì căn cứ vào kết quả tại thời điểm đã kết luận, xét nếu Dụng biến Tiến > về sau sẽ giảm hung/ Cát dần; Nếu biến thoái thì về sau Hung tăng, cát giảm( VD: Quỷ khắc dụng, dụng biến thoái sau 3 năm (hào biến) > ứng điềm hung, tức không xét Quỷ nữa.

- Cần xét kỹ Hào Dụng với Nhật, Nguyệt và Hào động sinh khắc ..v.v.. >>> Cái nào vượng hơn là Cát, là thắng thế (cho dù 6 hợp, 6 xung, nhị hợp) = Xét nặng nhẹ ở đó, được mất ở đó.

+ Thần hé lộ Thiên cơ ở Hào động-Rất quan trọng >>> Đã động thì người, việc vẫn phải sảy ra <=> Vẫn ứng nghiệm. Xem vượng suy là để đoán biết mức độ nặng nhẹ, trư không thể coi là không có gì sảy ra. VD: Ngày Tý, tháng Hợi Cha xem về cat-Hung của con, Hào Thế Ngọ hỏa động, biến suy (Sửu), không có Hào động sinh, lại bị Nhật Tý xung khắc >>Ngọ suy tuyệt, bị nhật phá mà động >>> Vẫn khắc con là Tử Tôn Thân Kim không động >> Cha vẫn đánh con (vẫn khắc Tử), chỉ có điều vì Ngọ hỏa suy, tuyệt, bị phá nên muốn đánh nhưng vẫn bị cản trở lên không đánh được, hoặc đánh nhưng không đau ..v... >>> THẦN HÉ LỘ THIÊN CƠ Ở HÀO ĐỘNG LÀ VẬY, RÂT QUAN TRỌNG CẦN NHỚ KỸ.

+ KẾT LUẬN KẾT QUẢ KHI XEM QUẺ: Dụng vượng/ Cát/ ..v.v..Việc thành/ Có kết quả/ Cát tường/ Đạt mong muốn/ Có phúc ..v.v.; Ngược lại là Việc không thành, không được tiền, không có tiền, việc trắc trở, Hung, bị hại, bị phá tài, bị cản trở....

+ Về Quẻ biến hồi đầu khắc (Chỉ là Quẻ thuần mới xét Hồi đầu khắc; các quẻ khác xem là Phản, Phục ngâm): Xem việc Cát-Hung, nếu gặp Quẻ biến hồi đầu khắc Quẻ chủ (Dù Quẻ biến bị suy tuyệt ở lệnh tháng)>> Tượng Hung > Đại hung, không cần xét Dụng thân vượng suy. Xem việc gì cũng xấu=Không thành, có hại; Việc sống chết càng ứng nghiệm. Kể cả quẻ 6 xung biến lục xung, xem việc hung thường là cát lợi, nhưng nếu bị hồi đầu khắc thì vẫn là tai họa. Cát-Hung xem Quẻ chủ ở mùa vượng/ suy tuyệt để đoán thời gian ứng nhanh chậm. Vượng thì đến mùa suy tuyệt sẽ ứng nghiệm. Ứng nghiệm như thần, bất kể việc lớn nhỏ(Dã Hạc). Xem việc nhỏ lại ứng Hung lớn là vậy.

1- TỰ XEM VIỆC MÌNH VỚI NGƯỜI:

2- TỰ XEM VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN MÌNH:

a- Xem về Thuốc tốt: Tử tôn cần vượng tướng/ động biến hồi đầu sinh/ hợp ..v..=Thuốc tốt. Ngược lại =Không tốt; Thầy thuốc là Hào ứng.

b- Xem uống thuốc có khỏi không: Chọn Tử Tôn=Dụng thần. Nếu Thuốc tốt, nhưng Hào động/ Nhật, Nguyệt hoặc bản thân mình khắc hại Tử Tôn >>> Thuốc giảm/ Không có tác dụng với mình.

c- Xem về cầu tài: Hào tài làm Dụng, xét Tài với Nhật, Nguyệt, hào động ..v.v.. >> Vượng/ suy, sau đó xét Tài với Thế >>> Tài vượng, có nguồn = Tốt; Thế vượng càng tốt.

d- Xem về tai họa: Quỷ Dụng Thần, xét Quỷ với Nhật, Nguyệt, Hào động ..v.v..>> Vươngj, suy, sau đó xét Quỷ với Thế >>> Quỷ vượng <=> Họa lớn, Khắc, Hình Thế=Đại họa; Sinh, hợp=Bình an.

* Nguyên tắc chung xét Dụng Thần: Xét Dụng với Nhật, Nguyệt, Hào động và Hào động hồi đầu sinh/ khắc, xung, Hợp > Cát-Hung. Các Hào động/ Hào biến có tham sinh, hợp vong hình/ Tham Hợp vong sinh/ Khắc ...v.v..không, sau đó tổng hợp lại là Dụng thần Vượng/ Nhược. >>> Xét 2 trường hợp:

1- Hào Thế=Dụng Thần: Thế Vượng và không bị Kị Thần khắc, phá, xung ..v.v..hoặc bị nhưng lực kị thần đó yếu= Cát nhiều hung ít. Thế vượng=Cát lợi; Sinh nhiều không có khắc hại= Đại cát

2- Thế là mình, Lục thân=Dụng Thần: Như xem về cầu tài, phòng tránh tai họa, xem về thuốc thang, mất của, đầu cơ ..v.v...Xem Dụng thần là chính (Tài/ Tử ..v.v..), nếu Tài Tử vượng, động trong Quẻ, được nhạt, Nguyệt sinh, Hào động sinh, Hào động sinh, hợp lại Hồi đầu sinh/ Hợp hào động đó >>> Chỉ có Cát lợi; Ngược lại là Kị thần vượng=Hung; Còn bản thân mình được vượng cũng chỉ là phù trợ.

Ví dụ:

- Xem về uống thuốc: Nếu Phụ vượng, được Nhật, Nguyệt, hào động sinh ..v.v..> mà Tử Tôn suy tuyệt, không gốc, hồi đầu khắc, bị Nhật, Nguyệt xung phá ..v.v..>>> Khó chữa. Phụ trì thế vượng=Hết cách.

- Xem về cầu Tài: Hào Tài không hiện/ suy tuyệt, chân không, không gốc rễ ..v.v.. thì Hào Thế có vượng tướng đến mấy (Huynh/ Phụ/ quan-Trừ động liên hoàn tương sinh Tử tôn/ Tài) ..v..v..cũng không có của mà cầu.

- Xem gặp Người quyền quý: Quan quỷ làm Dụng thần. Quỷ trì thế=Gặp được; nếu hồi đầu khắc, chờ xung Hào biến khắc=gặp được

* Phong thủy

6

Cột chính, nóc;    Tường vách

Tổ tiên

Trời/Về hưu

5

Đường đi; N.khẩu-Người

Cha

LĐ N.Nước

4

Cửa(Phòng) chính;     Cổng

Mẹ

Bộ-Tỉnh

3

Cửa     ; Giường

Huynh

Cục-Huyện

2

Không Gian chính;     Bếp

Vợ

Xã,T.thức/Dân

1

Nền nhà        ;         Giếng nước

Con, Hầu

Dân/V.vật

* Ngôi: T-Đ-N; T-T-Hạ; Âm-D; Sang-H; H5-Tôn quí; H 1&4; 2-5; 3-6=Tương ứng; H 2&4 đồng công, khác ngôi >> 2-Gần=Vinh và 4-Xa= sợ hãi; 3-nhiều Hung; 5 nhiều công >> H Sang-Hèn

 và: Hào trên cùng +/- > Cương/Nhu thắng; Hào - dưới, + trên > Nhu phục tùng=Tốt; Ngược lại=Giả dối; 5 nhu+1 cương=Dân theo Vua; 5 cương ủng hộ 1 Nhu = Vua theo T.nhân-(1 trong 4 H.ở giữa)

* Bảng trường sinh

Giáp

B.Mậu

Canh

 Nhâm 

ẤT

Đ.Kỷ

Tân

Quí

T. Sinh  

Hợi

Dần

Tị

Thân

Ngọ

Dậu

Mão

M.dục

Mão

Ngọ

Dậu

Tị

Thân

Hợi

Dần

Q. đái

Sửu

Thìn

Mùi

Tuất

Thìn

Mùi

Tuất

Sửu

L.quan

Dần

Tị

Thân

Hợi

Mão

Ngọ

Dậu

Đ.vượng

Mão

Ngọ

Dậu

Dần

Tị

Thân

Hợi

Suy

Thìn

Mùi

Tuất

Sửu

Sửu

Thìn

Mùi

Tuất

Bệnh

Tị

Thân

Hợi

Dần

Mão

Ngọ

Dậu

Tử

Ngọ

Dậu

Mão

Hợi

Dần

Tị

Thân

Mộ

Mùi

Tuất

Sửu

Thìn

Tuất

Sửu

Thìn

Mùi

Tuyệt

Thân

Hợi

Dần

Tị

Dậu

Mão

Ngọ

Thai

Dậu

Mão

Ngọ

Thân

Hợi

Dần

Tị

Dưỡng

Tuất

Sửu

Thìn

Mùi

Mùi

Tuất

Sửu

Thìn

CHỌN DÙNG LỤC THÂN VÀO DỰ ĐOÁN

Cần đoán

Phụ Mẫu

Thê Tài

Huynh Đệ

Tử Tôn

Quan quỷ

Nhà cửa

Rường Cột

Nhà B,Bếp

C.Ngõ,HL

N.phụ

Dinh thự

Bản thân

Âm đức

Nội trợ

Tai nạn

B.Yên

Trì trệ

Cha Mẹ

Dụng thần

Sát Kị

T.Sinh

Bị khắc T.sinh

Anh Em

T. sinh

Bị đoạt

Dụngthần

Sì hơi

Sát kị

Vợ

Ng. ngoài

Dụng thần

Sát Kị

Nội trợ

T.sinh

Con cái

Sát-Kị

Dụng thần

Trợ giúp

HàoDụng

Bệnh tật

Bác Sỹ

Bệnh lạ

Tai họa

Hôn Nhân

Lời C.hôn

Tư trang

K.chồng

Mối lái

Cầu Quan

Giấy tờ

Đơn thư

dụng thần

Đang chức

Tuyên lệnh

Lộc tặng

Q. chức

Kiện tụng

Đơn K. tố

Phát sinh

Hòa giải

Giặc cướp

Giao dịch

Hồ sơ

Đi xa

Thư tín

B. đường

Tùy tùng

Ki.doanh

P. hướng

Hàng hóa

Bất lợi

Đi chợ

Cầu mưu

Đầu mối

C. tranh

Kết quả

Cầu tài

Tài Thịnh

Kiếp tài

Thi cử

Kho hàng

L. thực

Trộm cướp

Vật mất

Bắt cướp

Xuất trận

Tướng, Cơ

Trọng xa

N.Lính

Địch thủ

Mất của

No thấy

M.C.Hàng

N. Chủ

Đi thuyền

C. chở

Dưới sâu

T.chèo

Thi đấu

Sinh đẻ

Th-Thuốc

LỤC THÂN LỤC THÚ PHÁT ĐỘNG

Động-Xem

Phụ Mẫu

Thê Tài

Huynh Đệ

Tử Tôn

Quan quỷ

Nhà cửa

Bản thân

Cha Mẹ

Anh Em

Thê Tài

Tử Tôn

Xấu

Bệnh tật

Rễ khỏi

Tai họa

Hôn Nhân

Không lợi

Cầu Quan

Mất chức

Đang chức

Mất chức

Kiện tụng

Phán có lý

Rễ H.giải

Giao dịch

Đi xa

Thư tín

Bình yên

Ki.doanh

Bình yên

Cầu mưu

Cầu tài

Lao tâm

Thi cử

Đỗ đạt

No lợi

Kho hàng

Trộm cướp

Xuất trận

Mất của

M.C.Hàng

Đi thuyền

Thi đấu

Sinh đẻ

Rễ sinh

Th-Thuốc

Giỏi, Tốt

LỤC THÂN LỤC THÚ BIẾN HÓA

Biến hóa

>>>

>>>

>>>

>>>

>>>

Phụ Mẫu

Tốt

Hại C.Mẹ

Sì hơi

No hại

Đổi quan

Thê Tài

B.lợi N.trên

Vượng tài

Hao tài

Đại gia

Lo nắng

Huynh Đệ

Vợ B.lất

Tán tài

B.thường

Như ý

Xấu A.Em

Tử Tôn

Điền T.nát

Vi.quang

Phúc vượng

Quan quỷ

V.thư tốt

Bệnh nặng

Lục đục

Mất chức

Lợi C.quan

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P.tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Dụng Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

9.Quỷ Thần

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


11- PHÒNG TRÁNH TAI HỌA-TÌM CÁT TRÁNH HUNG, An nguy lành dữ, nghi ngờ phiền muội:

* Dụng là Tử Tôn-Thần phúc-Khắc tinh của Quan quỷ; Quẻ xấu, Thế gặp TUAN KHONG-Không đáng ngại

* Hào Quan quỷ: Là giặc, gian thần, bọn lưu manh, trộm cắp, cướp bóc. Chủ tai họa, bệnh tật, yêu ma quỷ quái; phiền muội uất kêt ..v.v..

- Người đang làm Quan, xem về phòng tai họa: Hào Quan quỷ vẫn là Quỷ thần, giặc dã, cướp bóc, lưu manh, côn đồ ..v..v..chứ không chỉ chức quan đang giữ.

* Họa năm, tháng có thể tránh được. Họa sông nước > tránh sa nước; Họa lao tù > tránh phạm pháp ....=Hóa hung thành cát

a- Tự xem: Dụng Tử trì thế=Miễn tai ương; Tử không trì Thế: Vượng=Cát, động càng cát lợi; Sinh hợp Thế=Áo gấm thêu hoa; Khắc hại Thế=kém hơn; Không hiện=xấu, có thể xem lại, xem lại được=Làm ngay. Có câu: Đi sớm 1 ngày - xui sẻo, muộn 1/2h miễn tai ương; Dụng bị khắc hại là hung. Nên tự mình xem, không xem hộ.

Mình gặp Khách: Khi đi gặp bác sĩ khám bệnh, Thầy coi Tử Vi, coi bói, Thầy dạy học hay thầy dạy Tử Vi, hoặc xem người mình hỏi là người giỏi hay dở hay là bọn nói dốc,  nói khoác lác... Các bạn đều có thể xem biết hết! Khỏi phải sợ ai lường gạt. Lấy vượng suy để đo lường khả năng, tiền bạc, cũng như học thuật của mình của người.

b- Xem cho Người thân: Dụng thần chọn theo lục thân. Tử tương sinh, ngang hòa, hội, hợp .... Dụng thì Cát, còn lại là Hung; Dụng vượng, Tử vượng càng Cát.

c- Xem cho người ngoài: Dụng thần là Hào ứng; Cát hung tương tự như trên.

* Nếu Quan quỉ trì Thế, tai hoạ ưu phiền, hung hiểm khó tránh cần đề phòng, việc cần làm cũng không nên làm. Các cái khác theo Lục thần mà xét.

d- Các dạng Tai họa Hoạn nạn Lo sợ: Can dán gặp hoạ; đi lại sợ cướp, sóng gió; Nửa cháy gần nhà; Nghe dịch bệnh, hại bản thân; Châu chấu, hại lúa không; Độc hành, an toàn?; Vượt núi băng ngàn, dấn thân vào chốn thị phi, lo gặp hoạn nạn; Xen việc người khác, sợ lây phiền; Vào nhà người bệnh, sợ lây nhiễm; ăn uống sợ độc; Nhân sâm, Nhung Hiêu ích lợi không; Gặp ngựa dữ, thú hoang, sợ tổn hại; Mắc trọng tội được ân xá không; Phía xa có thuyền bè khả nghi; Bên ngoài có kẻ đáng ngờ; Mua Nhà quan, đất công xem hậu hoạ; Mua đất núi mộ địa, nên hay không; Mua lầm đồ trộm cắp, sa vào trốn hiểm nguy, Nhà hàng xóm có đầu thú chĩa vào không biết gây hại, hậu hoạ gì không; Bên Nhà có Mộ mới, đào hầm lò, mương rãnh, làm đường, xây miếu mạo có phạm Nhà ở hay không, Mồ mả cũng vậy; Phòng hoả nhà cửa; Phòng ốc yêu ma; kinh doanh buôn bán lãi lỗ; Nạn lụt lội, dịch bệnh, mất mùa, thiên tai ảnh hưởng đến quan chức...

Thêm: Như cừu nhân làm hại khi đi sông biển, vào hiểm địa, (ngủ đêm lữ điếm, tá túc chùa miểu); Kinh doanh mua lầm vật trộm; Hỏi về ôn dịch lưu hành; phòng hổ lang, phòng trộm cướp, hoặc đi gấp trong đêm, hoặc đã vào trốn thị phi, lòng lo hoạn họa, hoặc muốn ngăn ngừa việc chi mà e sinh tai phi, hoặc vào nhà người bệnh, đề phòng truyền nhiểm, hoặc ăn lầm đồ độc e phải chết, hoặc mang trọng tội cầu mong ân xá, hoặc vướng bệnh hiểm mà muốn phòng nguy, hoặc hỏi xem món vật này hoặc món thuốc kia có nên dùng không, hoặc hỏi về người lạ, thú dữ có hại đến mình không,...

Cát hung: Xem được Tử Tôn trì Thế hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, hoặc Thế động biến ra Tử Tôn, hoặc Thế động hóa hồi đầu tương sinh, hoặc Quan Quỷ động để tương sinh, thì dù thân mình ở trong miệng cọp, hứa chắc được yên ổn như ngồi trong núi Thái Sơn. Duy kỵ Quỷ trì Thế ngờ vực lo lắng khó giải. Quỷ khắc Thế, tai họa sẽ xâm. Thế động hóa Quỷ và hoá hồi đầu khắc, họa đã đến mình, không thể trốn khỏi. Duy Thế hào lâm Tuần Không, không lo. Thế hào bị phá thì không lợi.    

Xu kiết tỵ hung: VD: Việc cần Xuất hành, gặp quẻ hung >> đi chậm nửa giờ miễn tai ương,

- An lành: Tử trì Thế/ Động trong quẻ/ Thế động biến tử/ Thế động hồi đầu sinh/ Quỷ động sinh Thế/Dụng=Vào hang cọp vẫn yên, núi thái sơn. Nhưng nếu bị Nguyệt khắc phá, lâm Không >> hết tháng/ Điền thực ... mới hết lo âu.

- Tai họa: Quỷ Trì Thế-lo âu khó giải; Quỷ khắc Thế càng hung-Họa ập đến ngay. Thế hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc-Gặp họa. Việc cần làm cũng không làm > họa vậy nhưng Thế tuần không cũng không đáng ngại, cần xét kỹ. Thế Tuần không nên xem quẻ khác, được Cát-Hung >> Tuần không Cát-hung.

- Hào Thế bị khắc, nguyệt phá là tượng không lành, bất lợi.

- Khắc tại quẻ nội, Thế ở  quẻ ngoại, nên tránh ra ngoài.

- Thế ở quẻ ngoại, khắc ở quẻ ngoại, nên ở trong nhà.

- Tránh nạn ở phương sinh ra Thế; Tìm cát ở đất ở Phúc thần.

- Thế được sinh phò, sống trăm tuổi chết yên ổn; Thân gặp khắc hại, phải xem xét rõ ngũ hành.

- Thế/ Dụng bị nhiều Hào kị vây khắc, rất nguy. Được sinh phù yếu cũng không lại, qua thời sinh -họa vẫn đến, cần xét kỹ.

* Quỷ Hỏa-Phòng lửa; Quỷ Mộc-Nạn Cây; Thủy-Tránh Nước; Thổ-Đất đá, tường vách; Kim-Đao kiếm; sắt thép.

* Bạch hổ, huyền vũ-giặc cướp, binh đao; Đằng xà, chu tước-Kiện, thị phi, cháy; Câu trần-Ruộng đất, lao tù; Thanh long khắc thế-Họa >Chết tửu sắc/ Trong vui có họa

* Mỗi khi gặp một việc gì, thì tức khắc bói liền. Hễ chiếm danh mà đặng thành, thì có Quan trì Thế. Không đặng thì Tử Tôn sẽ động ở trong quẻ. * Một người có bệnh trong nhà ai cũng có thể chiếm thay. Nếu là bệnh mới đau, chỉ có một quẻ, một hào gặp lục xung, hoặc quẻ biến lục xung, hoặc Dụng Thần gặp Tuần Không, hoặc động mà hóa Không, đó là bệnh dễ khỏi. Bệnh đau lâu, mà nhằm nó, thì mang tai, vì khó trị. 

 

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Đấu thầu-B.Đá

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Nghành nghề

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

T.Mệnh trọn đời

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


TAI NẠN-THƯƠNG TẬT

Tăng san bốc dịch viết: Bất kể Hào động hay không, nếu quẻ cứ có thì

>>> đều chủ về CHÂN TAY bị thương, nếu có 2 cặp càng ứng nghiệm

- Quỷ hóa quỷ; Huynh hóa Huynh; Huynh hóa Quỷ; Quỷ hóa huynh

- Có 1 trong các tiêu trí trên mà Thế/ Dụng bị khắc, hình, hại ..v.v..

- Quẻ minh di=Chủ về bị thương; Các quẻ khác có như trên đều ứng nghiệm

- Thế/ Dụng nhập mộ ở H động, ám động + tiêu trí thương tật=ứng nghiệm

- Vận hạn mà Quẻ biến hồi đầu khắc=Đại hung

- quẻ 6 xung biến 6 lục xung > xấu, xuất hành càng xấu

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


18- Tình yêu-Hôn nhân

- Nam xem lấy vợ Tài nên vượng; Nữ bói chọn chồng Quỷ cần hưng.

- Tài gặp hưu tù, phá tán, ắt rằng chẳng phải lương duyên;

- Quan gặp suy, mộ, tuyệt, không, khó mong vợ chồng hoà thuận.

- Thế tĩnh lâm không, động hoá Thoái thần, chỉ là thất vọng.

- Ứng tĩnh lâm không, Tài hoá Tiến thần, đẹp mối lương duyên.

- Thế Ứng đều không đừng phí sức;

- Phản ngâm đa biến việc khó thành.

- Nam: Huynh động trong quẻ, không phải đôi lứa.

- Nữ xem: Được Quan trì Thế là mối duyên lành.

- Tài, Quan, Thế, Ứng hình xung, phu thê trở mặt.

- Hào vượng gặp quẻ Lục hợp, vợ chồng đồng lòng.

- Xưa thích Hàm, Lâm, Tiết, Thái; Kỵ gặp Khuê, Cách, Giải, Ly.

- Tài hoá Tài, chưa hẳn kết hôn hai bận;

- Quỷ hoá Quỷ, khó mà chung sống trăm năm.

- Huynh gặp Huyền Vũ phòng cướp gạt;

- Quỷ lâm Bạch Hổ chịu hung tang.

- Ứng ở Tài, Thế ở Quỷ, chồng nói vợ nghe;

- Ứng ở Quỷ, Thế ở Tài, vợ cướp quyền chồng.

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


19- Con cái - Sinh nở-Thai sản

30- Thai Sản: Cung con cái suy tuyệt > Khi mang thai cần tính có thai ở tháng Năm Mệnh con vượng và khi Sinh đẻ ở vào Tháng trường sinh=Tốt

Có Thai-Thai tốt, xấu (Đoán gộp mang Thai+Trai, Gái khi mới đậu thai thì được)

- Phúc thần vượng tướng gặp sinh phù, điềm sinh quý tử: Tử lâm Nhật, Nguyệt/ Nhât, Nguyệt, Hào động sinh/ Động hóa cát >>> Có Thai

- Tử Tôn hưu tù lại lâm Không, phá, tán, tuyệt >>> bào thai rỗng không.

- Tử bị Hình, xung, khắc, hại/ Động hóa Quỷ, hóa tuyệt, hóa phá/ Quỷ biến Tử, Tử biến Qủy; Phụ biến Tử, Tử hóa Phụ, Phụ động khắc Tử >>> Quẻ không có con.

- Tử hoá Tử/ Quẻ nhiều H. Tử động/ Có 1 H. Tử động mà H. khác hóa Tử vượng  >>> song sinh điềm chuẩn. (Nếu 1 suy 1 vượng >> 1 sống, 1 chết)

- Có Hào động: 1 Hào động >>> Dương biến âm = Gái; Âm biến Dương = Trai (Trai gái dễ phân); Có 2 H. động=Xem H phía trên; Có 3 H động xem H ở giữa. Động nhiều=xem lại vào ngày khác.

- 6 Hào tĩnh: mới được xem Âm, Dương bao Quẻ; Âm bao dương = Gái; Dương bao âm = Trai; Âm bao + gồm: Khảm, Đ.quá, T. quá, Hàm, Hằng; Dương bao - gồm: Ly, T. phù, Di, Lý ...

- 6 Hào tĩnh: Nếu không có Quái bao quẻ, cần xem Tử tôn; nếu dương = Trai, Âm=Gái

- Con xem Mẹ mang thai anh em tốt xấu=Dụng Huynh đệ.

- Tử hóa Quỷ, nếu lâm Nhật+Nguyệt/ Nhật nguyệt sinh phò, lâm Hào động >>> Đại hung(Con chết)

- Quỷ hóa Tử: trước khi có Thai mẹ có bệnh.

- Thai lâm Quỷ/ bị Nhật, Nguyệt xung khắc >> Thai bị tổn thương;

- Tử tôn/ Thai động lâm Bạch hổ= Sảy thai

- Thanh long vượng, nắm quyền, lại động >>> Sinh quý tử

* Phương pháp đoán Hào Thai: Căn cứ Thiên can ngày gieo quẻ, hào Thai ở Ngôi Ngũ hành thiên can đó ở vòng trường sinh=Thai.

- Hào Thai làm dụng: Nếu 6 Hào trong quẻ/ năm, tháng, ngày, giờ không có H. Thai >>> Chưa có Thai

- Hào động biền thành hào Thai thì sau đó mới có Thai

** Kết hợp: Tử + Âm bao/ Dương bao >>> Trai gái chính xác

31- Xem Về Sự An Nguy của Sản Phụ: Không xem cùng con Trai/ Gái

- Dụng thần: Chồng hay người khác đều chọn Thê Tài; Kị Quỷ động(trừ Quẻ có huynh độ)

- Điềm dữ: Tài biến Quỷ; Quỷ biến Tài; Huynh biến Tài, Tài biến Huynh; Thê gặp nguyệt phá, hưu, tù, mộ, tuyệt, hóa mộ tuyệt/ Nhật, nguyệt xung khắc >>> Điềm Hung

- Lâm bồn sinh nở kỵ Quỷ động; Phụ, Huynh vượng, động, đương quyền=rất xấu cả Mẹ, con. Không cứu trợ=Khó sống.

- Mang thai sinh sản kỵ Huynh hưng.

- Tài gặp tuyệt, phá vợ khó sống;

- Quỷ hoá Thê Tài mệnh không dài. Tài hóa Quỷ sau sinh nhiều nạn.

- Quẻ gặp Lục xung, Tử vượng tài cường vẫn là tốt;

- Hào gặp Lục hợp, Tài không Tử phá cũng là hung.

- Quỷ trì Thế không động, được Tử động > Khắc đi Quỷ bên mình, Mẹ tròn con vuông.

- Tài động ở Bạch hổ = Sảy Thai/ Tai biến

- Tài Phúc mộ tuyệt, không có cứu(Nhật, nguyệt, H.động sinh phù)=Rất xấu

- Phụ trì Thế hóa Phụ động hay không động, nếu biến hồi đầu xung > Sảy thai

32- Sinh đẻ-Thời gian sinh:

- Chồng gieo quẻ: Tài làm vợ; Thai làm Bào Thai, Tử là đứa con. cả 3 nếu được Nhật, Nguyệt, H.động sinh phò củng hợp > Sản phụ yên, Thai ổn, dễ sinh. Nếu gặp hình xung khắc hại >>> Sản phụ rế bị nạn, Thai không yên, con khó nuôi; Nếu gặp Không, tuyệt cũng tương tự.

- Xa ứng tháng, gần ứng ngày cần lưu ý

- Bạch hổ là Thần huyết, chuyên phá Thai >> Thôi thúc sinh rất nhanh/ trong ngày

- Tài động, phúc động=Sắp sinh, chuẩn bị ngay.

- Thai Phúc bất động, không ám động>>> Đẻ muộn, đợi ngày tháng xung khắc mới đẻ.

- Nếu Nhật, Nguyệt hợp/ Quỷ, Phụ động hợp = Khó sinh, chờ xung phá mới sinh được

- Tử động cần đợi gặp hợp, gặp trực

- Tử yên tĩnh cần đợi khi gặp trực và gặp Xung khai

- Tử Không vong đợi Xung Không, thực Không (rễ bị tổn thai)

- Tử bị nguyệt phá đợi khi thực phá gặp hợp

- Bạch hổ lâm huynh mà động đợi ngày trực sẽ sinh

- Tử gặp tuyệt cần đợi lúc sinh vượng

- Tử gặp trường sinh đợi đến ngày Thai, Dưỡng

- Tử tàng phục đợi đến ngày xuât hiện

- Tử gặp Thanh Long Không vong=Không vui; Thanh long gặp Quỷ=Sảy Thai

- Phúc động, Nhật xung Thai là sinh tức thì/ đã vừa sinh xong.

- Phụ độc phát, hào Tử không hiện >>> Sinh thuận lợi

- Phụ động khắc con, nếu Tử Không vong/ Nhật, nguyêt sinh phù=Không lo ngại

- Thế hợp Tử=Sinh thuận lợi

229- Xem con tốt xấu:

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


14- HỌC TẬP - THI CỬ- MỜI THẦY (Sỹ tử đi thi, được quan trì thế, tên cheo bảng vàng, Tử thì chờ thi lại kỳ sau).

Học vấn-Danh phận-Thi văn-Võ: Phụ là kiến thức học tập; Được công nhận Danh: GS, TS...

- Phụ mẫu - Ấn-chủ kiến thức, trình độ cao trong giảng dạy, nghiên cứu và phát triển khoa học Vượng thì học giỏi. Suy học kém cỏi.

- Phụ mẫu vượng, tốt, được thái tuế-nhập hào là Phụ sinh hợp Thế >> Giáo sư - Nhiều thành tựu vang dội trong nghiên cứu khoa học.

- Quan quỉ-Danh-uy nghi hiên ngang-Nguyên thần Phụ mẫu-Quan vượng sẽ sinh ấn/ ấn suy >> Thi đỗ Tiến sỹ/ thi Võ, tay nghề vẫn đõ đạt

- Quan ấn đều vượng, không bị khắc phá >>> Giáo sư tiến sỹ =Công danh thành tựu=sự nghiệp, địa vị và tiếng tăm

- Người học cao: Thế, Phụ đều vượng mà tương sinh/ Phụ vượng trì Thế, nếu còn H động, nhật, nguyệt sinh=Danh trên bảng vàng/ đỗ đầu

- Quan, Phụ được Tuế, Nguyệt, Nhật nhập hào/ sinh >> Vương giả, có thể cưỡi rồng bắt phượng =Danh trên bảng vàng/ đỗ đầu/ ít ra cũng đỗ đạt.

1- Mời Thầy

- Hào phụ vượng tướng, nghiêm chính xứng danh. Hào Phụ nhập mộ, dạy dỗ biếng lười.

- Hào Thế tương sinh, học cao khéo dạy. Thế được nguyệt phò nhật giúp > trò giỏi hơn thầy.

- Hao Tài trì Thế, nhu nhược không nghiêm.

- Quỷ hoá văn thư khắc Thế, kiện tụng nảy từ việc học.

- Động suy biến vượng, trước lười biếng sau siêng năng;

- Động vượng biến suy, trước chuyên cần sau bê trễ.

- Tam hợp liền năm giảng dạy; Lục xung dăm tháng khó lưu.

2- Thi võ-Thi văn.

- Thi Văn: Xem Phụ là chủ, sinh hợp Thế là đỗ đạt. Quan vượng tương sinh >>> Học giỏi mà vang danh

- Thi võ: Chuyên xem quan tinh-Không xem Phụ >> Tài vượng sinh quan > Thi võ là đỗ, tay nghề cũng vậy

- Tăng san viết: Người muốn chiếm được C.danh thì Phụ vượng sinh thân/ Vượng Quan trì thế-Sẽ thành

- Thế phá Quan không đừng trông đợi; Thế không quan phá cũng vậy.

- Quan cùng Tài vượng có cơ may.

- Đi thi uổng công, đều vì Tử Tôn trì Thế. Ốm không thi được, là do Quan Quỷ hại thân

* Thi tay nghề:

Lấy Hào Quan qủy làm dụng thần (147-TVHoa)

3- Đồng thí-Thi trung học

- Phụ vượng, Quan hưng, sẽ được đỗ đầu;

- Quan suy, Phụ động, cũng được tuyển chọn.

- Tử động, Tài động trong quẻ, khó thành nghiệp học.

- Thế gặp phá, không, mộ, tuyệt, tiếp tục dùi mài.

- Phụ vượng gặp thương, chọn rồi lại bỏ;

- Xung mà gặp hợp, bị trượt lại thu.

- Phụ suy biến vượng, ngày thêm xuất sắc;

- Phụ hoá Thoái thần, trước hay sau dở.

4- Tuế khảo - Đại học

- Phụ cần vượng tướng, kỵ nhất hưu tù;

- Quan nên sinh Thế, không nên khắc Thế.

- Phi thần không được trợ giúp, Thế không bị khắc, không nhục không vinh;

- Phục tàng mà vượng tướng, Thế bị khắc hại, thưởng phạt đều có.

5- Thi hương, thi hội-Tiến Sỹ

- Phụ động, Quan động, đề danh bảng hổ.

- Tử động, Tài động, tên rớt bảng vàng.

- Nhật nguyệt là tướng quân chế ngự ác sát.

- Tam hợp không xung, liền khoa đỗ đạt.

- Sáu hào đều động, dự thi vô ích.

- Hiện mà vô tình, đường mây khó lòng thoả chí

- Phục mà hữu dụng, có ngày thoát kiếp hàn nho.

- Thái tuế làm Quan tinh, được ngội hoàng giáp.

- Nhật nguyệt xung khắc Thế, giữ phận học trò.

- Quẻ gặp Lục xung, khó giữ được ghi danh tháp nhạn.

- Hào gặp lục hợp, chắc rằng được đậu ngôi đầu.

- Phụ vượng Quan suy, bài thi kém cỏi.

- Phụ suy Quan vượng, vẫn được đăng  khoa.

- Hào Ứmg hợp, nhật thần sinh, ắt nhờ tiến cử

- Động tổn thương, nhật thần khắc, vẫn phận học trò.

- Thế động hoá Quan, hoá khắc, mơ mộng hão huyền.

- Thân động hoá vượng, hoá sinh, triều đình thăng tiến.

- Thế hoá Thoái, Quan hoá Thoái, bên song đom đóm học bài.

- Tài trì Thế Lâm Bạch Hổ, trước màn chịu tang cha mẹ.

- Qủe Càn như trời, cũng cần Quan, Phụ đều vượng

- Qủe Chấn như sấm, cũng phải dè chừng phá, không.

- Suy, vượng, khắc, xung, nặng nhẹ đều nên cân nhắc;

- Mộ, tuyệt, không, phá, xem kỹ trong chương “Ứng kỳ”

17- Tấu sớ kêu oan, Điều Trần, Hoặch Tội (xem về văn thư đều thuộc loại này)

- Phụ vượng trì Thế, nên được nhật, nguyệt, tuế ngũ trợ giúp cho.

- Huynh động tại thân, mừng được Phụ Mẫu hoá cát mà củng hợp.

- Hào Tài trì Thế, hại văn thư.

- Phúc đức tại thân, phòng trách phạt.

- Thế lâm không phá, sự việc khó thành.

- Tử động lâm không, có thể can gián.

 - Kỵ nhất hào Quan khắc Thế; Lại hiềm giúp Quỷ hại thân.

- Tuế ngũ sinh thân phòng bị chế; Sáu hào không rõ chớ thi hành.

- Phụ vượng, Quan sinh, đội ơn phong tước;

- Quan vượng trì Thế, vững bước thăng quan.

- Nếu bởi cầu danh, kỵ thấy Tử Tôn phát động;

- Nếu vì cầu lợi, kỵ gặp Huynh đệ lâm thân.

- Thế vượng Quan hưng, lo âu sẽ hết;

- Quan vượng trì Thế, mừng đón tin vui.

- Phúc lâm Thế, Tử tôn động, thân được hoá Phúc;

- Quan lâm không, Quỷ gặp phá, hào biến tổn thương.

- Huynh động, Tài không, giảm lộc trừ lương.

- Thân suy, Quỷ khắc, qưở trách lăng nhục.

- Quẻ tĩnh, Thế không, Quan bị hãm, an phận thanh nhàn chốn núi rừng.

- Thế hãm được sinh, Kỵ thần động có gì đáng ngại.

- Quan vượng, Thế hãm, thân chịu nhục mà chức quan còn.

- Thân vượng Quan hãm, thân yên ổn mà chức vị mất.

20- Sư sãi, Đạo Sĩ, Thầy Thuốc các Chức nghiệp về Âm Dương Chùa chiền

- Tăng, đạo, thầy thuốc, đều nên được Phụ, Quan phát động.

- Các nghề âm dương, đều coi Tử động là không may.

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


15- BỆNH TẬT - THUỐC THANG - THẦY THUỐC

LƯU Ý: Bệnh khó khỏi= Quẻ không hiện lương y; Bệnh nhẹ= Tượng hào không cần dùng Thuốc.

PHẦN 1 - XEM VỀ BỆNH TẬT NẶNG NHẸ - SỐNG CHẾT

A- CHỌN DỤNG THẦN VÀ Ý NGHĨA HÀO TRONG QUẺ:

+ Xem cho Mình: Hào Thế Là DỤNG;

+ Xem cho người khác: thì Chọn Tương ứng theo nguyên tắc chọn Dụng

+

* TRÁNH: Con không thay Cha xem về thuốc; Vợ không thay chồng xem Thầy lang;

C- XEM THEO QUẺ GIEO ĐƯỢC:

I- Quẻ Lục Xung biến Lục xung: KHÔNG xét Dụng thần = Biết Sống - Chết, chia 2 loại

1- Bệnh lâu ngày: Không xét Dụng => Bệnh hết thuốc chữa, dù Quẻ Gốc, Biến quan hệ Sinh-Khắc thế nào đi nữa, vẫn hung, hết thuốc.

2- Bệnh gần (Mới): Nếu Quẻ Biến lại hồi đầu khắc thì vẫn hết thuốc; Còn lại (Quẻ Gốc Sinh/ Khắc xuất, Quẻ Biến Tỷ hoà, hồi đầu sinh) thì tốt lành

II- Quẻ Gốc Lục Xung - Biến không Xung

III- Quẻ Gốc không Xung - Quẻ Biến Lục xung

IV- Quẻ Gốc và Biến Không là Quẻ Lục xung

1- Dụng gặp Tuần Không, Hoá Không: 

+ Dù động hay tĩnh, nếu Không bị Nhật, Nguyệt, Hào động Xung Khắc => Đến ngày Xung, Thực = Khỏi

+ Dù động hay tĩnh, nếu Bị Nhật, Nguyệt, Hào động Xung Khắc => Bệnh nặng cũng được giảm nhẹ, không chết, nhưng nếu bị cả Nhật, Nguyệt Phá thì phải xét Dụng: Nếu Vượng sẽ khỏi bệnh vào ngày thực Phá hoặc ra khỏi tháng; Nếu Suy, bị Khắc ắt nguy đến tính mạng

+ Với bệnh Gần:

- Dụng gặp Tuần Không + Tam Hợp, Lục hợp => Ắt thành bệnh lâu => Chết

- Dụng Hoá Quỷ: Điềm Hung, cho dù trước mắt nếu lành bệnh, về lâu dài vẫn hung.

+ Với Bệnh lâu: Gặp Nguyệt Phá, dù Dụng vượng tướng cũng khó chữa

2- Dụng hoá Quỷ - Quỷ hoá Dụng và Dụng hoá Kị - Kị hoá Dụng

2.1- Dụng hoá Quỷ - Quỷ hoá Dụng:

+ Dụng hoá Quỷ: Lại Tuần không, Hoá Không, bệnh Gần, nhẹ rễ khỏi, nặng về lâu dài vẫn Hung

+ Quỷ hoá Phụ:

+ Phụ động hoá Quỷ - Hồi đầu Sinh: Bệnh nhẹ sẽ khỏi; Bệnh lâu Phụ hoá Quỷ/ Quỷ hoá Phụ => Mất Mạng

2.2- Dụng hoá Kị - Kị hoá Dụng:

I- XEM BỆNH CHO MÌNH: Dụng là Hào thế - Quan Quỷ là Bệnh

THẾ-ỨNG và BÁC SỸ - THẦY LANG:: Tự xem = Xem thay người thân >>> Ứng làm Thầy thuốc; Tử Tôn ở H.ứng=Thầy thốc giỏi. Phụ trì thế=Thuốc tiên khó chữa, rất cần YOGA. Huynh Trì thế, có Tử động > Lên mời Thầy, nhưng kị Quỷ động, quỷ vượng=Chủ về uống nhầm thuốc. Hào Tài trì thế, nếu vượng/ được sinh phù ....có thể mời B.Sỹ, nếu hưu từ gặp khắc phá=Hết thuốc

Hào Ứng: Vượng, được sinh = Thầy thuốc giỏi-Chữa được bệnh; Nếu Không, Phá, Mộ, Tuyệt, hưu tù, suy nhược hoặc Vượng mà bị Nhật, Nguyệt, H.động xung khắc, động hóa quỷ, hóa tuyệt >> Đều chủ về: Thuốc thang không hiệu quả; Ứng khắc Dụng=Bệnh gần sẽ khỏi, nhưng Thế/ Dụng không lên suy nhược (Rễ bị tổn thương); Ứng lâm Huynh/ Quỷ khắc Dụng/Thế, bệnh mới-lâu đều bị tổn hại.

MỜI THẦY-TRỊ BỆNH: Mời Thầy ở phương Tử Tôn nếu Tử vượng, được sinh. Nếu suy tuyệt không phá cần xem Hào ứng, nếu Vượng tướng, sinh hợp Thế/ Dụng > Mời Thầy phương H. Ứng; Trị bệnh căn cứ Hào ứng, nếu trong Quẻ có 1 Hào độc phát tương sinh Dụng thần > lên mời Thầy phương đó, theo 5 hành tìm tên họ của Thày thuốc đó.

QUAN QUỶ: Quỷ là Bệnh tật-Ưu phiền lên tĩnh, không lên trì Thế. Bệnh có thể do Tiên thiên mất cân bằng=Cần chữa trị/ Hậu thiên thiếu cẩn trọng=cần tiết chế / Quỷ thần gây lên=Cúng tế. Quỷ động biến ra lục thân gì cũng Hung. Biển Tử Tôn đề phòng con nạn/ốm, chết.

TỬ TÔN: Tử Tôn khắc chế Quỷ-Bệnh tật, ưu phiền do Tiên/ Hậu thiên gây ra, nhưng không thể khắc Tà Ma Quỷ Quái >>> Nếu Bệnh do Qủy Thần gây ra = Cúng tế giải trừ (Tử Tôn động khắc chế được ưu phiền lo lắng, mà không thể khắc chế được Quỷ Thần thực sự).

>>> Tử là Thuốc, nếu xem uống thuốc có tác dụng không? Nếu Phụ trì Thế là khắc Tử Tôn, cho dù Nhật, Nguyệt sinh Thế > Thuốc Tiên cũng khó chữa vì Thuốc không có tác dụng.

THUỐC: Tử tôn lâm Thế, Ứng hoặc động trong quẻ cũng cần vượng, không bị hình xung khắc hại; Không gặp Phá, Mộ, Tuyệt >> Thuốc có tác dụng; Nếu Tử động hóa Quỷ/ Hóa khắc=Thuốc không tốt; Tử hóa Không, đợi đến điền ngày điền thực=Có tác dụng; Tử hóa tiến, hóa hồi đầu sinh, hóa vượng mà không bị khắc hại = thuốc càng tốt; nếu Tử hóa Tử nên đổi thuốc sẽ gặp thuốc tốt hơn.

BỆNH MÌNH TỰ XEM: Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, mới > cúng/ thuốc sẽ khỏi. * Bệnh mới: Tử trì Thế; Thế gặp Tuần Không; Thế động hóa Không; Quẻ gặp lục xung hay quẻ biến xung >>> chẳng cần uống thuốc sẽ lành bệnh. * Bệnh lâu: Quỷ trì Thế, Thế động hóa Quỷ/ hóa hồi đầu khắc. Thế hưu tù bị Ngày, tháng, hào động khắc Thế; Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá; Quẻ lục xung, biến lục xung,  > Nhanh tróng chữa trị, nặng Biển Thuốc khó chữa, chậm Hoa đà tái thế-Bó tay.

* Tử tôn là Thuốc, động trong quẻ là tốt, nhưng cũng phải vượng, không bị phá và phải sinh, hợp/ khắc Dụng Thuốc mới có tác dụng.

XEM NGƯỜI THÂN-Chọn trong Lục thân-Cần vượng tướng. Tránh Quỷ động trong Quẻ. Lục thân biến Quỷ. Cần Tử động.

Cha Mẹ: Phụ Mẫu vượng tướng/ H đặng Nhât Nguyêt/ ngày, tháng, hào động sinh Phụ Mẫu, hoặc Phụ Động hóa vượng, chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh, uống thuốc lập tức bình an. * Bệnh mới: Phụ gặp Tuần Không, Phụ động hoá Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung chẳng uống thuốc mà mạnh. * Bệnh lâu: Phụ gặp Tuần Không, Nguyệt phá, hoặc phụ động hóa Không, hóa phá, Phụ động hóa Tài, Tài hoá Phụ Mẫu, gặp quẻ lục xung, hoặc hào Phụ hưu tù, lại bị ngày, tháng, hào động xung khắc, làm con phải gấp lo chạy thuốc men, bản thân săn sóc, chớ khá rời xa. Anh em: Huynh vượng tướng,....(Như trên). Bệnh mới: Huynh gặp Tuần Không .....(Như trên) Bệnh lâu: Huynh Tuần Không......... Huynh động hóa quỷ, quỷ hóa Huynh, hoặc Huynh hưu tù, bị ngày tháng, hào động xung khắc, mau gấp uống thuốc, cầu phước.

Con cháu: Tử Tôn vượng tướng ........ uống thuốc, cầu phước thì mạnh. Bệnh mới: Tử Tôn lại gặp Tuần Không, và động mà hóa Không, gặp quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, chẳng uống thuốc, mà mạnh. Bệnh lâu: Tử hóa Không ...... Tử Tôn động mà hóa Quỷ, Quỷ hóa Tử Tôn, Phụ hóa Tử, Tử hóa Phụ và ngày, tháng, hào động xung khắc > mau uống thuốc. Trể thì khó sống. Vợ-Hầu: Tài vượng tướng.............Như trên. Bệnh mới: Tài gặp Tuần Không .......Như trên. Bệnh lâu: Tài hóa Không, .......... hoặc Tài động biến Quỷ, Quỷ động hóa Tài, Huynh Đệ hóa Tài, Tài hóa Huynh Đệ, trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).

34- Căn Nguyên Bệnh Tật

chưa chuẩn cần xét thêm

35- Mời Thầy về chữa bệnh

- Quỷ là ưu phiền đừng vọng động; Phúc là vui vẻ nên sinh phò.

- Ứng là thầy thuốc, không nên không, phá, mộ, tuyệt;

- Tử Tôn chế Quỷ, mong được vượng tướng sinh phò.

- Ứng khắc hào Dụng, bệnh gần sẽ khỏi.

- Hào Phụ trì Thế, thuốc tiên khó chữa.

- Con không thay cha xem về thuốc;

- Vợ không thay chồng xem thầy lang.

- Mời thầy ở phương của Tử Tôn;

- Trị bệnh căn cứ vào hào Ứng.

- Chứng bệnh khó khỏi, trong quẻ không hiện lương y;

- Tật nhẹ chóng lành, tượng hào không cần dùng thuốc.

Bệnh Tật

- Lục xung biến xung, bệnh lâu khó mà điều trị.

- Quẻ biến tuyệt khắc, bệnh mới cũng gặp hiểm nguy.

- Quẻ gặp tuần không, bệnh gần không cần lo lắng;

- Dụng gặp nguyệt phá, bệnh lâu khó được bình yên.

- Dụng hoá Quỷ, Quỷ hoá Dụng thần, phòng bất trắc;

- Kỵ hoá Dụng, Dụng hoá Kỵ thần, rất nguy nan.

- Động mộ tuyệt, hoá mộ tuyệt, cần nhờ sinh vượng;

- Nhật nguyệt khắc, hào động khắc, sợ nhất hưu tù.

- Thế tại hào Quỷ bệnh tuy nhẹ mà khó chữa.

- Thế lâm Phúc đức, bệnh hiểm nghèo cũng chữa lành.

- Quỷ hoá trường sinh kỵ hoá Tiến thần, đề phòng thêm nặng.

- Tử động hoá khắc gặp quẻ phản ngâm, bệnh thường tái phát.

- Dụng tuyệt gặp sinh, nguy cũng được cứu. Dụng suy được giúp, nặng cũng hề gì.

- Dụng lâm nhật nguyệt không cần tìm Phục thần.

- Phục thần suy nhược cần xem lại.

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


QUY NẠP VẠN VẬT

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


 DỤNG THẦN ( NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN) - TRÌ THẾ VÀ BIẾN HÓA

Dụng: Không hiện >>> Không cần xem quẻ biến/ Tìm phục thần để đoán quẻ

Dụng có gốc rễ: Dung thần cần được Nhật/ Nguyệt/ H.động sinh, hợp hoặc là Nhật/Nguyệt nhập Hào càng tốt >> Dụng vô căn thì hỷ vượng, động cũng không sinh nổi.

Dụng không gốc rễ: Bị Nhật/ Nguyệt cùng nhau khắc, phá, tán là Dung vô căn, cho dù được Hào động sinh và Dụng ám động biến hồi đầu sinh cũng vô ích, không đấu nổi khắc, phá, tán nên vẫn là xấu, như cây không rễ, gặp nước cũng không sống được. (Ngày/ tháng nhập H.động, nếu là Hỷ= Xét 2 Hỷ thần; Nếu là Kị= Xét 2 Kị thần để đoán >>> Tức là Hào trong Quẻ và ngày/Tháng là 2 yếu tố độc lập, cho dù nhập Quẻ). >>> Dụng vô căn ở ngày hoặc tháng, cái còn lại không khắc, phá mà được Hào động, Dụng ám động hóa Cát thì mới hồi sinh lại được.

Đại kị: Kị thần trì thế - Đại hung

Dụng thần với Nhật, Nguyệt và Hào động: Cần xem Dụng sinh-khắc-Xung-Hợp với 4 yếu tố:

Tùy việc xem xa gần mà xét Nhật, Nguyệt khắc phá. Thần mách cơ trời ở Hào động là vậy

4 yếu tố Tương tác <-> Dụng Dụng vượng Dụng suy
Nguyệt kiến Lắm quyền, làm sì hơi hào trong quẻ bất kể hào đó động hay không động
Khắc Dụng Tổn thương/ Bất lợi Rất hung hại
Xung Dụng=Nguyệt phá Tổn hại/Hung Vỡ hỏng-Rất hung
Nguyệt kiến Sinh Dụng=Cát An lành/Cát lợi Hạn gặp mưa
Giúp đỡ=Ngang hòa Được thời/Cát lợi Suy thành vượng/Hanh thông
Tiết khí Thành suy vi: Xấu Hung, bất lực
Hợp Dụng, rằng buộc Cát tường Cát tường
Dụng Nhập Mộ Nguyệt Bình thường Rất xấu
Nhật Thần Quyền tương đương Nguyệt kiến. Nhưng không làm sì hơi Hào trong Quẻ
Khắc Dụng Tổn thương/ Bất lợi Rất hung hại
Xung Dụng=Ám động/ Nhật phá Không tán.Bị Không=Thực Tán tạm/ Bị Phá tán
Nhật thần Sinh Dụng=Cát An lành/Cát lợi Hạn gặp mưa
Giúp đỡ=Ngang hòa Được thời/Cát lợi Suy thành vượng/Hanh thông
Tiết khí Không khắc không sinh Không khắc không sinh
Hợp Dụng=rằng buộc Cát tường Cát tường
Theo Quỷ >>> 3 Mộ(Nhật/H.động/Động>Mộ) Bình thường/ Có cứu Rất xấu/ Chết
Hào động Hào trong Quẻ động hoặc vì bị xung trở thành động/ Ám động > Có quyền sinh khắc Dụng mạnh hơn bất kể hào động đó hưu tù hay sinh vượng
Khắc Dụng Tổn thương/ Bất lợi Rất hung hại
Xung Dụng = Đánh nhau Không tán, Tổn hại/Hung Tán tạm, qua vẫn Cát
Hào động Sinh Dụng=Cát An lành/Cát lợi Hạn gặp mưa
hoặc hào Giúp đỡ=Ngang hòa H.động vượng=Hỗ trợ H.động vượng=Thêm Cát
Ám động Tiết khí Không hại gì Không hại gì
Hợp Dụng=Hợp bạn, ràng buộc Cát hung tùy/ Giữ chặt Cát hung tùy/Giữ chặt
Không vong bị Nhật xung =Điền thực, Cát Điền thực/ Tùy
Khắc, xung >> Biến Tử Mộ Tuyệt Cát hung theo tiết lệnh Hung nhiều
Theo Quỷ >>> 3 Mộ(Nhật/H.động/Động>Mộ) Bình thường/ Có cứu Rất xấu/ Chết
Dụng động Suy=vượng; không bị Không, vì đợi đến ngày điền thực/Xung Không là hữu dụng như thường; Sinh khắc với Hào cũng mạnh hơn không động
Hóa tiến Đại Cát Cát tường
Thế hoặc Hóa thoái Giảm Cát Tốt trước xấu sau
Dụng động Hồi đầu sinh Cát tường Bền vững
Hồi đầu khắc Cát trước hung sau Hung hại
Hồi đầu xung=Gặp kẻ thù Không tán, Giảm cát Tán tạm, qua vẫn cát
Hồi đầu hợp=Hóa phù(trợ giúp) Cát, gặp phá=Vô sự Cát hung tùy
Bị Hào khác Xung =Đánh nhau Giảm cát, gặp hợp=tốt Hung
Không vong bị Nhật xung =Điền thực, Cát Điền thực/ Tùy
Khắc Thế ( Có - Cầu tài; Đi xa; Thuốc= Cát Cát tường Tùy, cát nhưng ít/ không có

 2 loại Cát-hung)

- Trường hợp khác=Hung Càng hung Hung ít/ bình thường
Theo Quỷ >>> 3 Mộ(Nhật/H.động/Động>Mộ) Bình thường/ Có cứu Rất xấu/ Chết
Nguyên thần Phải vượng tướng mới sinh được cho Dụng Thần; Bị Không mà Vượng/ Động đến ngày điền thực/ gặp xung vẫn sinh cho Dụng
5 loại vẫn Hóa tiến; Hồi đầu sinh Sinh dụng=Cát Sinh được
Sinh được Hồi đầu hợp Tham hợp vong sinh=Chờ Tham hợp vong sinh=Chờ
Gặp trường sinh/ đế vượng tại Nhật thần Sinh dụng=Cát Sinh dụng=Hạn gặp mưa
Nguyên và Kị đều động Tự triệt tiêu=Cát Tự triệt tiêu=Cát
Vượng, động mà gặp Không/ Hóa Không Gặp Xung/ Điền vẫn sinh Gặp Xung/ Điền vẫn sinh
6 loại không Hưu tù không động
sinh được Hồi đầu khắc Không sinh được Không sinh được
Hưu tù động > Hóa thoái Không sinh được Không sinh được
Gặp suy, gặp tuyệt Không sinh được Có như không
Nhập 3 mộ Không sinh được Không sinh được
Động, hưu tù mà còn bị khắc thương tổn Không sinh được Không sinh được
Động, hưu tù mà hóa thoái, tuyệt, khắc, tán, phá Không sinh được Không sinh được
Kị Thần
Khắc được Kị vượng/ Nhật, N, H.đông sinh Bình thường Hung
Dụng thần Động hóa hồi sinh; Hóa tiến Bình thường Hung
Vượng động gặp/ hóa Không Bình thường Hung
Gặp sinh/ đế vượng ở Nhật Bình thường Hung
Kị và cừu cùng động Bình thường Hung
Động mà hưu tù/ Bị khắc, phá Cát tường Bình thường
Không khắc Tĩnh mà bị Không/ hóa không Cát tường Bình thường
Dụng thần Nhập 3 mộ Cát tường Bình thường
Suy, động nhưng hóa thoái Cát tường Bình thường
Kị Suy còn gặp tuyệt Cát tường Bình thường
Động hóa tuyệt, khắc, phá, tán Cát tường Bình thường
Kị và nguyên cùng động Cát tường Bình thường
* Hào vượng suy (Dụng cũng vậy): Sinh, vượng, suy, tuyệt là so với Nhật Nguyệt và H.gốc với H.biến
Xét Nhật Nguyệt Hào biến Hào khác <->H.động Kết quả Cát-Hung
Biến tiến Cát hung tùy hợp
Suy,Tuyệt,Mộ Hung
Hào động No sinh,khắc,xung No sinh,khắc,xung Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung Cát
Hồi đầu khắc Hung
Hồi đầu xung Hung
Hồi đầu hợp Cát hung tùy hợp
Bị Không

 Vượng, không bị

khắc phá tán Bất kỳ Không bị không
Bị Không Nhật xung Bất kỳ Không bị không
Bị Không Bất kỳ Không bị không
Bị Không Hóa Không Không bị không
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp Hung/ Cát/ Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Đại hung/ Cát/ Cát
Hào động No sinh,khắc,xung No sinh,khắc,xung Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát/ Cát
Hồi đầu khắc Khắc/ Sinh/Hợp Hung/Thường/ Tùy
Hồi đầu xung Khắc/ Sinh/Hợp Khắc/ Sinh/Hợp
Hồi đầu hợp Khắc/ Sinh/Hợp Thường/Cát/Cát
Biến tiến Cát/ Tuyệt/Tuyệt
Suy,Tuyệt,Mộ Trước Cát sau Hung
Hào động No sinh,khắc,xung Là Nguyệt/ Sinh Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung Cát lợi
Tham H.quyên sinh Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Xem 6 Thú
Hồi đầu xung Tùy-6 thú
Hồi đầu hợp Cát, hợp tác tốt
Biến tiến Cát, thêm 6 Thú
Suy,Tuyệt,Mộ Hung
Hào động No sinh,khắc,xung Khắc, xung phá Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung Cát
Hồi đầu khắc Hung
Hồi đầu xung Hung
Hồi đầu hợp Tùy, 6 Thú
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp Cát/ Cát/ Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Hung/ Cát
Hào động No sinh,khắc,xung Là Nguyệt/ Sinh Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp Cát/ Cát/ Cat
Tham H.quyên sinh Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu xung Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu hợp Khắc/ Sinh/Hợp Cát/ Cát/ Cát
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp Hung nhiều/ Cát/ Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Hung/ Cát
Hào động No sinh,khắc,xung Khắc, xung phá Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát/ Cat
Hồi đầu khắc Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu xung Khắc/ Sinh/Hợp Đại Hung/ Hung
Hồi đầu hợp Khắc/ Sinh/Hợp Tùy/ Cát/ Cat
Biến Không vong Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Có như không
Biến tiến Cát tường, dài lâu
Suy,Tuyệt,Mộ Trước Cát sau Hung
Hào động Là Nhật/ Sinh, hợp No sinh,khắc,xung Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung Cát tường, dài lâu
Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Trước Cát sau Hung
Tham H.quyên sinh Hồi đầu xung Trước Cát sau Hung
Hồi đầu hợp Tùy khí hóa
Biến tiến Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Hung
Hào động Nhật khắc/ Phá No sinh,khắc,xung Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung Trước xấu sau tốt
Hồi đầu khắc Đại Hung
Hồi đầu xung Đại hung
Hồi đầu hợp Tùy khi hóa, hợp
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp Cát/ Cát/ Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Hung/ Cát giảm dần
Hào động Là Nhật/ Sinh, hợp No sinh,khắc,xung Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp Cát/ Cát/ Cát, R.buộc
Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Tham H.quyên sinh Hồi đầu xung Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu hợp Khắc/ Sinh/Hợp Cát/ Cát, R.buộc
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp Hung/ Cat/ Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Hung/ Xấu nhiều
Hào động Nhật khắc/ Phá No sinh,khắc,xung Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát/ Cát
Hồi đầu khắc Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu xung Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu hợp Khắc/ Sinh/Hợp Tùy/ Cát/ Cát
Biến tiến Đại Cát, dài lâu
Suy,Tuyệt,Mộ Tốt giảm dần
Hào động Là Nhật/ Sinh, Hợp Nguyệt sinh, Hợp Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung Cát; Rằng buộc vì hợp
Hợp=Rằng buộc Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Tốt > Xấu
Tham H.quyên sinh Hồi đầu xung Tốt > Xấu
Hồi đầu hợp Cát tường như ý
Biến tiến Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Cát trước Hung sau
Hào động Nhật khắc/ Phá Nguyệt sinh, Hợp Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung Cát; Rằng buộc vì hợp
Tham H.quyên sinh Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Hung
Hồi đầu xung Hung
Hồi đầu hợp Cát
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp Cát tường như ý
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Cát tường
Hào động Là Nhật/ Sinh, hợp Nguyệt sinh, Hợp Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp Cát; Rằng buộc vì hợp
Hợp=Rằng buộc Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Tham H.quyên sinh Hồi đầu xung Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu hợp Khắc/ Sinh/Hợp Cát/ Cát/ Cát
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Hung/ Cát
Hào động Nhật khắc/ Phá Nguyệt sinh, Hợp Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp Hung/Cát/Cát; R.buộc
Tham H.quyên sinh Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu xung Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu hợp Khắc/ Sinh/Hợp Cát/ Cát/ cát
Biến tiến Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Hung
Hào động Là Nhật/ Sinh, hợp Nguyệt khắc/ Phá Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung Cát
Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Hung
Tham H.quyên sinh Hồi đầu xung Hung
Hồi đầu hợp Tùy khí biến, 6 Thần
Biến tiến No gốc, Hung
Suy,Tuyệt,Mộ No gốc, Đại Hung
Hào động Nhật khắc/ Phá Nguyệt khắc/ Phá Hồi đầu sinh No sinh,khắc,xung No gốc, Hung
Hồi đầu khắc No gốc, Đại Hung
Hồi đầu xung No gốc, Đại Hung
Hồi đầu hợp No gốc, Hung
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp Hung nhiều/ Cát/ Cát
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Hung/ Cát > Hung
Hào động Là Nhật/ Sinh, hợp Nguyệt khắc/ Phá Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp Cát/ Cát/ Cát
Hợp=Rằng buộc Hồi đầu khắc Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Tham H.quyên sinh Hồi đầu xung Khắc/ Sinh/Hợp Hung/ Cát > Hung
Hồi đầu hợp Khắc/ Sinh/Hợp Tùy / Cát/ cát
Biến tiến Khắc/ Sinh/ Hợp No gốc-Cây không rễ
Suy,Tuyệt,Mộ Khắc/ Vượng sinh Đại hung
Hào động Nhật khắc/ Phá Nguyệt khắc/ Phá Hồi đầu sinh Khắc/ Sinh/Hợp No gốc-Cây không rễ

Hồi đầu khắc

Khắc/ Sinh/Hợp

Đại hung

Hồi đầu xung

Khắc/ Sinh/Hợp

Đại hung

Hồi đầu hợp

Khắc/ Sinh/Hợp

No gốc-Cây không rễ

Hóa Không

Khắc/ Sinh/Hợp

Đại hung

Hào

Hồi đầu xung

Vượng vẫn ứng Cát

Nhập

Bị xung

Vượng vẫn ứng Cát

3 Mộ

Bị Xung

(Như lưới rách)

Vượng vẫn ứng Cát

Riêng

Theo quỷ nhập

3 Mộ

Điềm hung hiểm

* Nguyên tắc xét đoán cát hung:

1- Sinh Hợp nhiều-Xung khắc ít là Cát nhiều Hung ít; Ngược lại là Hung nhiều Cát ít.

2- Nếu 2 chỗ Khắc-2 chỗ sinh > Cần xét vượng suy: Sinh dụng vượng=Cát; Khắc dụng vượng=Hung

3- Nếu 3 chỗ khắc-1 chỗ sinh mà chỗ Sinh vượng tướng=Khắc sứ phùng sinh > Hung được Cát

4- Nếu 3 chỗ khắc-1 chỗ sinh mà chỗ Sinh Hưu tù <=> 4 chỗ đều khắc > Mọi việc Hung hại

* Cần xét kỹ về trong hợp có khắc/ Có sinh/ Có hợp được không ..v.v..

* Kị thần nên gặp Không, Phá, Xung tán >>> không hại đến Dụng thần nhiều

*

I. DỤNG THẦN: Là thể sự việc, chủ tượng, nguyên thần là gốc rễ. Rất nên trì thế. Kị thần cần suy .., bị khắc.

1- Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ, ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Chiếm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ (đao, kiếm...), bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cữ, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Vật loại rất nhiều, tại người thông biến. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chỡ, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu. Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Phụ Mẫu: Là Thần gian khổ

Trì thế: Thần gian khổ, bận rộn, bôn ba. Hôn nhân khó khăn. Con hiếm muộn.

Bị khắc: Quẻ có Tài động khắc Thế=Vợ dữ, đoản thọ. Nếu có Quan cùng động thì lợi về văn khoa thi cử.

Xem Nhân sự:

Xem các việc:

2- Hào Quan Quỹ: Chiếm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình (sấm động), quỷ thần, xác chết, vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều, nói tắc lại là những món câu thúc, khắc chế, thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Quan Quỷ: Chủ về nghi hoặc, hung nhiều cát ít. Lên tĩnh. Động sẽ sinh hoạ, bệnh tật cho ta. Nếu trì thế mà bị khắc là khắc đi quỷ bên mình= tốt với Hào Thế vượng. 

Quan Quỷ: Là Kỵ Thần-Khắc tinh của Huynh Đệ. Những sự việc khắc chế, trói buộc ta đều thuộc Quan Quỷ

Xem nhân sự: công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, việc quan,  vợ xem cho chồng, nữ đoán hôn nhân Xem các việc: yêu nghét, loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, nghi ngờ, bệnh tật, đạo tặc, tà xí, nghi kỵ lo âu, lo sợ, sấm động, quỷ thần, xác chết, tai họa ....câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Trì Thế: Hoạn nạn-Sức khỏe, C.việc khó yên. Không bệnh thì gặp tai nạn-Thường mất tiền của. Nếu nhập Mộ càng khó khăn. Gặp Xung=có cứu > nguy hiểm cũng qua. Riêng cầu Quan/ Danh mong được Trì thế.

Bị khắc: Giảm nhiều hoặc biến hung thành cát tùy theo mức bị khắc.

3- Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rễ, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiếm Tài vật, lấy hào này làm thần cướp của, cướp tài; chiếm mưu sự, lấy nó làm thần cách trở; chiếm vợ hầu, tôi tớ, lấy nó làm thần hình thương khắc hại. Chiếm cho anh rễ, em rễ, lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu, lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm, rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. 

Chủ về: Là thần phá tài, khắc hại, ngăn trở, đình trệ. Chủ cướp đoạt, tranh giành Tiền của, hình thương vợ, hầu, tôi, tớ, tay sai.

Huynh: Kị thần, khắc tinh Thê tài. Là anh em ruột thịt, ngang tuổi

Người: Không thể đem phúc đến cho ta, cũng không khiến ta gặp đại hoạ. Ưa được sinh, kị bị Quỷ khắc hại. tranh lợi đoạt tài.

Xem Nhân sự:

Xem các việc: Xem Tài vât - Cướp tài; Xem mưu sự- thần cản trở; Xem thê thiết, tôi tớ nô bộc - hình thương khắc hại.

Trì thế: Thần kiếp Tài, mất của, tổn thương Vợ. Nặng phá sản. Phòng khắc Vợ/ mất của

4- Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng, nào là tài vật, nào là thập vật, Máy tính, điện thoại, khí minh (trời nắng sáng), đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. Thê Tài: Những vật dụng thiết yếu cho ta đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Đa phần gặp được là cát lợi.

Thê tài: Là Kỵ Thần của Phụ Mẫu - Văn thư.

Xem Nhân sự: Chiếm cho Thê Tài, tôi tớ, tay sai, phàm những người của ta sai khiến (Nữ), (Trang 90), ....hoặc Xem các việc: Chiếm: hóa Tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, nhất thiết các món để dùng. Tài vật, của cải, châu báu, vàng bạc, kho tàng, tiền bạc, lương thực, khí minh (trời nắng sáng)... đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Trì thế: Của cải phần thịnh. nếu được Tử động thì càng thịnh vượng. Động biến Huynh > Mọi việc đều xấu.

5- Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu, con cái, con rễ, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho trung thần, Tướng tài, Thầy thuốc, Thuốc thang, sư sãi tăng đạo, đạo sỹ, binh tốt, trăng sao, đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà), cầm thú, cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tử Tôn là Thần phúc đức-Phúc Thần, là thần chế ngự ma Quỷ, là Thần giải trừ ưu phiền. Chủ về bãi quan, tước chức. Tử Tôn: Là phúc Thần-Vui vẻ. Mọi việc đều tốt, trừ cầu quan/ danh/ nữ đoán hôn nhân=Không thuận

Tử tôn: Kị thần khắc quan, tước chức, chế Quỷ, giải phiền rầu, ưu nghi,

Xem Nhân sự: Xem về con cái, con rễ, con dâu, cháu nội, ngoại,

Xem các việc: Thầy thuốc, Tăng đạo, Thầy tướng, trung thần, lương tướng, thuật sĩ, phước đức, y sĩ, y dược, tăng đạo, binh sỹ, môn đồ, tướng tài, Thày thuốc, thuốc thang, tăng đạo, sư sãi, đạo sĩ, binh lính ...

Trăng sao, gia cầm, gia xúc, chim chóc, trăng sao.Thú nuôi... đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Trì Thế: an lành, tai họa chỉ thoảng qua. Không lợi cầu quan, cầu danh

Bị khắc: Giảm phúc, buồn phiền

CÁC BƯỚC XÉT DỤNG THẦN

1- Xét Nguyệt kiến: Nếu Dụng là Nguyệt kiến là được vượng tướng lại được thời-Mùa. Nếu Dụng bị Nguyệt kiến khắc hại là bị tổn thương nặng, rất bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nguyệt Xung gọi là Nguyệt phá, thì mình như đồ hỏng vỡ, không tác dụng gì, vô lực. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nguyệt kiến là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực.

2- Xét Nhật Thần: Nếu Dụng là Nhật Thần là được vượng, nên được quyền. Nếu Dụng bị Nhật Thần khắc hại là bất lợi, nếu Dụng hưu tù ở chi tháng càng bất lợi, thêm hung. Bị Nhật Xung gọi là ám động-động ngầm, là tượng bất lợi, phụ thuộc vào Dụng vượng suy. Nếu sì hơi hoặc mình khắc Nhật Thần là tiết khí trở thành hưu tù, cũng bất lực, sinh bất lợi.

3- Xét Hào động-Dụng thần: Hào động trong quẻ được sinh khắc xung hợp Dụng thần, dù Dụng có động hay không.

4- Xét Hào động biến hồi đầu sinh, khắc, xung, hợp Hào gốc nếu Hào gốc là Dụng thần động: Nếu kết quả là tương sinh, chợ giúp Dụng thần đều là Cát. Nếu nhiều sinh ít khắc cũng vẫn Cát nhiều hung ít, tức trong cát gặp hung. Nếu Sinh ít, khắc nhiều là khắc sứ phùng sinh, trong hung có Cát. Nếu hưu tù thì chỉ hữu danh vô thực. Nếu toàn khắc không sinh là toàn hung, khó cứu.

>>> Cát hung: Nếu Dụng được cả 4 yếu tố trên đều sinh, hợp có lợi cho Dụng thần là Cát-Cực tốt, là Dụng thần được thời, được thế. Nếu tốt nhiều xấu ít là trong Cát có hung. Xấu nhiều tốt ít là trong Hung có Cát. Nếu toàn xấu là toàn hung.

Dụng vượng-Cát: Dụng có gốc = Có Nguyên thần hữu khí, vượng tướng, không bị xung khắc, nếu động sinh cho Dụng càng Cát lợi. Nguyên thần có thể sinh cho Dụng, khắc phá kị thần, cừu thần bảo vệ Dụng. Ví như cây được có gốc rễ, bị xung khắc tán vẫn có khả năng hồi sinh, Dụng có khí thì không suy bại.

Dụng hóa Cát : Dụng, nguyên-thần động hóa hồi đầu sinh, hóa trường sinh, hóa đế-vượng, hóa phò trợ, hóa ngày tháng là hóa Cát. Dụng thần Suy-Hung: Dụng vô căn = Không có Nguyên thần hoặc Nguyên thần hưu tù mộ tuyệt. Như cây không có gốc rễ, cằn cỗi không thể hồi sinh khi bị khắc phá. Nếu Dụng hữu khí sinh vượng khi bị Nguyệt phá còn đỡ hung. Nếu Dụng hưu tù bị Nguyệt phá là bị nhổ tung gốc rễ, vì Nguyên thần suy tuyệt lên không sinh trợ nổi Dụng thần, Cực hung.  Dụng vượng, nguyên thần bị khắc như Nước không nguồn, cây không rễ

Dụng hóa Hung: Phàm dụng, nguyên thần động hóa hồi đầu khắc, hóa tuyệt, hóa mộ, hóa không, hoá phá, hóa quỉ, hóa thoái thần đều là hóa hung . Dụng hóa 3 mộ-Hung: Dụng hào nhập mộ tại Nhật thần-Nhật mộ, nhập mộ tại Hào động-Động mộ, Hào động mà hóa mộ.

Dụng thần-Nhiều: Chọn hào vượng tướng(Có lợi), gần H.thế.

Dụng thần với Hào Thế: Dụng sinh Thế - áo gấm thêu hoa. Nếu khắc Thế kém hơn.

Dụng thần-Hình hại: Hình hại không lên ở Dụng-212

Động hoá Hình: Xem về việc-không thành; vật-không đẹp; Bệnh-chết; Người-mối lo; Phụ nữ-Đào hoa; Văn thư-trở ngại; Kiện tụng-kết tội

Biến, Hoá: Cũng chỉ hào biến. Lão âm làm thiếu-dương, gọi là biến. Lão dương làm thiếu-âm, gọi là hóa.

HOÁ TIẾN, HOÁ THOÁI, HOÁ MỘ: Là hào động tự hóa ra. Chỗ hỉ nên hóa tiến, chỗ kị nên hóa thoái. Hóa tiến, thoái, kiết hung, họa phước có phân hỉ kị . Hóa tiến thần: Là biến hóa tiến tới, được lâu dài. Như Hợi hóa Tý, Dần hóa Mão, Tị hóa Ngọ, Thân hóa Dậu, Sửu hóa Thìn, Thìn hóa Mùi, Mùi hóa Tuất. Hóa thoái thần: Là bắt từ đây thoái lại lần lần, như mùa thu, cây bông lần lần điêu tàng. Tý hóa Hợi, Mão hóa Dần, Ngọ hóa Tị, ........

III- NGUYÊN, KỊ, CỪU THẦN

A- Nguyên Thần (NT): Hào sinh cho Dụng thần. Có 5 loại sinh được. 6 loại không sinh.

Có 5 loại sinh được: Nguyên Thần cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Xem các việc đều cát. 1. NT Vượng hoặc đặng ngày tháng, hay động hào sinh phò. 2. NT Động hóa hồi đầu sinh, hay hóa tiến thần. 3. NT Trường Sinh, Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 4. NT cùng Kỵ Thần đồng động. 5. NT vượng động, bị không hay hóa không. Sau ngày xung Không hoặc ngày xuất Không vẫn hữu dụng. Có 6 loại không sinh: Nguyên Thần tuy hiện, tương sinh mà chẳng có sức sinh, là Nguyên Thần vô dụng. Tuy có, mà như không. 1. NT hưu tù chẳng động, hoặc động mà hưu tù, lại bị tương khắc. 2. NT hưu tù lại gặp Tuần Không, Nguyệt Phá 3. NT hưu tù, động hóa thoái thần 4. NT hưu tù mà lại suy tuyệt trái mùa 5. NT nhập tam Mộ: Nhật Mộ, động Mộ, Hóa mộ (động hóa Mộ ở H.biến). 6. NT hưu tù, động và hóa tuyệt, hoá khắc, hóa phá, hóa tán. B- Kị thần: Hào khắc Dụng thần. Suy vượng có 5 loại khắc được. 7 loại không khắc được

5 loại Kỵ Thần động khắc hại Dụng Thần: Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Chiếm mọi việc đều hung. 1. Kỵ Thần vượng tướng, hoặc gặp ngày, tháng, động hào sinh phò, hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ 2. Kỵ Thần động, hóa hồi đầu sinh, hóa tiến thần 3. Kỵ Thần vượng động, trúng Không hay hóa Không 4. Kỵ Thần trường sinh, đế vượng, nhằm nhật thần (lâm ngày) 5. Kỵ Thần và cừu Thần đồng động 7 loại Kỵ Thần khó khắc Dụng Thần: Kỵ Thần không có sức, hóa hung làm cát, Dụng Thần cũng cần phải có khí. Dụng Thần không có gốc, nếu Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. Cho nên Kỵ Thần không đủ sức, thì cũng không đủ mừng. 1. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động, động mà hưu tù, bị ngày, tháng, H.động khắc 2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không, Nguyệt Phá 3. Kỵ Thần nhập Tam Mộ 4. Kỵ Thần suy, động hóa thoái thần (Việc gần không thoái) 5. Kỵ Thần suy, mà lại tuyệt 6. Kỵ Thần động, hóa tuyệt, hóa khắc, hóa phá, hóa tán 7. Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động >>> Tương sinh liên tục. C- Cừu thần: Là hào khắc chế Nguyên thần, không cho sinh trợ Dụng Thần, trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


10- QUY TẮC VÀNG - Cần xem kỹ Cát hung của Dụng Thần, Dụng có gốc hay vô căn. Kị Thần vô căn thì tốt.

 

13- Cần xét đoán kỹ: Khi xem quẻ, tùy vào việc cần xem để xét thời gian ngắn/ Dài sảy ra và kết thúc, dựa theo Lý ở đời để xét đoán, chú ý Cảm ứng có được thì rất tốt=Cát hung theo đó mà bàn.

Khi xét Quẻ: Phải xét các Hào quẻ gốc so với ngày, tháng xem vượng suy > Xem động tĩnh sinh khắc giữa các Hào của quẻ chủ với Dụng thần. Lưu ý rằng Hào biến cũng xét xem có bị nhập Mộ ở ngày/ tháng đó không, hoặc Nhật, Nguyệt sinh, khắc, xung, hợp H.biến thế nào (Hào biến không có quyền Sinh, khắc, xung, hợp với Nhật, Nguyệt cũng như các Hào trong quẻ biến và quẻ gốc, H.biến chỉ tương tác sinh, khắc, xung, hợp, hình, hại ....với chính hào biến ra nó)

+ Khi Quẻ xuất hiện nhiêu Dụng, khi đã chọn hào dụng đúng (Ưu tiên H.động/ Vượng/ gần H.Thế). Khi đó chỉ xét Hào đó Cát-Hung. Các H.Dụng khác cho dù biến Cát cũng không xét.(Xem về Người bệnh)

1- Cầu khấn: Xưng họ tên, cư trú, tập chung ý niệm vào 1 việc độc lập, tránh 2 việc cùng lo.

2- Ý nghĩa: Xem Thiên thời biết mưa nắng, gió bão; Địa lợi biết mùa màng bội thu; Thời vận vượng hay suy; Bệnh biết sống chết; Tài tụ hay tán. Biết Hoạ hay Phúc để phòng tránh ..v.v..

3- Thứ tự: Xem việc hệ trọng, gần trước, cả đời sau > ứng nghiệm sẽ chuẩn xác.

4- Bí quyết: Quẻ không rõ, việc gấp, nghỉ ngơi một lúc xem lại, không quản sớm tối, không cần hương khói, nhưng chỉ xem một việc đấy, không lên nghĩ đến 2,3 việc một lúc sẽ không linh nghiệm. Nếu việc liên quan đến nhiều người cùng hoạ phúc, mỗi người xem một quẻ, và nếu được một quẻ rõ cát hung thì theo quẻ đó, không cần xem tiếp, nếu Quẻ không rõ, tổng hợp lại phấn đoán.

5- Mật pháp: Hoạ phúc của mình, kín đáo gieo quẻ, tự suy đoán. Cát hung tự biết, việc qua đối chiếu, cần mới hỏi chuyên gia.

6- Dụng thần: Xem cho mình chọn Hào Thế=Dụng thần; Cho người thân chọn trong Lục thân;

6.1- Kị Thế hóa quỷ: Xem cho mình hay thay người thân, cần chú ý: Nếu H.Thế hóa quỷ/ Hồi đầu khắc/ hóa Không, Phá, Mộ, Tuyệt/ Theo Quỷ nhập Mộ/ Nhật Nguyệt khắc => Chớ hỏi chuyện người (Bản thân Bệnh, Thọ)

6.2- Vị trí: Dụng thần có được đặt đúng chỗ hay không? Có ảnh hưởng rất lớn đến xem quẻ.

7- Hào không xuất hiện trong Quẻ sẽ không bị khắc thương-Cát: Nếu trong quẻ không hiện Hào cần bảo vệ được hiểu là tốt, không bị khắc thương. VD quẻ lấy Hào tử tôn làm Dụng, nếu Hào phụ mẫu không động, không xuất hiện sẽ không bị khắc thương là cát, nếu lại có Huynh đệ là có chỗ nương tựa càng cát.

8- Quẻ không có Dụng Thần: mà Nguyệt Kiến là Dụng Thần thì lấy Nguyệt Kiến làm Dụng Thần. Dung cần có Nguyên thần vượng sinh cho là có gốc rễ, như nước có nguồn, bền vững lâu dài.

9- Kị thần phải bị kìm nén, chế ngự: Kị, cừu bị Nhật, Nguyệt, Hào động xung khắc là Cát, hoặc động hoá hồi đầu khắc là cát.

10: Dụng phải vượng, được sinh thoát: 4 cát-cực tốt; 3 sinh 1 khắc là trong Cát có hung; 2 sinh 2 khắc là ngang hoà, xem khí vượng suy để định; 3 khắc 1 sinh là trong hung có cát; 4 khắc không sinh là toàn hung, tượng cây chết, cát chạy đá bay như bão táp, khó cứu.

11- Hào gián: Hào xen giữa Thế-Ứng, chỉ xem việc liên quan đến 2 người, phe. Gần Thế giúp ta, gần ứng giúp người, rất cần sinh hợp.

 

12- Cần xét đoán kỹ: Nguyệt kiến, Nhật thần, Hào động và Hào biến hồi đầu sinh hay khắc Hào gốc, Hỷ hay Kị thần động, Hào biến vượng, suy, mộ tuyệt ... là cát hay hung. Lục thân Hào biến là đại diện cho người và việc bị Cát hay hung, xem gợi ý về ứng nghiệm cát hung ở Hào động, đặc biệt là độc tĩnh, độc phát.

a- Sinh Khắc Xung Hợp ... của Niên, Nguỵệt, Nhật, Thời, Hào động xung, khắc, sinh hợp, sì hơi với Dụng Thần.

b- Hào biến sinh khắc xung hợp, hồi đầu sinh khắc Hào gốc sinh Cát hung

c- Dụng thần có gốc hay không-Vô căn Cát hung, Dụng thần biến Cát hay hung.

d- Dụng có độc phát, độc tĩnh hay không, Dụng có trì thế hay không.

e- Dụng có Tuần không hay hoá không hay không.

II- KIẾN THỨC VÀNG: Thần thường mách bảo chuyện gần Hung/ Cát => Gọi là xem cái này ứng cái khác (Thường rất Hung/ Cát) Cần suy xét kỹ? Đặc biệt là Thế biến Quỷ=Đại hung

- Theo tiết khí kết luận sinh vượng-Cát hung-Chỉ xét Sinh,Vượng,Mộ,Tuyệt..

- Tượng lớn là cát, tháng đó được phúc-Là hung, sang tháng gặp tai ương-83.

- Dụng thần gặp được, được phúc không nhỏ-Kỵ thần gặp được, mắc hoạ chẳng nhẹ-84.

- Sinh phò Kỵ thần, giúp kẻ ác làm điều bạo ngược-Khắc chế Nguyên thần, là đón lõng để cắt đường lương-84.

- Sự vật cùng cực sẽ biến, đồ đựng đầy quá phải tràn-84.

- Xem Quẻ phải xét việc gần, xa để biết sinh vượng, đoán ứng kỳ cát hung.

- Động tĩnh âm dương, biến đổi qua lại.

- Thái quá-nhiều, giảm bớt đi sẽ thành-Dụng nhiều cần Mộ chứa

- Bất cập, bồi đắp thêm sẽ lợi-Hào chủ sự, nhưng phải có gốc-vượng.

- Được sinh phù củng hợp, như mầm non gặp mưa lành;

- Bị khắc hại hình xung, tựa cỏ thu gặp sương giá.

- Trường sinh, đế vượng, như vườn Kim Cốc đua chen;

- Tử, mộ, tuyệt, không, khác nào địa ngục khô héo.

- Hung dữ nhất là Tuế quân, nên tĩnh không nên động

- Hào Thế là mình, Hào Ứng là người, rất nên sinh hợp

- Động là khởi đầu, biến là kết cục, kỵ nhất tương xung.

- Hào Ứng bị thương hại, bất lợi cho việc người khác;

- Hào Thế bị khắc chế, bất lợi cho mình.

- Thế, Ứng đều không, ta người chẳng thực-Mưu sự trở ngại, hoang đường.

- Nội ngoại đều động, việc ắt ngửa nghiêng-Khó lường, nên xem lại quẻ khác.

- Hào Thế động, hai mắt ngoảnh nhìn theo đầu ngựa???????

- Ứng động, gửi lòng cho Vượn leo trèo-Đúng khi Dụng thần suy tuyệt, Thế và Ứng động mà khắc chế nhau.

- Dụng thần vượng, không tổn hại việc sẽ thành;

- Chủ tượng vô dụng, lại bị thương, mưu sự thất bại.

- Hào gặp tuần không, không gặp xung lại thành hữu dụng.

- Hợp gặp phá cũng chỉ uổng công-đúng trước mắt. Còn lâu dài lại thành công.

- Hào động Không, hào biến hoá Không sẽ không bị không, cát hay hung vào ngày Không, thực;

- Hào động gặp hợp sẽ bị ràng buộc. Đợi Xung khai cát hung sẽ rõ

- Hào tĩnh bị xung là ám động-H. phải vượng

- Hào nhập mộ thì khó khắc. Khi bị xung khai, sinh khắc bình thường

- Vượng tướng thì chẳng Không.

- Được nâng đỡ, phù trợ, dù là hào suy nhược, hưu tù cũng tốt-Hào chủ sự.

- Tham sinh, tham hợp thì hình, xung, khắc, hại đều quên.

- Phân biệt suy vượng để làm rõ khắc hợp;

- Phân biệt động tĩnh để xác định hình xung.

- Tịnh không phải tịnh, xung chẳng phải xung, là do nhiều chữ-Trừ Nhật, nguyệt.

- Hình không nên hình, hợp chẳng nên hợp, vì thiếu thần chi.

- Hào tại nhật, nguyệt, khó hại được ta;

- Hào Phục lâm không, việc không toại nguyện.

- Phục không nâng đỡ thành vô ích; Phi chẳng xung khai cũng uổng công.

- Phục ở dưới không, dễ dàng xuất lộ.

- Chủ suy bị khắc, khó được duy trì.

- Nhật nguyệt như Trời, Vua, 6 Hào quẻ như thần dân không xung khắc hại …ngược được.

- Nhật thương hào mới thật là hoạ; Hào khắc nhật chỉ có hư danh.

- Người trong mộ không xung phát-Dụng thần hữu khí, bị xung mở có lực ngay-rất ứng nghiệm.

- Thân tại Quỷ không bỏ khó yên-Quỷ trì thế, cần bị xung, khắc để khắc đi Quỷ bên mình, trừ xem về người làm quan thì xấu.

- Kỵ tại thân, nhiều trở ngại mà không thành- Trừ khi hoá thành Dụng thần-198

- Chủ tượng hưu tù, kỵ gặp hình, xung, khắc, hại.

- Dụng thần biến động, kỵ gặp tử, mộ, tuyệt, không. Trừ Dụng Vượng, hoạ không lớn.

- Không biến không, tuy gặp không mà chẳng bị không.

- Dưỡng chủ nghi ngờ; Mộ nhiều ám muội

- Hoá sinh hoá vượng, hoạ phúc gồm ba-203.

- Hoá thành Quan Quỷ, cát hung hai loại.

- Tránh hồi đầu khắc ta-Khó thọ, kể cả khi xem việc khác cũng ứng nghiệm, vì thần mách hoạ lớn-205

- Chớ quay lại để giúp người.

- Sao ác đơn độc, kỵ được nhật thần trợ giúp.

- Dụng thần trùng điệp, mừng gặp mộ khố thu tàng-Kể cả sau này gặp cũng ứng nghiệm.

- Thìn là mộ khố của Thổ. Thìn xung Tuất là thổ càng vượng.

- Việc gặp cản trở vì hào gián động(là 2 hào giữa Thế, ứng)-Chỉ khi xem việc có 2 bên, rất nghiệm. Nếu được Nhật, nguyệt xung khắc có thể cứu;

- Nản lòng thoái chí bởi Thế lâm không-Trừ khi động-209.

- Động biến tỷ hoà, nên rõ tiến, thoái.

- Sát sinh thân chớ đoán là tốt;

- Dụng khắc Thế chớ coi là hung-Tài khắc thế = được tài. Người đi xa sắp về. Còn lại đa phần là hung nhiều.

- Tử khắc Dụng là thuốc chữa được bệnh cho ta.

- Vốn trong sinh cần đề phòng hình, hại; Mà trong hợp lại lo gặp khắc, thương.

- Hình hại không nên ở dụng-212.

- Tử, tuyệt chẳng thể trì Thế.

- Động gặp xung thì việc tán;

- Tuyệt gặp sinh thì sự thành.

- Nếu gặp hợp lại gặp xung phá sẽ thành công; Như bị hưu tù, phải vượng tướng mà nên việc.

- Nhanh thì động mà sinh Thế; Chậm thì tĩnh mà sinh thân.

- Phụ Mẫu mất, việc không đầu mối; Phúc đức ẩn, sự chẳng vừa lòng-213.

- Quỷ tuy là tai hoạ, nếu phục cũng vô khí;

- Tử dẫu là phúc đức, nhưng nhiều lại uổng công-Nếu có Kho lại đắc dụng.

- Bạch Hổ hung mà gặp cát thần, chẳng hại đến cát;

- Thanh Long động mà gặp sao xấu, khó đỡ được hung.

- Huyền Vũ thành kẻ cướp bóc khi ở Hào Quan;

- Chu Tước là thần thị phi khi lâm Huynh Đệ.

- Trừ ác chưa tận, nên phòng tro tàn cháy lại-214;

- Khắc hại không nặng, cây khô lại gặp mùa xuân.

- Như nước như cây cần tìm nguồn gốc-Nguyên thần là gốc của Dụng.

- Hào động chẳng ngại gì mà không, phá.

- Thợ cả dạy người, ắt theo quy cách-222.

- Xem phải thành tâm, không kiêng ngày Tý.

- Xem phải chuyên tâm, sớm hay tối không đáng ngại.

- Việc của ta không thể khiến người.

- Người ta đủ thành tâm, muốn hỏi với thần, nhường ta coi trước, e thần không chịu;

- Ta đủ thành tâm, sớm có ý niệm, ta nhường người coi, thần ứng vào ta.

- Việc của người để người khởi niệm, không được nhắc nhở người ta.

- Ta xem cần phải nói thẳng, tuyệt đối không nên giấu diếm-227.

- Xem xa ứng gần, cần phải lưu tâm;

- Xem chỗ này ứng chỗ khác, cần phải quan sát kỹ.

QUẺ TAM HỢP: Tam hợp cục có hung, cũng có cát.

Như xem về công danh, nếu hợp thành Quan cục, gọi là quan vượng.

Hợp thành Tài cục, Tài vượng sẽ sinh Quan.

Nếu hợp thành Tử Tôn cục, sẽ gây tổn hại đến Quan.

Nếu xem về cầu tài, quẻ hợp thành Tài cục, gọi là Tài khố (kho của)

Nếu hợp thành Tử Tôn cục, gọi là thế Tử cục sinh tài.

Nếu hợp thành Huynh Đệ cục, là thế hao tài tán của, ngăn trở chia cách.

Nếu xem về mộ tổ, gia trạch, nếu hào Phụ Mẫu hợp cục là tốt.

Nếu xem về hôn nhân, vợ chồng, hào Tài, Quan vượng mà hợp cục là tốt.

Nếu xem về truyện tốt đẹp, nếu thành cục là tốt, là thế vững bền, trường cửu.

Nếu xem về kiện tụng, nghi ngờ mà gặp hợp cục, thì một đời phiền muộn uất kết trong lòng, khó có thể trừ bỏ.

- Hào Thế ở cục=Tốt. Ngoài cục > Cục sinh Thế=Cát, Khắc=Hung. Nguyệt, nhật nếu 1 thứ ở trong=Cục vượng, càng cát lợi.

- Phàm cầu danh lợi, hôn nhân, gia trạch, phong thuỷ, mà Dụng vượng, thì việc xem đều tốt. (Thế ở cục mới tốt/ Sinh Thế =cát, khắc là hung)

Xem công danh: Quan cục sinh Thế, lợi bản thân; Sinh Ứng, lợi người.

Xem Tiền tài:Tài cục sinh Thế, lợi cho bản thân; Sinh Ứng, lợi người khác.

Xem Xuất hành: Dụng trong cục > sẽ bị hợp mà phải ở lại.

Xem người đi xa: Dụng trong cục > sẽ bị hợp mà không thể trở về.

Nếu quẻ nội và quẻ ngoại đều hợp, đều hợp thành tam hợp cục > phải phân chia rõ nội và ngoại.

Ví dụ: Xem về gia trạch, mà đang ở nhà phía ngoài mà Quẻ nội khắc quẻ ngoại là không nên; Nếu ở nhà trong, thì được quẻ nội sinh quẻ ngoại là tốt???.

QUẺ LỤC HỢP: - Chủ về giao kết bạn tốt, hoà nhã vui vẻ, tượng lòng đã quyết, Dụng thần Cát mọi sự như ý, Dụng hung thì tốt cũng như không.

Quẻ Lục xung biến Lục hợp-Cát: Không cần xem Dụng thần cũng có thể đoán là tốt về sau:  Xem hôn nhân, trước là cách trở, sau lại nên duyên. Xem vợ chồng, trước là chia lìa, sau lại hoà hảo. Xem về công danh, trước gian nan, sau được vinh hiển. Xem về mưu kế, trước khó khăn, sau sẽ dễ dàng. Xem về vận mệnh, trước khốn khó sau được hưởng thụ. Xem về phong thuỷ, sẽ tìm được đất tốt. Xem về gia trạch, trước nghèo khổ sau phát đạt. ví như vợ bị cướp bắt, sau vẫn được đoàn tụ. Có người ruộng vườn bán hết, sau vẫn được lấy về.

Quẻ Lục hợp biến Lục hợp-Đại Cát: Quẻ Lục hợp đã là điềm tốt. Nhưng hào động mà lại biến ra quẻ Lục hợp, được gọi là thuỷ chung tương hợp - Cực tốt.

Xem về phong thuỷ, sẽ hiển đạt trăm năm.

Xem về gia trạch, sẽ vững nghiệp muôn đời.

Xem về hôn nhân, sẽ chung sống đến bạc đầu.

Xem về bạn làm ăn, tất cả đều trung thành tận tuỵ.

Xem về công danh, đường mây rộng mở.

Xem về tiền tài, chất ngất bằng non.

Xem về anh em, sẽ đời đời chung sống.

Xem về học tập, sẽ thành tựu liên tiếp.

Xem về tu luyện, sẽ thành công nhanh chóng.

Xem về thai ngén, gặp quẻ này sẽ được an lành

Nếu thêm Dụng thần vượng khí, lại gặp nguyệt kiến, nhật thần, là đã tốt lại càng thêm tốt, như áo gấm lại có thêu hoa, long lượng.

Loại trừ: Kiện tụng là bất lợi, chủ về thù oán khó giải. Chuyện ngờ vực, quái đản, sẽ không toại nguyện. Sinh sản, sẽ khó sinh. Nếu Dụng bị khắc, hại càng là điểm hung hại gia tăng-99.

XEM QUẺ LỤC XUNG, LỤC XUNG TĨNH

XEM QUẺ LỤC XUNG BIẾN LỤC XUNG

XEM QUẺ LỤC XUNG BIẾN LỤC HỢP

XEM QUẺ LỤC HỢP BIẾN LỤC XUNG

XEM QUẺ LỤC HỢP BIẾN LỤC HỢP

PHẢN NGÂM: Chủ về thành mà bại, bại lại thành, có mà không, không lại có, mất mà đặng, đặng lại mất, lại rồi đi, đi rồi lại, tụ rồi tán, tán rồi tụ, động thì muốn tịnh, tịnh thì muốn động....

- Công danh: Dụng vượng, rời đổi chỗ luôn; đi rồi trở về cũ. Dụng tốt thì không mất chức nhưng không ở yên ... hay chỉ di chuyển ngang hoà. Dụng suy tuyệt ... thì thăng giáng, được mất .. - Tài vật: Tụ tán bất thường, mua bán kinh doanh, hưng phế qua lại không định. Không lợi lộc còn lỗ vốn. - Phần mộ, gia trạch: muốn dời mà chẳng được, ở chẳng yên hoặc dời rồi còn dời nữa, hoặc hiện giờ đang lo dời. - Xem về việc đã trải qua thời gian dài, trước mắt lại sanh biến động. - Chiếm về thiên-thời, phải lúc tạnh, rồi sẽ mưa, mưa rồi lại tạnh, lại mưa. - Chiếm về hôn-nhân, trắc trở khó thành. - Chiếm về tật-bịnh, khỏi rồi lại ốm. - Trộm cướp, Kiện tụng: Hết lần này đến lần khác, lại tiếp. - Xuất-hành, tới nửa đường rồi quay lại, dẫu có tới nơi cũng không được việc gì. - Người đi xa: nếu ngoại phản ngâm, dụng-thần vượng tướng sẽ trở về hoặc tiếp tục đi nơi khác. - Người ở bên ngoài xem gia trạch, nội quái phản ngâm, tức người ở nhà không yên ổn. - Xem tình hình hai bên: nếu nội phản thì ta loạn, họ định. Nếu ngoại phản, thì họ loạn, ta định. * Dụng thần vượng, không biến thành xung khắc, tuy là việc có phản-phục sự việc vẫn được thành. Chỉ e dụng-thần hóa hồi đầu xung khắc, tức là quẻ biến ra tượng đại hung.

* Cần xem kỹ Dụng thần vượng suy hay xung khắc luận cát hung hoạ phúc.

PHỤC NGÂM: Nội, ngoại Phục ngâm- Điềm trong ngoài lo âu đau buồn, nơi đó bất an, ưu phiền, buồn bã, không có như ý, động cũng như không động, chẳng bằng bỏ đó không làm. - Công danh: Thì đường quan trắc trở, lận đận không thăng tiến. - Lợi lộc: Thì tiền tài hao tán, mất cả vốn lẫn lời. - Phần-mộ, gia trạch: Muốn dời thì không dời được, muốn giử nguyên thì bất lợi. - Hôn-nhơn: Lo âu buồn phiền chứ không vui. - Bịnh tật: đau lâu rên siết triền miên khổ sở. - Kiện tụng, thị phi: Sự việc khó kết thúc - Xuất-hành: Khó mà xuất hành. - Người đi sa: ắt ở ngoài gặp chuyện không hay. - Tình thế hai bên: Nội quái là ta, ngoại quái là người. Nội phục-ngâm tâm ta chẳng toại. Ngọai phục-ngâm, ý họ chẳng yên, bất an.

* Cần xem kỹ Dụng thần vượng suy hay xung khắc luận cát hung hoạ phúc hay chỉ di chuyển ngang hoà.

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


24- THỜI GIAN ỨNG NGHIỆM

2.7 Thời gian ứng nghiệm Cát Hung(Ứng kỳ 135)

2.7.1 Xung Khắc Động Tĩnh Biến:

Động: Gặp hợp, gặp Trực

Động biến: Có khi ứng vào Hào Biến của Hào động

Tĩnh: Gặp Trực, gặp Xung.

Đại tượng Cát bị khắc: Đợi đến Khắc mất thần Khắc hại

Đại tượng Hung bị khắc: Đề phòng Khắc lại được Sinh

2.7.2 Sinh Vượng Mộ Tuyệt Không(Tuần)

Vượng quá gặp Mộ, Xung

Suy Tuyệt gặp Sinh, Vượng

Tam Mộ gặp Xung khởi

Tuần không gặp Điền(Xuất không); Gặp Xung

Hào thế Không: Nguyên thần động đợi đến khi Nguyên thần trực

Hào thế Suy: Nguyên thần Tĩnh đợi đến khi Nguyên thần gặp Xung

2.7.3 Niên Nguyệt Nhật Thời

Nguyệt Phá: Gặp Điền(Xuất không); Gặp hợp

2.7.4 Hội Hợp Hình Hại

Lục Hợp Hào: Chờ khi Xung

2.7.5 Dụng Nguyên Kị Cừu thần

Nguyên thần tương hợp, phù trợ, cần xem Dụng thần Suy hay vượng

Kị thần Xung, tương khắc, cần xem Nguyên khí Hưng Suy

2.7.6 Tiến Thoái thần và Độc phát, độc tĩnh

Hoá tiến thần gặp Trực, gặp Hợp

Hoá thoái thần kị Trực, Xung

Gặp Độc phát/ Độc tĩnh: Có thể sảy ra ứng Hào Động/ Tĩnh duy nhất đó

2.7.7 Hào Thế Hào Ứng và Hào Biến

Hào thế Không: Nguyên thần động đợi đến khi Nguyên thần trực

Hào thế Suy: Nguyên thần Tĩnh đợi đến khi Nguyên thần gặp Xung

Hào là nguyên nhân sinh ra hoạ, khi gặp sẽ ứng việc hung

2.7.1 Ứng Kỳ (Thời gian ứng nghiệm)-135

Tĩnh thì gặp trực, gặp xung

Động thì gặp hợp, gặp trực.

Quá vượng mà gặp mộ, gặp xung.

Suy tuyệt mà gặp sinh gặp vượng.

Nhập tam mộ cần phải xung khởi.

Gặp Lục hợp cũng nên tương xung.

Nguyệt phá nên gặp điền, gặp hợp.

Tuần không nên gặp điền gặp xung

Đại tượng cát mà bị khắc, nên đợi đến khi khắc thần bị khắc.

Đại tượng hung mà bị khắc, cần đề phòng khắc lại gặp sinh.

Nguyên thần tương trợ tương phù, cần xem Dụng thần suy hay vượng;

Kỵ thần tương xung, tương khắc, cần xem nguyên khí hưng hay suy.

Hoá tiến thần, gặp trực gặp hợp.

Hoá Thoái thần, kỵ trực kỵ xung.

Có lúc ứng nghiệm vào độc phát độc tĩnh (hào động, hào tĩnh duy nhất)

Có khi ứng nghiệm vào hào biến hào động.

Việc xa thì định bằng năm tháng, việc gần thì định bằng ngày giờ.

Hào Thế không, Nguyên thần động, cần đợi Nguyên thần gặp trực.

Hào Thế suy, Nguyên thần tĩnh, cần đợi nguyên khí gặp xung.

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm


23- NGÀNH NGHỀ - PHƯƠNG VỊ BÁT QUÁI PHONG THỦY

- Mộc- Đông: Làm nghề mộc, nghề giấy, nghề trồng cây, trồng hoa, chăm sóc cây non, phẩm vật tế lễ, hương liệu, nghề kinh doanh về các mặt hàng đó. - Hỏa- Nam: Làm nghề chiếu sáng, quang học, nhiệt độ cao, các dung dịch nóng, các chất dễ cháy, các loại dầu, rượu, thực phẩm, thức ăn nóng, nghề cắt tóc, đồ hoá trang, đồ trang sức, công tác văn nghệ, văn học, văn phòng phẩm, văn hóa, văn nhân, nhà sáng tác, biên soạn, nghề giáo viên, thư ký, xuất bản, công vụ và công việc kinh doanh về những mặt đó. - Thổ-Vùng giữa: ở ngay vùng đó. Làm nghề về thổ sản, đất đai, ở nông thôn, chăn nuôi các loại gia cầm, làm về vải vóc, trang phục, thêu dết, về đá, về than, về vùng núi, về xi măng, kiến trúc, mua bán nhà ở, áo đi mưa, ô dù; đắp đập, sản xuất các loại bình lọ, thùng chứa nước, làm người trung gian, môi giới, nghề luật sư, nghề quản lý nghĩa trang, tăng ni và những công việc, kinh doan liên quan đến các mặt đó. - Kim-Tây: Nghề k.doanh vật liệu kim loại, tính cách cứng rắn, quyết đoán, biết võ thuật, giám định, là quan thanh liêm, tổng quản ; làm các nghề ô tô, giao thông, kim hoàn, công trình; khai thác mỏ, khai thác gỗ, nghề cơ khí. - Thủy-Bắc: Làm nghề hàng hải, dung dịch không cháy, nước đá, các loại cá, thuỷ sản, thủy lợi, những đồ ướp lạnh, đánh lưới, chỗ nước chảy, cảng vịnh, bể bơi, ao hồ, bể tắm, tính thuỷ, thanh khiết, là những chất hóa học không bị bốc cháy, làm nghề trên biển, di động, có kỹ năng khéo léo, biết dẫn đạo, du lịch, đồ chơi, ảo thuật, là ký giả, trinh sát, du khách, là những công cụ dập tắt lửa, câu cá, nghề chữa bệnh hoặc kinh doanh dược liệu, làm thầy thuốc, y tá, nghề chiêm bốc. Người đó thường hay phiêu bạt bôn ba, lưu thông, hay thay đổi.

Trang đầu

TRANG ĐẦU TRANG 03-02 TRANG 03 TRANG 03-04
TRANG 01 TRANG 02 TRANG 03 TRANG 04

Mất tiền của

1.Từ điển

  1.P. tai tránh họa

Phong thủy nhà ở

Cầu tài K. Doanh

2.Âm dương

2.T.Mệnh trọn đời

Phong thủy P. Mộ

 C.danh-Quan vận

3.Ngũ hành

Tình yêu-Hôn nhân

Xuất hành-Đi Về

C.tranh-K. tụng

 Nhật Nguyệt

Con cái - Sinh nở

Thiên thời(T.tiết)

Nghành nghề

5.Quẻ, Hào

5.Học tập-Thi cử

Vận hạn quốc gia

Lục T-6 Thú

Bệnh-Thuốc thang

 

Q.Nạp vạn vật

7.Tinh Sát.

Quy tắc Vàng

Quy nạp vạn vật

Quy tắc Vàng

8.Quỷ Thần

  TG Ứng nghiệm

Quy tắc Vàng

TG Ứng nghiệm

  Ngành nghề-P.vị

  T.G. Ứng nghiệm